CHƯƠNG 1 Chương này trình bày lý do chọn đô tài của nhỏm; mục tiêu tông quát và mục lieu cụ thế cùa đồ tài; câu hói nghiên cứu; đổi tượng nghiên cứu; phạm vi nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu; ỷ nghĩa của nghiên cứu và tông quan bô cục của nghiên cứu. 6 CHƯƠNG 2: cơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Các khái niệm liên quan 2. Gen z là sự tiếp nối của Gen Y (1981 -1996) và Gen X (1965-1980).
Ngoài ra, còn có một sổ nghiên cửu khác cho rằng thế hệ z gồm những người sinh ra từ năm 1996 (Regina Luttrell và Karen McGrath, 2021). Cục Thống kê dân số Hoa Kỳ (2022) đà định nghía Gen z bao gồm những người sinh ra từ năm 1997 đen năm 2012. Nghiên cứu này sử dụng định nghía Gen z cua Cục Thống kê dân số Hoa Kỳ làm nền táng. Gen z là thế hệ lớn lên trong thời kỳ có những thay đối cua thế giới, cụ thể là khi bắt đầu tiếp xúc với Internet và các thiết bị kỳ thuật sổ, điện tử ngay từ khi cỏn bé (Bascha, 2011).
Nói cách khác, các thành viên của Gen z còn được gọi là ‘công dân số’. ‘The hệ Z' được sử dụng lần đầu tiên trong một bài báo cùa ‘Generation’ vào tháng 9 năm 2000, đề cập đến những thay đôi sỗ xảy ra trong giáo dục trong những năm tiếp theo. Gen z thường được liên kết với một số đặc điếm nôi bật như: - Hiếu biết nhiều về công nghệ. - Tư duy tài chính hiệu quả hon so với thế hệ trước.
- Dám hành động và mạo hiểm trong cuộc sống. - Giỏi nhiêu kỳ năng. - Cập nhật xu hướng hiệu quá. Đen năm 2025, thế hệ z sè chiếm khoảng 25% lực lượng lao động và 15 triệu NTD tiềm năng.
Gen Y là gì? Gen Y (Generation Y), hay cỏn gọi là thế hẹ Millennials, là nhóm nhân khẩu học nằm giừa thế hệ X và thế hệ z. Theo cách phân loại theo thế hệ của Brosdahl và Carpenter (2011), the hệ Y bao gồm những người sinh sau 1981, tuy nhiên chưa thống nhâl được diêm kết thúc của thê hệ nảy. Nhiêu nghiên cứu khác cho rang Gen Y sinh từ năm 1981 đến 1999. 7 Gen Y hay Thế hệ Y, những đối tượng sinh trong khoảng từ 1981 đến 1996, đã trở thành đổi tượng chính trong các nghiên cứu khác nhau trong lĩnh vực tiếp thị và tiêu dùng (e.
Bakewell & Mitchell, 2009; Cui, Trent, Sullivan, & Matiru, 2003; Freestone & Mitchell, 2004; Noble, Haytko, & Phillips, 2009). Đặc diem hình thành khá quan trọng đối với Gen Y là tiếp xúc sớm với công nghệ, đây được xcm là ưu diem và nhược điốm về nhận thức, cảm xúc của họ (ImmordinoYang và cộng sự, 2012). Họ được xem là phụ thuộc nhiều vào công nghệ đê giải trí, tương lác với người khác trong xà hội. Tuy nhiên, họ còn có nhũng đặc điếm sau: - Gen Y là thế hệ thích tìm tỏi.
- Gen Y coi trọng gia đình. - Gen Y giỏi công nghệ. Và trong bài nghiên cửu này, nhỏm đà lựa chọn độ tuôi cho thê hộ Y là từ 1981 đen 1996. Mặt hàng thời trang đã qua sử dụng là gì? Trước đây đâ có khá nhiều nghiên cứu về định nghĩa cúa mặt hàng thời trang đà qua sử dụng, tuy nhiên, nhừng định nghía này thực sự chưa rõ ràng và nêu bật được chủ thô mà định nghĩa cần hướng đen.
