Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Kim Anh (chuyên ngành Kinh tế, Chương trình đào tạo Chất lượng cao, Khoa Kinh tế Chính trị – Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội; người hướng dẫn: TS. Phạm Ngọc Hương Quỳnh, hoàn thành tháng 10 năm 2023) đặt vấn đề trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và quá trình thực thi "Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030" theo Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ. Sự giao thoa giữa tiến bộ công nghệ (vạn vật kết nối IoT, dữ liệu lớn Big Data, trí tuệ nhân tạo AI) với công tác giáo dục đòi hỏi giáo dục đại học phải thích ứng mạnh mẽ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và tối ưu hóa quy trình quản trị.
Tại Việt Nam, nhiều cơ sở giáo dục đại học đã bước đầu vận hành các nền tảng trực tuyến như Moodle, Zoom, Google Classroom, FUNiX, iSpring hay hệ thống quản lý học tập (LMS). Tuy vậy, thực tiễn chuyển đổi số giáo dục đại học trong nước vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: hạ tầng công nghệ chưa đồng bộ, đội ngũ giảng dạy và học tập chưa được chuẩn bị toàn diện về kỹ năng số, chính sách hỗ trợ còn thiếu nhất quán (Tôn Quang Cường, 2022). Đặc biệt, khu vực Thành phố Hà Nội – nơi tập trung mạng lưới trường đại học dày đặc – vẫn thiếu vắng những công trình định lượng đánh giá tổng thể mức độ ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành đến quá trình chuyển đổi số. Từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài: "Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số giáo dục đại học trong các trường đại học trên địa bàn Thành phố Hà Nội".
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới chuyển đổi số trong giáo dục đại học trên địa bàn Thành phố Hà Nội; từ đó đề xuất các giải pháp, chính sách nhằm hỗ trợ và thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi số trong giáo dục đại học trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đã xác định đối với tiến trình chuyển đổi số tại các cơ sở đào tạo này.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và chính sách khả thi dựa trên kết quả khảo sát thực nghiệm.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu, phân tích, hệ thống hóa những cơ sở lý luận về chuyển đổi số trong giáo dục đại học.
- Xây dựng mô hình nghiên cứu và thiết lập các giả thuyết nghiên cứu tương ứng.
- Thu thập dữ liệu và phân tích định lượng nhằm đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến chuyển đổi số giáo dục đại học tại Hà Nội.
- Đề xuất hệ thống định hướng, giải pháp và kiến nghị chính sách xuất phát từ kết quả xử lý dữ liệu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số tại các trường đại học trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình chuyển đổi số trong các trường đại học tại Thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2013 – 2023.
- Phạm vi không gian: Một số trường đại học trên địa bàn Thành phố Hà Nội (bao gồm khối kinh tế – xã hội và khối công nghệ kỹ thuật).
- Phạm vi nội dung: Xem xét thực trạng và kiểm định tác động của 06 nhóm yếu tố: (1) Chính sách của nhà nước, (2) Đặc điểm của kinh tế – xã hội, (3) Xu hướng toàn cầu hóa và Cách mạng Công nghiệp 4.0, (4) Năng lực lãnh đạo của các trường đại học, (5) Tinh thần đổi mới của các trường đại học, và (6) Khả năng tài chính của các trường đại học.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến chuyển đổi số trong giáo dục đại học tại các trường đại học trên địa bàn Thành phố Hà Nội?
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó diễn ra như thế nào đến quá trình chuyển đổi số trong giáo dục đại học trên địa bàn Thành phố Hà Nội?
- Cần đề xuất những giải pháp nào nhằm giải quyết các tồn tại và đẩy mạnh quá trình chuyển đổi số giáo dục đại học tại khu vực nghiên cứu?
