Luận án tiến sĩ: Dự báo cầu lao động ngành chế biến thực phẩm bằng tiếp cận đối ngẫu - Lâm Văn Sơn, ĐH Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Kinh tế học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

158
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về dự báo cầu lao động ngành chế biến thực phẩm

Ngành chế biến thực phẩm đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế Việt Nam. Đây là ngành thu hút lượng lao động lớn, đặc biệt tại các khu công nghiệp. Việc dự báo cầu lao động chính xác giúp doanh nghiệp lập kế hoạch nhân sự hiệu quả và giúp cơ quan quản lý nhà nước hoạch định chính sách đào tạo phù hợp. Luận án tiến sĩ của Lâm Văn Sơn tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2021) tiếp cận vấn đề này từ góc độ doanh nghiệp, sử dụng lý thuyết đối ngẫu trong kinh tế học. Phương pháp đối ngẫu cho phép xây dựng hàm cầu lao động dựa trên bài toán cực đại lợi nhuận hoặc cực tiểu chi phí. Thay vì nhìn từ góc độ vĩ mô, nghiên cứu phân tích hành vi tối ưu hóa của từng doanh nghiệp. Cách tiếp cận này khắc phục nhiều hạn chế của các phương pháp dự báo truyền thống vốn dựa chủ yếu vào số liệu tổng hợp. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học vững chắc cho việc dự báo nhu cầu nhân lực trong ngành chế biến thực phẩm giai đoạn đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.

1.1. Vị trí ngành chế biến thực phẩm trong nền kinh tế

Ngành chế biến thực phẩm là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm của Việt Nam. Ngành này chiếm tỷ trọng đáng kể trong GDP công nghiệp và là nguồn xuất khẩu lớn. Lao động trong ngành chiếm khoảng 15-20% tổng lao động công nghiệp chế biến chế tạo. Đặc điểm nổi bật là sử dụng nhiều lao động phổ thông và có tính mùa vụ cao. Sự biến động về sản lượng, giá đầu vào và công nghệ ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp trong ngành. Hiểu rõ cơ cấu lao động và các yếu tố quyết định cầu lao động là nền tảng để xây dựng mô hình dự báo tin cậy.

1.2. Khoảng trống nghiên cứu và đóng góp của luận án

Các nghiên cứu trong nước về dự báo cầu lao động chủ yếu sử dụng phương pháp hệ số lao động hoặc ngoại suy xu thế. Những phương pháp này thiếu nền tảng lý thuyết kinh tế vi mô vững chắc và không phản ánh được hành vi ra quyết định của doanh nghiệp. Luận án lấp đầy khoảng trống này bằng cách áp dụng lý thuyết đối ngẫu, kết hợp mô hình dữ liệu mảng và kinh tế lượng không gian. Đây là cách tiếp cận mới, có khả năng nắm bắt tác động của các yếu tố kinh tế vi mô lẫn hiệu ứng lan tràn không gian giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành.

II. Phân tích lý thuyết đối ngẫu và các yếu tố ảnh hưởng cầu lao động

Lý thuyết đối ngẫu trong kinh tế học cung cấp hai bài toán tương đương để phân tích hành vi doanh nghiệp. Bài toán cực đại lợi nhuận xác định mức đầu vào tối ưu để đạt lợi nhuận cao nhất tại mức giá sản phẩm và giá nhân tố cho trước. Bài toán cực tiểu chi phí xác định tổ hợp đầu vào rẻ nhất để sản xuất một mức sản lượng nhất định. Hai bài toán này cho ra hàm cầu nhân tố lao động có tính chất đối ngẫu với hàm lợi nhuận hoặc hàm chi phí. Cầu lao động phụ thuộc vào giá tiền lương, giá vốn, giá các nhân tố khác và mức sản lượng mục tiêu. Trong ngành chế biến thực phẩm, các yếu tố như giá nguyên liệu nông sản đầu vào, công nghệ chế biến và quy mô doanh nghiệp ảnh hưởng đáng kể đến quyết định tuyển dụng. Điều kiện hiệu quả theo quy mô quyết định hình dạng của hàm cầu lao động. Dưới hiệu quả giảm dần theo quy mô, bài toán cực đại lợi nhuận có nghiệm hữu hạn xác định. Điều này phù hợp với thực tế hầu hết doanh nghiệp chế biến thực phẩm quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam.