Theo đó, mặt hàng thời trang nói chung hàm ý nói đến các sản phâm như quần, áo, giày dép, mũ/nỏn, bỏp/ví và các phụ kiện thời trang khác. Thuật ngừ ‘Second-hand Clothes' lức ‘Mặt hàng thời trang đà qua sứ dụng' đà xuất hiện từ lâu, có thể xác định từ những năm 1360 ớ Châu Âu (Seidel, 1991). Lúc bấy giờ, thời trang đã qua sử dụng dần trờ thành một lựa chọn thay thê cho nhu câu vê quân áo của NTD (Lcmirc, 2006). Cho đến những năm 1900, một kỳ nguyên quan trọng trong việc tiêu thụ mặt hàng đà qua sử dụng đà bắt đâu (Slotterback, 2007).
Ngày nay, mặt hàng thời trang đà qua sứ dụng cỏ thê được hiêu đơn giàn là nhừng mặt hàng thời trang đà qua sứ dụng hoặc sở hữu của một người trước đỏ (Yang và cộng sự, 2017). Theo nghiên cứu cùa ỈVestein vào năm 2014, thời trang đà qua sử dụng có thê được mô tã như nhừng món đồ cũ, điếm đặc biệt là được treo ngầu nhiên bất kê kích cờ, màu sắc và chùng loại thành một đống lớn dọc theo hành lang chợ. Theo V-Zine, mặt hàng đã qua sử dụng cỏ thê hiẻu là ‘đô cũ', chính xác hơn là dùng đê chí những mặt hàng đà qua sử dụng rồi bán lại cho NTD tiếp theo. Mặt hàng này có xuất xứ từ nhiều 8 nơi trên thế giới như Trung Ọuôc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Anh, Mỳ, Pháp,.
Người ta thường nghĩ là nhừng món đồ đã qua sừ dụng không cỏn giá trị sừ dụng và được bán với giá ‘siêu rẻ' ờ các chợ bỉnh dân và gọi nó bằng nhừng cái tên như hàng thùng, hàng chợ hoặc theo tên tiếng anh là hàng ‘second-hand’. Thời trang đà qua sứ dụng ngày càng được nhiều người yêu thích vi có giá cả phái chăng, thiết kế độc đáo, mồi món hàng hầu như chí cỏ một cái/chiếc duy nhất. NTD thay vi phải bỏ ra một sô tiên lớn đẻ mua nhừng mặt hàng thời trang mới nhưng chi sử dụng rất ít lan, thi nhiều người đà lựa chọn mua mặt hàng thời trang cũ như một cách đô tiết kiệm chi phí. Ngoài ra, việc NTD lựa chọn sử dụng đồ cũ cũng góp phần vào bảo vệ môi trường và giám rác thái, bời vì, ngành thời trang hiện nay đang được xem là ngành gây ô nhiềm dửng thử hai trên thế giới, ơ các nước Bắc Âu, thời trang cũ mang lại nhiều lợi ích về kinh tế xã hội.
về môi trường, mặt hàng này sẽ giúp giám được lượng lớn nước tiêu thụ và loại bỏ được hàng trăm ngàn tân CO2 hàng năm mà ngành công nghiệp thời trang thài ra môi trường (Watson và cộng sự, 2016). Giới trẻ ngày càng yêu thích đô cũ vì có thê thỏa sức sáng tạo những bộ quân áo đẹp, phong cách lạ mắt. Thời trang đã qua sử dụng thường được nhập lừ nước ngoài như áo thun Mỹ, váy/đâm Nhật và Hàn,. phù hợp với phong cách cỏ điên, hip-hop.
Vậy, từ những nghiên cứu trôn, nghiên cứu này nhấn mạnh rang SHF là các sán phâm thời trang như quân, áo, giày, dép, mũ/nón, bóp/ví và các phụ kiện thời trang khác đà được sử dụng rồi bán lại cho NTD khác. Thị trưòng thòi trang đã qua sử dụng 2. Thị trường thời trang đà qua sứ dụng trên the giới Trong gần 40 năm qua, mức tiêu thụ hàng hóa đà qua sử dụng của NTD tăng trường nhanh chỏng (Guiot và Roux, 2010). Năm 2000, cuộc kháo sát cúa Mintel cho thấy rằng: 40% người mua hàng ờ Vương quốc Anh đà mua sắm lại các chợ đồ cũ trong thời gian trước đỏ 12 tháng (Williams và Paddock, 2003).
