Ảnh hưởng kinh tế vĩ mô tới quỹ bảo hiểm thất nghiệp Việt Nam - Lê Thành Công

Trường đại học

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Kinh tế học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

178
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quỹ bảo hiểm thất nghiệp và nhân tố kinh tế vĩ mô

Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là chính sách an sinh xã hội cốt lõi, giúp người lao động ổn định cuộc sống khi mất việc làm. Ở Việt Nam, quỹ BHTN vận hành theo nguyên tắc tự cân đối giữa thu và chi. Điều này có nghĩa là số tiền thu từ người lao động và người sử dụng lao động phải đủ để chi trả các chế độ thất nghiệp. Các nhân tố kinh tế vĩ mô đóng vai trò quyết định đến sự cân đối này. Tổng sản phẩm trong nước (GDP), tỷ lệ thất nghiệp, lạm phát, lãi suất và tỷ giá hối đoái đều tác động trực tiếp đến dòng tiền vào và ra của quỹ. Khi nền kinh tế tăng trưởng mạnh, số người tham gia BHTN tăng, nguồn thu dồi dào. Ngược lại, khi suy thoái xảy ra, thất nghiệp gia tăng, chi trả bảo hiểm tăng vọt trong khi thu bị thu hẹp. Luận án tiến sĩ của Lê Thành Công (2021) tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã hệ thống hóa các nhân tố này, xây dựng mô hình đánh giá ảnh hưởng của chúng đến thu-chi quỹ BHTN trong điều kiện tự cân đối tại Việt Nam. Đây là công trình nghiên cứu có giá trị học thuật cao,填补了国内研究空白。

1.1. Khái niệm và vai trò của quỹ bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam

Quỹ bảo hiểm thất nghiệp là quỹ tài chính chuyên biệt, hình thành từ đóng góp bắt buộc của người lao động và người sử dụng lao động. Quỹ thực hiện ba chức năng chính: trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ tư vấn giới thiệu việc làm và hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động. Tại Việt Nam, Luật Việc làm năm 2013 quy định rõ cơ chế vận hành quỹ theo nguyên tắc tự cân đối. Nhà nước không cấp bù ngân sách khi quỹ thâm hụt. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải dự báo chính xác dòng thu-chi. Mức đóng hiện tại là 1% lương từ mỗi bên. Tổng mức đóng là 2% tiền lương tháng của người lao động. Quỹ do Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản lý và đầu tư tăng trưởng.

1.2. Các nhân tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến thu chi quỹ BHTN

Nhiều nhân tố kinh tế vĩ mô tác động trực tiếp và gián tiếp đến thu-chi quỹ BHTN. Tăng trưởng GDP ảnh hưởng đến quy mô lao động tham gia, từ đó quyết định nguồn thu. Tỷ lệ thất nghiệp tác động trực tiếp đến chi trả trợ cấp. Lạm phát làm giảm giá trị thực của quỹ và ảnh hưởng đến mức lương đóng góp. Lãi suất tác động đến hiệu quả đầu tư nguồn vốn nhàn rỗi của quỹ. Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gián tiếp tác động đến thu. Ngoài ra, cơ cấu kinh tế, mức lương tối thiểu vùng và quy mô dân số trong độ tuổi lao động cũng là những nhân tố quan trọng cần được xem xét trong mô hình phân tích.

II. Phân tích thực trạng thu chi quỹ BHTN và thách thức tự cân đối

Thực tế vận hành quỹ BHTN tại Việt Nam cho thấy nhiều vấn đề đáng quan ngại về tính bền vững. Trong giai đoạn kinh tế tăng trưởng ổn định, quỹ BHTN liên tục có thặng dư lớn. Số dư quỹ tính đến cuối năm 2019 đạt gần 90.000 tỷ đồng. Tuy nhiên, đại dịch COVID-19 bùng phát năm 2020 đã làm bộc lộ rõ rệt những rủi ro. Hàng triệu lao động mất việc hoặc bị giảm thu nhập. Chi trả trợ cấp thất nghiệp và các gói hỗ trợ đột ngột tăng cao. Trong khi đó, nhiều doanh nghiệp ngừng hoạt động, nguồn thu bị sụt giảm nghiêm trọng. Thách thức lớn nhất nằm ở phương pháp dự báo truyền thống. Mô hình dự báo trực tiếp do cơ quan quản lý quỹ xây dựng cho kết quả sai lệch đáng kể so với thực tế. Nguyên nhân là mô hình không tính đến đầy đủ tác động gián tiếp của các nhân tố kinh tế vĩ mô. Các nghiên cứu quốc tế đã chứng minh hiệu quả của phương pháp tiếp cận gián tiếp thông qua mô hình kinh tế lượng. Phương pháp này xây dựng mối quan hệ giữa biến số vĩ mô với thu-chi BHTN, từ đó dự báo chính xác hơn diễn biến của quỹ trong các kịch bản kinh tế khác nhau.

