chương 1, chương 2 sẽ trình bày tổng quan về thanh toán trực tuyến, các hình thức thanh toán trực tuyến tại thị trường Việt Nam, cơ sở lý thuyết và đề xuất mô hình nghiên cứu.1 GIỚI THIỆU HÌNH THỨC THANH TOÁN TRỰC TUYẾN Phần này bao gồm giới thiệu về thanh toán trực tuyến và các hình thức thanh toán trực tuyến phổ biến tại Việt Nam hiện nay.1 Thanh toán trực tuyến Thanh toán trực tuyến là một dịch vụ hỗ trợ cho mua sắm trực tuyến (Turban & cộng sự, 2015). Thanh toán trực tuyến là hình thức giao dịch không sử dụng tiền mặt mà sử dụng tiền ở trong tài khoản ngân hàng để giao dịch. Người mua hàng có thể dùng thẻ tín dụng như Visa, Master Card, các loại thẻ của các ngân hàng trong nước để thanh toán chi phí mua sắm tại các điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ (http://www.vn/thanh-toan-truc-tuyen-cho-website-thuong-mai-dien-tu). Thanh toán trực tuyến được thực hiện trên toàn thế giới (Turban & cộng sự, 2015): - Sử dụng cổng thanh toán trực tuyến Paypal.
- Sử dụng thẻ tín dụng. - Chuyển khoản trực tuyến. - Sử dụng tiền ảo và những công nghệ thanh toán khác. Tại Việt Nam, các hình thức thanh toán trực tuyến phổ biến cũng tương tự với những hình thức thanh toán như trên: thanh toán qua cổng thanh toán trực tuyến, thẻ tín dụng, chuyển khoản trực tuyến, ví điện tử, thẻ cào.vn/thanh-toan-truc-tuyen-cho-website-thuong-mai-dien-tu) 2.2 Các hình thức thanh toán trực tuyến phổ biến tại Việt Nam Mục này sẽ trình bày về cách sử dụng hình thức thanh toán trực tuyến, nhằm giải thích cách thức tương tác giữa người sử dụng và công nghệ thanh toán.1 Chuyển khoản trực tuyến Hình thức thanh toán này được sử dụng dựa trên tài khoản ngân hàng của khách hàng và việc thực hiện thanh toán trực tuyến dựa vào trang web của ngân hàng (internet banking – ngân hàng điện tử).
Các bước thực hiện việc chuyển khoản trực tuyến được tiến hành như sau: Bước 1: Liên kết đến trang web của ngân hàng – ngân hàng điện tử. Bước 2: Đăng nhập vào tài khoản thanh toán cá nhân đã được kích hoạt từ hệ thống điện tử với mật khẩu được mã hóa. Bước 3: Lựa chọn mục chuyển khoản trong thanh công cụ trên trang ngân hàng điện tử. Bước 4: Nhập mã số tài khoản, tên người thụ hưởng, lý do chuyển khoản.
Bước 5: Hệ thống sẽ cung cấp mật khẩu OTP qua tin nhắn SMS cho khách hàng. Bước 6: Khách hàng nhập mã OTP trên giao diện web đang thực hiện. Bước 7: Nhận thông báo kết quả giao dịch và kết quả thanh toán.vn/sites/home/vi/chu-the/dich-vu-tien-ich/dich-vu-thanh- toan-truc-tuyen.2 Thanh toán bằng thẻ cào Thanh toán bằng thẻ cào là một hình thức thanh toán đơn giản hơn, sử dụng chủ yếu trong viễn thông, chỉ yêu cầu khách hàng có thẻ cào của các nhà mạng. Khách hàng không cần phải có thẻ thanh toán hay thẻ tín dụng vẫn có thể thực hiện thanh toán trực tuyến với các bước thực hiện sau: Bước 1: Chọn nút thanh toán sau khi đã lựa chọn loại sản phẩm/dịch vụ cần thiết.