Việc mua sẳm đồ cũ ngày càng mờ rộng trên nhiều quốc gia. Tại Đức, các cửa hàng bán lẻ những mặt hàng đà qua sử dụng có doanh thu được dự đoán tăng từ 1,902 triệu euro vào năm 2012 lên 2,198 triệu euro vào năm 2020. Doanh thu hàng bán tại các cửa hàng bán lẻ đô cũ dự kiên sẽ tăng từ 1,902 triệu euro năm 2012 len 2,198 triộu euro vào năm 2020 (theo Statista nd). Lúc bấy giờ, các nhóm 9 sản phâm đâ qua sừ dụng được bày bán được xác định là: sách (46%), quân áo (44%), CD (28%), DVD (28%), sách giáo khoa (25%), trò chơi điện tử (22%), đồ chơi (17%), đồ nội thất (17%), đặc biệt là quần áo trẻ em (Sempora Consulting, 2012).
Và thực tế, tháng 03/2023, mặt hàng đã qua sử dụng được xem là chiếm lí trọng cao nhất ờ Đức là quân áo, chiếm tỷ trọng 23%. Thị trường thời trang đà qua sư dụng, với những tiêu chí như bền vững và cá nhân hỏa, đang trờ thành một phân khúc ngày càng phát triên. Theo báo cáo của McKinsey, thị trường này dự kiến se đạt giá trị khoảng 41 tý USD vào năm 2023, với tý lệ tăng trường hàng năm khoảng 12% (McKinsey & Company, 2022). Global Secondhand Market Set To Nearly Double by 2027, Reaching $350 Billion rhe global secondhand apparel market Is expected to grow 3X faster on average than the global apparel market overall.1: Biểu đồ thế hiện thị trưòng thòi trang đà qua sử dụng thế giói Theo báo cáo mới nhất vào năm 2023 của ThredUp - sàn giao dịch sán phẩm thời trang đà qua sử dụng lởn nhất thế giới, thị trường này trên toàn cầu đang có xu hướng sẽ tăng gấp đôi đến năm 2027, với doanh thu dự kiến là 350 tỳ đô la.
Đặc biệt, thị trường quần áo đã qua sừ dụng toàn cầu được dự đoán sè tăng nhanh hơn gấp 3 lần thị trường quần áo bình thường. Cho tới năm 2024, khoảng 10% thị trường quàn áo sẽ là mặt hàng thời trang đà qua sứ dụng. Còn theo sổ liệu năm 2020 của Boston Consulting Group, cho thấy quy mô thị trường quần áo đà qua sử dụng toàn cầu sẽ đạt 40 tỷ USD và tăng gân gấp đôi lên khoảng 77 tý USD vào năm 2025. Doanh thu của thị trường này dự kiến sẽ vượt qua ngành thời trang nhanh vào năm 2027, tăng gấp 3 lần vào năm 2027 so với ngành công nghiệp thời trang chính thống.
Trong đó, cao nhất là hình thức trực tuyển thông qua các nền táng mua sam với hơn 50% là mặt hàng đà qua sử dụng được bán ra. Thị trường thời trang đă qua sứ dụng tại Việt Nam Với dân số hiện tại ở Việt Nam là 99,76 triệu người (cập nhật 03/08/2023) và dự đoán sẽ đạt khoảng 105 triệu người trong năm 2030, thị trường thời trang vần luôn là thị trường phát triển nhanh chóng và đóng góp nhiều vào nền kinh tể quốc gia. Trong đó, thị trường thời trang đà qua sư dụng (second-hand fashion) đang dân trở thành xu hướng tiêu dùng, đặc biột là đối với Gen z và Gcn Y. Hiện nay, nhiều người Viột dành sự quan tâm đặc biệt cho nhừng mặt hàng này.
Ngoài ra, thói quen tiêu dùng của người Việt Nam đang thay đôi sau đại dịch COV1D-19 vừa qua, NTD sử dụng đồ cũ đô tiết kiệm và thúc đây tính bên vừng, góp phân bào vệ môi trường. Hành vi mua sắm mặt hàng đà qua sử dụng này đã dần phố biến tại Việt Nam từ những năm 2000. Tuy nhiên, đến năm 2016 thi xu hướng mua mặt hàng đà qua sừ dụng mới thật sự bùng nô. Với tỳ lệ dân sổ tré cao, nước ta đà trớ thành thị trường phù họp với xu hưởng tiêu dùng thời trang đã qua sừ dụng.