2.1. Thực trạng thu chi quỹ BHTN tại Việt Nam giai đoạn 2009 2020

Giai đoạn 2009-2020, thu-chi quỹ BHTN Việt Nam trải qua nhiều biến động. Giai đoạn 2009-2015, thu tăng trưởng đều đặn theo đà tăng trưởng kinh tế. Tỷ lệ tham gia BHTN mở rộng nhanh nhờ chính sách bắt buộc. Chi trả trợ cấp thất nghiệp duy trì ở mức thấp do tỷ lệ thất nghiệp chính thức không cao. Giai đoạn 2016-2019, quỹ tiếp tục tích lũy thặng dư lớn. Tuy nhiên, đại dịch COVID-19 năm 2020 tạo ra bước ngoặt. Nghị quyết 42/NQ-CP và Quyết định 15/QĐ-TTg cho phép chi hỗ trợ người lao động bị ảnh hưởng. Chi quỹ tăng đột biến trong khi thu giảm do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất. Thực trạng này đòi hỏi phương pháp dự báo linh hoạt hơn.

2.2. Hạn chế của phương pháp dự báo thu chi quỹ BHTN hiện tại

Phương pháp dự báo trực tiếp hiện tại của cơ quan quản lý quỹ BHTN tồn tại nhiều hạn chế. Thứ nhất, mô hình dựa trên giả định tăng trưởng tuyến tính, không phản ánh đúng chu kỳ kinh tế. Thứ hai, mô hình thiếu sự kết nối giữa biến số kinh tế vĩ mô với dòng thu-chi thực tế. Thứ ba, mô hình không có khả năng mô phỏng các kịch bản suy thoái hoặc khủng hoảng. Kết quả là sai số dự báo lớn, ảnh hưởng đến hoạch định chính sách. Nhiều quốc gia đã chuyển sang mô hình ảnh hưởng gián tiếp. Mô hình này sử dụng các phương trình kinh tế lượng để lượng hóa tác động của GDP, thất nghiệp, lạm phát đến thu-chi quỹ. Độ tin cậy cao hơn đáng kể so với phương pháp truyền thống.

III. Mô hình đánh giá ảnh hưởng nhân tố kinh tế vĩ mô đến quỹ BHTN

Luận án của Lê Thành Công đề xuất mô hình kinh tế lượng đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến thu-chi quỹ BHTN. Mô hình áp dụng phương pháp tiếp cận gián tiếp. Bước đầu tiên xác định các biến số vĩ mô trọng yếu tác động đến quỹ. Bước thứ hai xây dựng phương trình hồi quy thể hiện mối quan hệ giữa biến số vĩ mô với thu và chi BHTN. Bước thứ ba sử dụng mô hình để dự báo thu-chi quỹ trong các kịch bản kinh tế khác nhau. Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích định tính và định lượng. Dữ liệu sử dụng là chuỗi thời gian từ năm 2009 đến năm 2020. Các kỹ thuật kinh tế lượng được áp dụng bao gồm mô hình Vector Tự Hồi (VAR), phân tích đồng tích hợp Johansen và mô hình sửa lỗi (VECM). Kết quả nghiên cứu xác định được các nhân tố có ảnh hưởng thống kê có ý nghĩa đến thu-chi quỹ BHTN. Tăng trưởng GDP và tỷ lệ thất nghiệp là hai nhân tố có tác động mạnh nhất. Mô hình cho phép cơ quan quản lý chủ động xây dựng kịch bản ứng phó với biến động kinh tế. Đây là đóng góp quan trọng về mặt phương pháp luận cho lĩnh vực quản lý quỹ an sinh xã hội tại Việt Nam.