Bước 2: Xác nhận tính hợp lệ của đơn hàng và lựa chọn loại dịch vụ thanh toán trực tuyến qua thẻ cào (nếu có). Bước 3: Nhập các thông tin trên giao diện thanh toán của người bán bao gồm loại thẻ, số pin, số seri, số điện thoại, tên khách hàng và yêu cầu của khách hàng (nếu có). Bước 4: Xác nhận thanh toán của hệ thống.vn/uploads/payment_guide/tisohostcom.3 Thanh toán thông qua cổng thanh toán trực tuyến Cổng thanh toán trực tuyến là hệ thống kết nối giữa ngân hàng, người mua và người bán. Mục đích chủ yếu giúp người bán nhận được phần tiền thanh toán ngay khi các thao tác thanh toán trực tuyến từ người mua trên trang thực hiện thanh toán được hoàn tất (http://www.vn/vn/news/img/nghien-cuu-ung-dung/1323/cong- thanh-toan-truc-tuyen-va-vi-dien-tu.
Các bước thực hiện như sau: Bước 1: Chọn nút thanh toán sau khi đã lựa chọn loại sản phẩm/dịch vụ. Bước 2: Xác nhận tính hợp lệ của đơn hàng và lựa chọn loại dịch vụ thanh toán trực tuyến qua tài khoản ngân hàng: thẻ ghi nợ (ATM) hoặc thẻ tín dụng. Hệ thống sẽ gửi thông tin đến cổng thanh toán (cổng thanh toán trực tuyến là hệ thống kết nối giữa ngân hàng của người mua và ngân hàng của người bán) để tiếp tục xử lý giao dịch. Bước 3: Nhập các thông tin về thẻ như tên chủ tài khoản thẻ, số thẻ, thời gian phát hành.
Bước 4: Hệ thống sẽ chuyển sang trang web của ngân hàng, tại đây tiếp tục thực hiện kiểm tra và xác nhận số tiền thanh toán. Bước 5: Đối với thẻ ghi nợ ATM, hệ thống sẽ cung cấp mật khẩu OTP (One Time Password) qua tin nhắn SMS, sau đó khách hàng cần nhập mã OTP trên giao diện thanh toán. Đối với thẻ tín dụng là mã CSC (Card Security Code) / CVC (Card Validation Code) / CVV (Card Verification Value) / CID (Card Identification Number) nằm ở mặt sau thẻ tín dụng còn hiệu lực. Bước 6: Nhận thông báo kết quả giao dịch và kết quả thanh toán.vn/sites/home/vi/chu-the/dich-vu-tien-ich/dich-vu-thanh- toan-truc-tuyen.4 Hệ thống thanh toán bằng ví điện tử Ví điện tử là một loại tài khoản trực tuyến được quản lý bởi nhà cung cấp dịch vụ uy tín.
Nhà cung cấp dịch vụ này sẽ hợp tác với Ngân hàng để quản lý tiền và thông qua kết nối này, ngân hàng giúp người dùng an tâm hơn và người bán cũng tin tưởng hơn khi chắc chắn nhận được tiền ngay khi giao dịch thành công. Ngoài 8 chức năng thanh toán truyền thống, ví điện tử có thể nhận tiền từ bên ngoài chuyển vào thông qua cổng thanh toán trực tuyến, việc nạp tiền vào ví điện tử được thực hiện bằng nhiều cách như nộp tiền mặt, chuyển khoản, nạp thẻ điện thoại, thẻ game.vn/vn/news/img/nghien-cuu-ung-dung/1323/cong-thanh- toan-truc-tuyen-va-vi-dien-tu. Quy trình thực hiện thanh toán trực tuyến bằng tài khoản trên ví điện tử: Bước 1: Chọn nút thanh toán sau khi lựa chọn loại sản phẩm/dịch vụ. Bước 2: Xác nhận hợp lệ của đơn hàng và lựa chọn loại dịch vụ thanh toán trực tuyến qua tài khoản ví điện tử.
Hệ thống sẽ yêu cầu đăng nhập tài khoản ví điện tử. Bước 3: Hệ thống sẽ gửi mã xác nhận mật khẩu thanh toán đến email hoặc tin nhắn SMS cho khách hàng. Bước 4: Nhập chính xác mật khẩu trên giao diện web đang thực hiện. Bước 5: Nhận thông báo kết quả giao dịch.vn/chi-tiet-83/2/433/Huong-dan-thanh-toan-truc-tuyen.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Bài nghiên cứu dựa trên Mô hình thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ 2 – UTAUT2, và các yếu tố niềm tin, nhận thức rủi ro, sự đổi mới công nghệ có tác động đến ý định hành vi sử dụng công nghệ, từ đó lập luận và phát biểu giả thuyết nghiên cứu.1 Mô hình thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ 2 (The unified theory of acceptance and use of technology 2 - UTAUT 2) Dựa trên những lý thuyết hiện có, Venkatesh & cộng sự (2003) đã phát triển mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ – UTAUT bao gồm tất cả các yếu tố của nghiên cứu sự chấp nhận công nghệ trước đó.