2.1. Hàm cầu lao động từ bài toán cực đại lợi nhuận

Bài toán cực đại lợi nhuận cho phép dẫn xuất hàm cầu lao động không có điều kiện. Doanh nghiệp chọn mức lao động L* để tối đa hóa π = p·f(L,K) - wL - rK, trong đó p là giá sản phẩm, w là tiền lương và r là chi phí vốn. Điều kiện tối ưu yêu cầu giá trị sản phẩm biên của lao động bằng tiền lương thực tế. Hàm cầu lao động tối ưu là hàm của (p, w, r), được xác định hoàn toàn bởi cấu trúc công nghệ và các mức giá thị trường. Luận án ước lượng hàm này bằng số liệu điều tra doanh nghiệp, cho phép kiểm định các giả thiết lý thuyết về tính đồng nhất và tính đối xứng.

2.2. Vấn đề ước lượng giá nhân tố và nội sinh

Một thách thức lớn trong ước lượng hàm cầu lao động là vấn đề nội sinh của giá nhân tố. Tiền lương và mức sử dụng lao động được xác định đồng thời trên thị trường. Bỏ qua vấn đề này dẫn đến ước lượng chệch và không nhất quán. Luận án sử dụng phương pháp biến công cụ và ước lượng GMM trên dữ liệu mảng để xử lý nội sinh. Ngoài ra, mô hình kinh tế lượng không gian được tích hợp để nắm bắt sự phụ thuộc không gian giữa các doanh nghiệp cùng ngành trong các tỉnh lân cận, một yếu tố thường bị bỏ qua trong các nghiên cứu trước.

III. Phương pháp ước lượng và mô hình dự báo cầu lao động

Luận án xây dựng hai nhóm mô hình bổ sung cho nhau. Nhóm thứ nhất là mô hình dữ liệu mảng dựa trên số liệu doanh nghiệp nhiều năm, cho phép kiểm soát các đặc điểm không quan sát được của từng doanh nghiệp. Nhóm thứ hai là mô hình kinh tế lượng không gian, nắm bắt hiệu ứng lan tràn địa lý trong quyết định tuyển dụng lao động. Số liệu sử dụng từ điều tra doanh nghiệp toàn quốc hàng năm do Tổng cục Thống kê thực hiện, kết hợp số liệu điều tra lao động việc làm. Phương pháp ước lượng bao gồm Fixed Effects, Random Effects và GMM hệ thống. Sau khi có tham số ước lượng, dự báo cầu lao động được thực hiện theo hai kịch bản tăng trưởng kinh tế. Kịch bản cơ sở dựa trên xu thế lịch sử và kịch bản cao dựa trên mục tiêu tăng trưởng của Chiến lược phát triển kinh tế xã hội. Phương pháp dự báo này vượt trội so với ngoại suy đơn giản vì có nền tảng lý thuyết rõ ràng và có thể mô phỏng tác động của thay đổi chính sách tiền lương, đầu tư vốn hoặc công nghệ.

3.1. Mô hình dữ liệu mảng và ước lượng GMM

Dữ liệu mảng kết hợp thông tin theo thời gian và không gian, cung cấp nhiều biến động hơn để ước lượng chính xác. Mô hình Fixed Effects kiểm soát các yếu tố cố định đặc thù doanh nghiệp như vị trí địa lý, lịch sử hoạt động và văn hóa quản lý. Mô hình GMM hệ thống (Blundell-Bond) xử lý đồng thời vấn đề nội sinh và thiên lệch Nickell trong mô hình động. Biến công cụ được chọn từ các trễ của biến giải thích, đảm bảo điều kiện ngoại sinh. Kiểm định Hansen và Arellano-Bond xác nhận tính hợp lệ của biến công cụ và không có tự tương quan bậc hai trong phần dư.

3.2. Mô hình kinh tế lượng không gian về cầu lao động

Mô hình không gian thừa nhận rằng quyết định tuyển dụng của doanh nghiệp ở một địa phương bị ảnh hưởng bởi điều kiện thị trường lao động ở các địa phương lân cận. Ma trận trọng số không gian được xây dựng dựa trên khoảng cách địa lý và mức độ kết nối kinh tế giữa các tỉnh. Mô hình Spatial Lag và Spatial Error được ước lượng bằng Maximum Likelihood. Kết quả cho thấy tồn tại hiệu ứng lan tràn không gian có ý nghĩa thống kê: sự tăng lương ở tỉnh lân cận làm tăng cầu lao động tại địa phương do dịch chuyển đơn đặt hàng. Phát hiện này có hàm ý quan trọng cho chính sách lương tối thiểu vùng.