3.1. Cơ sở lý luận về mô hình ảnh hưởng gián tiếp đến quỹ BHTN

Mô hình ảnh hưởng gián tiếp dựa trên nguyên lý: các nhân tố kinh tế vĩ mô không tác động trực tiếp đến quỹ BHTN mà thông qua các kênh trung gian. GDP ảnh hưởng đến thu nhập người lao động, từ đó quyết định mức đóng góp. Tỷ lệ thất nghiệp tác động đến số người hưởng trợ cấp. Phương pháp này được nhiều tổ chức quốc tế khuyến nghị áp dụng. Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và OECD đã phát triển nhiều mô hình tương tự. Ưu điểm lớn nhất là khả năng mô phỏng tác động của chu kỳ kinh tế lên quỹ BHTN. Mô hình cũng cho phép đánh giá độ nhạy cảm của quỹ trước các cú sốc kinh tế khác nhau. Đây là nền tảng lý luận vững chắc cho nghiên cứu tại Việt Nam.

3.2. Kết quả phân tích và phát hiện chính từ mô hình kinh tế lượng

Kết quả phân tích từ mô hình VAR/VECM cho thấy several phát hiện quan trọng. Tăng trưởng GDP có mối tương quan thuận với thu quỹ BHTN và tương quan nghịch với chi quỹ. Khi GDP tăng 1%, thu quỹ tăng khoảng 0,8% trong dài hạn. Tỷ lệ thất nghiệp có tác động mạnh và nhanh đến chi quỹ. Lạm phát ảnh hưởng tiêu cực đến giá trị thực của quỹ. Mức lương tối thiểu vùng tác động đáng kể đến nguồn thu. Mô hình cũng chỉ ra độ trễ chính sách: tác động của biến động kinh tế lên quỹ BHTN thường có độ trễ 1-2 quý. Các phát hiện này giúp nhà quản lý chủ động trong hoạch định chính sách. Mô hình đạt các tiêu chuẩn thống kê về ổn định và đáng tin cậy.

IV. Kết luận và kiến nghị ứng dụng mô hình dự báo quỹ BHTN

Luận án tiến sĩ của Lê Thành Công đạt được các mục tiêu nghiên cứu đề ra. Thứ nhất, luận án đã tổng quan đầy đủ các nghiên cứu quốc tế và trong nước về BHTN. Thứ hai, luận án xây dựng cơ sở lý luận vững chắc về mối quan hệ giữa nhân tố kinh tế vĩ mô với thu-chi quỹ BHTN. Thứ ba, luận án áp dụng thành công mô hình kinh tế lượng để lượng hóa ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô. Thứ tư, luận án đưa ra dự báo thu-chi quỹ BHTN trong các kịch bản kinh tế khác nhau. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn. Về lý luận, luận án填补了国内研究空白, cung cấp bằng chứng thực nghiệm từ dữ liệu Việt Nam. Về thực tiễn, mô hình giúp cơ quan quản lý quỹ BHTN dự báo chính xác hơn, chủ động xây dựng phương án cân đối thu-chi. Các kiến nghị chính sách bao gồm: áp dụng mô hình dự báo gián tiếp, xây dựng kịch bản ứng phó với suy thoái kinh tế, và xem xét điều chỉnh mức đóng-hưởng phù hợp với biến động kinh tế.

4.1. Ý nghĩa khoa học và đóng góp lý luận của luận án

Luận án có nhiều đóng góp quan trọng về mặt khoa học. Thứ nhất, nghiên cứu xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh về tác động của kinh tế vĩ mô đến quỹ BHTN trong bối cảnh Việt Nam. Thứ hai, luận án áp dụng phương pháp kinh tế lượng tiên tiến (VAR/VECM) cho dữ liệu Việt Nam, chứng minh tính khả thi của phương pháp. Thứ ba, nghiên cứu xác định được các nhân tố trọng yếu và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố. Thứ tư, luận án cung cấp mô hình dự báo có thể áp dụng thực tiễn. Đây là công trình nghiên cứu tiên phong tại Việt Nam theo đuổi hướng tiếp cận gián tiếp. Kết quả mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo cho các loại quỹ an sinh xã hội khác.