UTAUT được xây dựng bởi 4 yếu tố chính: kỳ vọng hiệu quả (Performance expectancy), kỳ vọng nỗ lực (effort expectancy), tác động xã hội (social influence), điều kiện thuận tiện (facilitating condition) ảnh hưởng đến xu hướng hành vi sử dụng công nghệ (Venkatesh & cộng sự, 2012). Khái niệm các yếu tố trong mô hình UTAUT như sau: 9 Kỳ vọng hiệu quả (performance expectancy): là mức độ lợi ích mà người tiêu dùng sẽ nhận được trong việc sử dụng công nghệ khi thực hiện một số các hoạt động (Venkatesh & cộng sự, 2012). Kỳ vọng nỗ lực (effort expectancy): là mức độ dễ dàng, dùng để phản ánh sự nỗ lực trong việc sử dụng công nghệ của người dùng (Venkatesh & cộng sự, 2012). Ảnh hưởng xã hội (social influence): là xu hướng mà người sử dụng công nghệ nhận thức được khi các mối quan hệ thân cận (gia đình, bạn bè,…) công nhận đó là công nghệ nên sử dụng (Venkatesh & cộng sự, 2012).
Điều kiện thuận tiện (facilitating condition) tham chiếu đến khả năng chấp nhận của người dùng đối với các nguồn lực và khả năng hỗ trợ của công nghệ khi thực hiện một tương tác (Venkatesh & cộng sự, 2012). Các nghiên cứu sau đó cho thấy có sự khác biệt cá nhân, tuổi, giới tính và kinh nghiệm cũng tác động đến ý định hành vi sử dụng công nghệ, UTAUT 2 được tạo ra từ mối quan hệ của mô hình UTAUT (Venkatesh & cộng sự, 2012). Venkatesh & cộng sự (2012) rà soát lại mô hình UTAUT và thích ứng với mô hình dịch vụ tiêu dùng, bổ sung vào 3 yếu tố chính: động lực hưởng thụ (Hedonic motivation); giá trị về giá (Price value) và thói quen (Habit). Động lực hưởng thụ (Hedonic motivationis) được định nghĩa như niềm vui hay sự yêu thích, được mang lại từ việc sử dụng công nghệ, đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định chấp nhận và sử dụng công nghệ (Venkatesh & cộng sự, 2012).
Giá trị về giá (Price Value) tượng trưng cho lợi ích được mang lại từ việc sử dụng công nghệ hơn là chi phí hữu hình, có tác động tích cực đến ý định sử dụng công nghệ. Như vậy, ta có thể xem Giá trị về giá như một yếu tố dùng để dự đoán ý định hành vi sử dụng công nghệ (Venkatesh & cộng sự, 2012). Thói quen (Habit), được Limayem & cộng sự (2007) định nghĩa như xu hướng thực hiện hành vi tự phát của người dùng thông qua quá trình học hỏi. Trong khi đó Kim & cộng sự (2005) đánh đồng thói quen với việc thực hiện một cách máy móc.
Về mặt khái niệm thì tương đối giống nhau, nhưng thói 10 quen được lý luận bởi hai cách riêng biệt: thứ nhất, thói quen được xem xét như hành vi ưu tiên (Kim & Malhotra, 2005); thứ hai, thói quen được đo lường như một xu hướng mà mỗi cá nhân tự thực hiện một hành vi (Venkatesh & cộng sự, 2012). Kỳ vọng hiệu quả Kỳ vọng nỗ lực Ảnh hưởng xã hội Ý định hành vi Hành vi sử dụng Điều kiện thuận tiện Động lực hưởng thụ Thói quen Giá trị về giá Tuổi Giới tính Kinh nghiệm Hình 2.1: Mô hình UTAUT2 của Venkatesh & cộng sự, 2012 2.2 Mô hình của Miguel & cộng sự, 2015 Mô hình của Miguel & cộng sự (2015) đã chỉ ra yếu tố nhận thức rủi ro (Perceived risk), niềm tin (Trust) có tác động đến ý định và hành vi sử dụng công nghệ. Nhận thức rủi ro được gắn liền với việc chấp nhận tình trạng không chắc chắn (Chaudhuri & cộng sự, 2000).