IV. Kết quả dự báo và hàm ý chính sách cho ngành chế biến thực phẩm

Kết quả ước lượng xác nhận hàm cầu lao động trong ngành chế biến thực phẩm có độ co giãn tiền lương âm, phù hợp lý thuyết. Hệ số co giãn dao động từ -0,3 đến -0,6 tùy phân ngành, cho thấy cầu lao động không quá nhạy cảm với thay đổi tiền lương trong ngắn hạn. Sản lượng và đầu tư vốn là hai yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến cầu lao động. Dự báo đến năm 2025, ngành chế biến thực phẩm cần thêm khoảng 15-20% lao động so với năm 2020 theo kịch bản cơ sở. Nhu cầu tập trung vào lao động kỹ thuật có tay nghề trong các phân ngành chế biến đồ uống, sữa và thực phẩm đông lạnh. Kết quả này cung cấp cơ sở định lượng cho các quyết định đầu tư đào tạo nghề và chính sách di cư lao động. Doanh nghiệp có thể sử dụng mô hình để lập kế hoạch tuyển dụng trung hạn. Cơ quan quản lý có công cụ đánh giá tác động của thay đổi lương tối thiểu vùng đến việc làm trong ngành.

4.1. Kết quả dự báo cầu lao động theo kịch bản

Dự báo được thực hiện theo hai kịch bản dựa trên tốc độ tăng trưởng GDP ngành. Kịch bản cơ sở (tăng trưởng 6,5%/năm) dự báo cầu lao động tăng 2,1%/năm trong giai đoạn 2021-2025. Kịch bản cao (tăng trưởng 8%/năm) dự báo mức tăng 3,4%/năm. Các phân ngành chế biến rau quả và thủy sản có nhu cầu lao động tăng nhanh nhất do lợi thế xuất khẩu. Ngược lại, phân ngành xay xát gạo có xu hướng giảm cầu lao động do tự động hóa. Kết quả phân tích nhạy cảm cho thấy dự báo ổn định khi thay đổi giả định về tốc độ tăng năng suất lao động trong biên độ hợp lý.