4.2. Kiến nghị chính sách và hướng ứng dụng thực tiễn

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận án đưa ra nhiều kiến nghị chính sách cụ thể. Cơ quan quản lý quỹ BHTN nên áp dụng mô hình dự báo gián tiếp thay thế phương pháp truyền thống. Cần xây dựng hệ thống cảnh báo sớm dựa trên biến số kinh tế vĩ mô. Chính phủ nên xem xét cơ chế điều chỉnh mức đóng-hưởng linh hoạt theo chu kỳ kinh tế. Quỹ BHTN cần có phương án dự phòng tài chính cho giai đoạn suy thoái. Cơ chế đầu tư quỹ nên được đa dạng hóa để tăng hiệu quả sinh lời. Hợp tác quốc tế trong chia sẻ kinh nghiệm quản lý quỹ BHTN cần được tăng cường. Các kiến nghị này nhằm đảm bảo tính bền vững lâu dài của quỹ BHTN trong điều kiện tự cân đối.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI ------------------------------ LÊ THÀNH CÔNG ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ TỚI THU-CHI QUỸ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN TỰ CÂN ĐỐI Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HỌC HÀ NỘI - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI LÊ THÀNH CÔNG ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ TỚI THU-CHI QUỸ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN TỰ CÂN ĐỐI Ở VIỆT NAM Ngành: Kinh tế học Mã số: 9310101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN ÁI ĐOÀN Hà Nội - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi với sự hƣớng dẫn trực tiếp của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Ái Đoàn, Trƣờng ĐH Bách Khoa – Hà Nội. Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực do chính tác giả thực hiện và không vi phạm đạo đức nghiên cứu. Ngoài ra, trong một vài nội dung Luận án, Nghiên cứu sinh có tổng hợp một số nhận xét, đánh giá cũng nhƣ số liệu của các tác giả khác và cơ quan tổ chức khác, Nghiên cứu sinh đã ghi rõ và chú thích, trích dẫn đầy đủ trong phần Danh mục tài liệu tham khảo. Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định. Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung Luận án của mình. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Giáo viên hƣớng dẫn Nghiên cứu sinh i LỜI CÁM ƠN Nghiên cứu sinh xin gửi lời cảm ơn chân thành đến: - Tập thể các thầy, cô giáo của Viện Kinh tế và Quản lý, trƣờng Đại Học Bách Khoa Hà Nội trong suốt thời gian học tập và quá trình nghiên cứu, đã dành thời gian chia sẻ kiến thức và góp ý chuyên môn để nghiên cứu sinh có đƣợc kết quả cuối cùng. - Giáo viên hƣớng dẫn – PGS.TS Nguyễn Ái Đoàn, ngƣời có công lao đóng góp không nhỏ trong định hƣớng nghiên cứu và chỉ bảo tận tình, chi tiết giúp cho nghiên cứu sinh hoàn thành luận án này. ii MỤC LỤC MỤC LỤC . iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT . viii DANH MỤC CÁC BẢNG. ix DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH .x PHẦN MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu . Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu . Phƣơng pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học của luận án . Kết cấu của luận án . TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP . Khái quát chung . Tình hình nghiên cứu ở trên thế giới . Hƣớng nghiên cứu về sự phù hợp của chính sách bảo hiểm thất nghiệp với thực trạng kinh tế xã hội . Hƣớng nghiên cứu về nhân tố ảnh hƣởng đến sự cân đối thu, chi bảo hiểm thất nghiệp . Tổng quan về phƣơng pháp đánh giá sự ảnh hƣởng của các nhân tố tới sự cân đối thu chi bảo hiểm thất nghiệp và dự báo . Tình hình nghiên cứu ở Việt nam . Một số kết luận về tổng quan nghiên cứu .36 Tóm tắt nội dung chƣơng 1 .38 iii CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU, CHI BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP VÀ MÔ HÌNH ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ . Một số khái niệm cơ bản về bảo hiểm thất nghiệp và quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp . Thất nghiệp và bảo hiểm thất nghiệp . Khái niệm thất nghiệp . Khái niệm bảo hiểm thất nghiệp . Quỹ bảo hiểm thất nghiệp và quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp . Quỹ bảo hiểm thất nghiệp . Bản chất quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam . Mục tiêu hoạt động của quỹ bảo hiểm thất nghiệp . Nguyên tắc hoạt động của quỹ bảo hiểm thất nghiệp . Thu, chi bảo hiểm thất nghiệp và mô hình cân đối thu chi bảo hiểm thất nghiệp . Khái niệm về thu, chi bảo hiểm thất nghiệp .1 Khái niệm thu bảo hiểm thất nghiệp .2 Khái niệm chi bảo hiểm thất nghiệp .2 Mô hình cân đối thu chi bảo hiểm thất nghiệp.1 Mô hình cân bằng tĩnh quỹ BHTN.2 Mô hình cân bằng động quỹ BHTN . Mô hình ảnh hƣởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô tới thu chi bảo hiểm thất nghiệp . Khái quát chung về các nhân tố ảnh hƣởng đến thất nghiệp và mô hình cân đối thu chi quỹ bảo hiểm thất nghiệp . Ảnh hƣởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô . Kết hợp sự ảnh hƣởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô và yếu tố hành vi cá nhân . Kết hợp sự ảnh hƣởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô và yếu tố biến động thiên nhiên - môi trƣờng. Cơ sở lựa chọn nhân tố kinh tế vĩ mô trong mô hình cân đối thu chi bảo hiểm thất nghiệp . Sự tƣơng tác giữa các nhân tố ảnh hƣởng . 78 Tóm tắt nội dung chƣơng 2 . PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Phƣơng pháp tiếp cận và khung phân tích . Phƣơng pháp tiếp cận . Phƣơng pháp tiếp cận trực tiếp . Phƣơng pháp tiếp cận gián tiếp . Khung phân tích . Tổng hợp dữ liệu và phƣơng pháp ƣớc lƣợng kinh tế. Tổng hợp dữ liệu . Nguồn dữ liệu . Thu thập và điều chỉnh số liệu theo mục tiêu nghiên cứu . Phƣơng pháp ƣớc lƣợng kinh tế . Phƣơng pháp ƣớc lƣợng kinh tế trong nghiên cứu đánh giá về mối quan hệ giữa các nhân tố kinh tế vĩ mô . Phƣơng pháp vectơ tự hồi quy và phƣơng pháp vectơ hiệu chỉnh sai số . 96 Tóm tắt nội dung chƣơng 3 . NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN VỀ MÔ HÌNH ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ TỚI THU CHI BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP VIỆT NAM . Phân tích dữ liệu tổng quan . Phân tích thực trạng thu, chi bảo hiểm thất nghiệp ở Việt nam . Phân tích thực trạng biến động GDP, CPI và tỷ giá ở Việt Nam. Biến động chỉ số GDP của Việt Nam . Biến động chỉ số CPI của Việt nam . Biến động tỷ giá hối đoái VNĐ/USD . Kiểm định các điều kiện cho thực hiện phƣơng pháp ƣớc lƣợng kinh tế . Kiểm định độ trễ theo tiêu chuẩn AIC, HQ, SIC và LR . Kiểm định Augmented Dickey – Fuller . Kết quả đánh giá mô hình ảnh hƣởng của nhân tố kinh tế vĩ mô tới thu chi bảo hiểm thất nghiệp . Kiểm định đồng tích hợp Johansen . Kiểm định Granger về mối quan hệ nhân quả .2 Hàm phản ứng và phân rã phƣơng sai. 120 Tóm tắt nội dung chƣơng 4 . KẾT QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH . Những kết quả đạt đƣợc và vấn đề cần nghiên cứu tiếp . Đánh giá ảnh hƣởng của GDP, CPI, tỷ giá đến thu, chi BHTN ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2019 . Những vấn đề cần nghiên cứu tiếp . Một số kiến nghị tới cơ quan chức năng . Kiến nghị đối với cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp . Kiến nghị đối với chính phủ và cơ quan quản lý kinh tế . 