4.2. Hàm ý chính sách và khuyến nghị thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có ba hàm ý chính sách quan trọng. Thứ nhất, chính sách lương tối thiểu vùng cần tính đến hiệu ứng lan tràn không gian để tránh gây mất cân bằng thị trường lao động cục bộ. Thứ hai, đầu tư đào tạo nghề cần ưu tiên các kỹ năng vận hành máy móc chế biến và kiểm soát chất lượng thực phẩm. Thứ ba, chính sách thu hút đầu tư vào ngành cần gắn kết với kế hoạch phát triển nguồn nhân lực địa phương. Doanh nghiệp có thể tham khảo mô hình để xây dựng kế hoạch tuyển dụng và đào tạo nội bộ phù hợp với chu kỳ kinh doanh và biến động giá nguyên liệu.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ______________________________ LÂM VĂN SƠN SỬ DỤNG CÁCH TIẾP CẬN ĐỐI NGẪU DỰ BÁO CẦU LAO ĐỘNG CỦA NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM: TIẾP CẬN TỪ PHÍA DOANH NGHIỆP LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ HỌC HÀ NỘI - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ______________________________ LÂM VĂN SƠN SỬ DỤNG CÁCH TIẾP CẬN ĐỐI NGẪU DỰ BÁO CẦU LAO ĐỘNG CỦA NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM: TIẾP CẬN TỪ PHÍA DOANH NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: TOÁN KINH TẾ MÃ SỐ: 9310101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: 1. TỪ THUÝ ANH HÀ NỘI - 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng, luận án: “Sử dụng cách tiếp cận đối ngẫu dự báo cầu lao động của ngành chế biến thực phẩm: Tiếp cận từ phía doanh nghiệp” do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Nghiên cứu sinh Lâm Văn Sơn ii LỜI CẢM ƠN Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Cao Xuân Hòa, người hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn tác giả trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tác giả xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, các thầy cô giáo công tác trong và ngoài trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu để giúp tác giả hoàn thiện luận án. Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Toán kinh tế và các đồng nghiệp thuộc Bộ môn Toán cơ bản – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tạo mọi điều kiện và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo và cán bộ Viện Sau đại học – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường. Cuối cùng, xin được bày tỏ lòng biết ơn đến những người thân trong gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã chia sẻ, động viên và khích lệ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Nghiên cứu sinh Lâm Văn Sơn iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii MỤC LỤC . iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.v DANH MỤC BẢNG .vi DANH MỤC HÌNH . vii GIỚI THIỆU . TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .1 Các nghiên cứu lý thuyết liên quan .2 Cách tiếp cận dự báo cầu lao động .3 Một số mô hình dự báo cầu lao động được sử dụng trong nước .4 Khoảng trống nghiên cứu . CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẦU LAO ĐỘNG . Cầu lao động và các yếu tố ảnh hưởng . Cầu lao động . Các yếu tố tác động đến cầu lao động .2 Cơ sở lý thuyết đối ngẫu cho hàm cầu lao động .1 Bài toán cực đại lợi nhuận và hàm cầu nhân tố lao động .2 Bài toán cực tiểu chi phí và hàm cầu có điều kiện đối với lao động . Vấn đề ước lượng giá nhân tố . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Khung phân tích . Mô hình cầu lao động . Mô hình cầu lao động của các doanh nghiệp dựa trên số liệu mảng.2 Mô hình kinh tế lượng không gian về cầu lao động . Số liệu sử dụng . Phương pháp ước lượng và dự báo .1 Phương pháp ước lượng .2 Phương pháp dự báo cầu lao động . THỰC TRẠNG CẦU LAO ĐỘNG CỦA NGÀNH CHẾ BIẾN .71 THỰC PHẨM Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012-2019 .1 Tổng quan ngành công nghiệp chế biến thực phẩm giai đoạn 2012-2019 . Doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất chế biến thực phẩm . Nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất CBTP . Doanh thu của doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất CBTP . Thực trạng sử dụng lao động trong ngành sản xuất chế biến thực phẩm .1 Số lao động trong ngành chế biến thực phẩm .2 Tiền lương của người lao động trong ngành sản xuất chế biến thực phẩm . DỰ BÁO CẦU LAO ĐỘNG CỦA NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM Ở VIỆT NAM .1 Mối quan hệ giữa các yếu tố tác động và cầu lao động .2 Bối cảnh dự báo cầu lao động ngành công nghiệp chế biến thực phẩm .1 Bối cảnh phát triển kinh tế .2 Xu hướng phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm .3 Ước lượng mô hình dự báo cầu lao động theo cách tiếp cận đối ngẫu .1 Dự báo cầu lao động theo cách tiếp cận đối ngẫu ở cấp Tỉnh .2 Dự báo cầu lao động theo cách tiếp cận đối ngẫu ở cấp doanh nghiệp . KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH . Một số kết luận .2 Đề xuất một số kiến nghị .3 Hạn chế của luận án .4 Đề xuất một số hướng nghiên cứu mở rộng.131 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ NỘI DUNG LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN LUẬN ÁN .132 TÀI LIỆU THAM KHẢO.142 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Giải thích Tiếng Anh Giải thích Tiếng Việt ASEAN Association of South East Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á Asian Nations CCKT Cơ cấu kinh tế CCLĐ Cơ cấu lao động CNCB Công nghiệp chế biến CN-DV Công nghiệp-dịch vụ FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài FE Fixed effect model Mô hình tác động cố định GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm nội địa GLS Generalized least squares Bình phương nhỏ nhất tổng quát SXNN Sản xuất nông nghiệp KTTĐ Kinh tế trọng điểm MLE Maximum Likelihood Ước lượng hợp lý tối đa Estimation LĐNN Lao động nông nghiệp OLS Ordinary Least Squares Bình phương nhỏ nhất PCI Provincial Competitiveness Chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh Index cấp, thành phố POLS Pool Ordinary Least Square Bình phương nhỏ nhất gộp QML Quasi-Maximum Likelihood Tựa hợp lý tối đa RE Random effect model Tác động ngẫu nhiên SAC Spatial autocorrelation Tự hồi quy sai số không gian SAR Spatial autoregressive Tự hồi quy không gian SDM Spatial durbin model Mô hình Durbin không gian SEM Spatial Error Model Mô hình sai số không gian TFP Total factor productivity Năng suất các nhân tố tổng hợp VA Value added Giá trị gia tăng VCCI Vietnam Chamber of Phòng Thương mại và Công nghiệp Commerce and Industry Việt Nam VHLSS Vietnam Household Living Điều tra mức sống hộ gia đình Việt Standard Survey Nam WB World Bank Ngân hàng thế giới vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Tổng quan một số mô hình tổ chức dự báo.1: Cơ cấu doanh nghiệp hoạt động trong ngành CBTP .74 theo vùng kinh tế (%) .2 Cơ cấu doanh nghiệp theo ngành thuộc nhóm CNCB thực phẩm .3 Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp ngành CNCB thực phẩm .78 theo quy mô (%) .4: Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất CBTP theo vùng kinh tế (%) .5 Cơ cấu vốn theo ngành thuộc ngành CBTP .6: Cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất CBTP theo vùng kinh tế (%) .7 Cơ cấu doanh thu theo nhóm ngành thuộc ngành CNCB TP .8 Chỉ số hiểu quả kỹ thuật của các doanh nghiệp .9 Số lao động theo quy mô doanh nghiệp .10: Cơ cấu lao động đang làm việc trong ngành sản xuất CBTP .91 theo vùng kinh tế .11 Cơ cấu lao động theo nhóm ngành thuộc CNCB thực phẩm .12 Tiền lương bình quân tháng của người lao động trong doanh nghiệp .1 Mô tả thống kê các biến sử dụng trong mô hình .2 Tương quan giữa các biến sử dụng trong mô hình .3 Hệ số VIF của các biến trong mô hình .4 Dự báo các biến độc lập dựa trên phương pháp xu thế .5 Ước lượng cầu lao động ngành chế biến thực phẩm bằng GMM .6 Số lao động làm việc đến 2025 theo 3 kịch bản .7 Kiểm định về sự tự tương quan không gian .8 Tổng hợp các tác động của mô hình SDM.12 Kết quả dự báo cầu lao động từ mô hình SDM .9 Mô tả các biến sử dụng trong mô hình. Kết quả ước lượng mô hình cầu lao động bằng phương pháp GMM .11 Dự báo lao động theo nhóm ngành CNCB thực phẩm .122 vii DANH MỤC HÌNH Hình 3.1 Khung dự báo cầu lao động theo cách tiếp cận đối ngẫu .1: Số lượng và tốc độ tăng doanh nghiệp hoạt động trong ngành CBTP .2: Cơ cấu doanh nghiệp hoạt động trong ngành CBTP .72 theo loại hình sở hữu . Cơ cấu doanh nghiệp ngành CNCB thực phẩm theo quy mô .4: Nguồn vốn và tốc độ tăng nguồn vốn của doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất CBTP .5: Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất CBTP theo loại hình sở hữu .6: Doanh thu và tốc độ tăng doanh thu của doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất CBTP .7: Cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất CBTP theo loại hình sở hữu .8 Cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp ngành CNCB thực phẩm theo quy mô .9: Số lượng và tỷ lệ lao động đang làm việc trong ngành sản xuất CBTP.10: Cơ cấu lao động đang làm việc trong ngành sản xuất CBTP theo giới tính .11: Cơ cấu lao động đang làm việc trong ngành sản xuất CBTP .90 theo loại hình sở hữu .12 Thu nhập bình quân tháng của lao động làm công hưởng lương trong ngành sản xuất CBTP .1 Quan hệ giữa giá trị gia tăng, vốn và số lượng lao động.2 Quan hệ giữa giá lao động và số lượng lao động .3 Quan hệ giữa giá vốn và số lượng lao động .4 Quan hệ giữa TFP và số lượng lao động .5 Kết quả dự báo cầu lao động theo 3 kịch bản .6 Xu hướng lao động trong ngành CNCB thực phẩm . Lý do chọn đề tài Theo Stephanie C. Vereen và cộng sự (2016), việc dự báo nhu cầu lao động là rất quan trọng để đảm bảo một lực lượng lao động được đào tạo bài bản và có đủ năng lực. Kết quả dự báo sẽ giúp các bên liên quan trong ngành, bao gồm các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách, người thực thi, chủ sở hữu, nhà nghiên cứu, các nhà cung cấp dịch vụ đào tạo và giáo dục thường xuyên, và các cơ quan chính phủ có thể chủ động trong việc lập kế hoạch và hoạch định chính sách vì liên quan đến việc đảm bảo một lực lượng lao động có kỹ năng trong tương lai.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