134 Tóm tắt nội dung chƣơng 5 .140 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN .144 TÀI LIỆU THAM KHẢO .1 vi PHỤ LỤC 2 .16 vii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ASXH: An sinh xã hội BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp BHXH: Bảo hiểm xã hội BHYT: Bảo hiểm y tế BQ: Bình quân CPI: Chỉ số giá tiêu dùng GDP: Tổng sản phẩm nội địa ILO: Tổ chức lao động quốc tế IPI: Chỉ số phát triển công nghiệp KTVM: Kinh tế vĩ mô LĐ: Lao động OPI: Chỉ số giá dầu UISIM : Mô hình mô phỏng bảo hiểm thất nghiệp XH: Xã hội viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 So sánh mô hình Bismarck và mô hình Beveridge trong bảo vệ lợi 16 ích của con người Bảng 1.2 Tóm tắt các công trình nghiên cứu về sự ảnh hướng tới chính sách 29 chi trả thất nghiệp trên thế giới.3 Kết quả dự báo thu BHTN của cơ quan quản lý quỹ BHTN 32 Bảng 1.4 Kết quả dự báo tình hình chi BHTN của cơ quan quản lý quỹ BHTN 32 Bảng 1.5 Tóm tắt các công trình nghiên cứu về chính sách chi trả thất nghiệp 35 ở Việt Nam Bảng 2.1 Tóm tắt các giả định nghiên cứu về ảnh hưởng khách quan tới chi 77 trả BHTN Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả nghiên cứu mối quan hệ giữa chi BHTN và một 87 vài chỉ số kinh tế vĩ mô trên thế giới Bảng 3.2 Tổng hợp các nghiên cứu ảnh hưởng của GDP, CPI và tỷ giá hối 90 đoái tới thu, chi BHTN Bảng 3.3 Mô tả tổng hợp dữ liệu nghiên cứu.4 Tóm tắt đơn vị tính và ký hiệu biến trong mô hình nghiên cứu 94 Bảng 3.5 Tổng hợp các công trình nghiên cứu về phương pháp ước lượng 95 kinh tế Bảng 3.6 Lựa chọn phương pháp kiểm định để tìm khoảng trễ phù hợp 99 Bảng 4.1 So sánh tỷ lệ thất nghiệp trước khi triển khai và sau khi thực chính 105 sách chi trả BHTN Bảng 4.2 Tổng hợp báo cáo thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp – Giai 106 đoạn 2010 – 2019 Bảng 4.3 Tăng trưởng GDP - Giai đoạn 2008-2019 108 Bảng 5.1 Tổng hợp phương sai và độ lệch chuẩn của các phương pháp dự 130 báo Bảng 5.2 Đề xuất chính sách điều chỉnh cầu việc làm 136 Bảng 5.3 Đề xuất chính sách điều chỉnh cung việc làm 138 ix DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 2.1 Mô hình cân bằng đơn giản của thu BHTN và chi BHTN 62 Hình 2.2 Tổng hợp nhóm yếu tố giả định của Giáo sư Ronald Lee và cộng sự 65 Hình 2.3 Sự ra đời của mô hình ảnh hưởng KTVM -Macro economics model 68 Hình 2.4 Tổng hợp các giả định về nguyên nhân khách quan và chủ quan 73 Hình 3.1 Khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu, chi BHTN ở Việt 79 Nam Hình 4.1 Tình hình chi trả BHTN và số lượng LĐ hưởng chi trả thất nghiệp 104 theo từng quý.2 Tình hình chi trả BHTN và số lượng LĐ hưởng chi trả thất nghiệp - 104 Giai đoạn 2010 – 2019 Hình 4.3 Biến động chi BHTN so với Q1/2010 (%) 106 Hình 4.4 Biến động GDP theo giá so sánh và tốc độ tăng trưởng so với 109 Q4/2009 Hình 4.5 Biến động chỉ số giá tiêu dùng so với quí trước - CPI (%) Quí 110 1/2010 đến quí 4/2019 Hình 4.6 Biến động tỷ giá hối đoái VNĐ/USD (%) Q1/2010 đến Q4/2019 111 Hình 4.7 Biến động các chỉ số kinh tế vĩ mô:GDP - CPI - Tỷ lệ thất nghiệp 112 Hình 4.8 Kiểm định AR roots của Dickey và Fuller 115 Hình 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