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận cơ sở lý luận thông qua việc đối chiếu nhiều định nghĩa học thuật về chuyển đổi số (Digital Transformation) từ các học giả và tổ chức quốc tế (Vial, 2019; Gartner; Microsoft; Bharadwaj et al., 2013; Lucas et al., 2013; Westerman et al., 2014; Henriette et al., 2015; Khan, 2017; Ismail et al., 2017). Tác giả phân định ranh giới giữa "tin học hóa" (số hóa quy trình có sẵn mà không thay đổi bản chất vận hành) và "chuyển đổi số" (thay đổi căn bản mô hình hoạt động, phương thức quản trị và văn hóa tổ chức dựa trên công nghệ số theo hướng dẫn năm 2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông).
Đối với giáo dục đại học, chuyển đổi số được cụ thể hóa theo Quyết định số 749/QĐ-TTg qua ba trục cốt lõi: (1) Ứng dụng công nghệ vào quản lý giáo dục; (2) Phát triển và áp dụng nội dung số trong giảng dạy; (3) Xây dựng hệ thống đánh giá và phân tích dữ liệu học tập số. Đề tài vận dụng lý thuyết về ba đặc tính của chuyển đổi số giáo dục đại học (tính toàn diện, tính liên tục, tính chủ động - Tôn Quang Cường, 2020; Nguyễn Thị Kim Dung, 2021) cùng kinh nghiệm quốc tế: chiến lược xã hội thông tin của Phần Lan (kế hoạch tổng thể 8 mục tiêu, 43 hành động), chương trình chuyển đổi số giáo dục đại học của Hà Lan ("Dạy và học trong thế kỷ 21" 2015-2020; "Giáo dục đại học 2030"), và mô hình quản lý tích hợp LIS - BI của Vincenzo Maltese (2019) tại Đại học Trento (Ý).
Khung mô hình nghiên cứu và các giả thuyết:
Tác giả tổng hợp các công trình trong nước (Vũ Hải Quân, 2021; Nguyễn Thị Thu Hương, 2022; Tôn Quang Cường, 2021; Đinh Tiến Minh et al., 2021; Nguyễn Vĩnh An, 2021; Nguyễn Thị Thu Vân, 2021) và quốc tế (Benavides et al., 2021; Kukulska-Hulme et al., 2021) để đề xuất mô hình gồm 06 giả thuyết:
- Giả thuyết H1: Chính sách của nhà nước (CS) có ảnh hưởng thuận chiều (+) đến chuyển đổi số trong giáo dục đại học.
- Giả thuyết H2: Đặc điểm của kinh tế – xã hội (KTXH) có ảnh hưởng thuận chiều (+) đến chuyển đổi số trong giáo dục đại học.
- Giả thuyết H3: Xu hướng toàn cầu hóa và Cách mạng Công nghiệp 4.0 (TCH) có ảnh hưởng thuận chiều (+) đến chuyển đổi số trong giáo dục đại học.
- Giả thuyết H4: Năng lực lãnh đạo của các trường đại học (NL) có ảnh hưởng thuận chiều (+) đến chuyển đổi số trong giáo dục đại học.
- Giả thuyết H5: Tinh thần đổi mới của các trường đại học (TT) có ảnh hưởng thuận chiều (+) đến chuyển đổi số trong giáo dục đại học.
- Giả thuyết H6: Khả năng tài chính của các trường đại học (TC) có ảnh hưởng thuận chiều (+) đến chuyển đổi số trong giáo dục đại học.
Thiết kế và phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật (Nghị định 72/2022/NĐ-CP, Thông tư 06/2022/TT-BGDĐT), báo cáo chuyên ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở dữ liệu học thuật quốc tế (Scopus, Web of Science).
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Điều tra khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc thiết kế theo thang đo Likert 5 điểm (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý) gồm 25 biến quan sát. Đối tượng khảo sát là giảng viên và sinh viên tại các trường đại học trên địa bàn Hà Nội thuộc hai khối ngành: khối kinh tế – xã hội (ĐH Kinh tế – ĐHQGHN, ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐH Thương mại, Học viện Báo chí và Tuyên truyền) và khối công nghệ (ĐH Bách Khoa Hà Nội, ĐH Công nghệ – ĐHQGHN, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông).
- Mẫu nghiên cứu: Dựa trên quy tắc xác định cỡ mẫu của Hair et al. (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát trên một biến ($n \ge 5 \times m$), ban đầu khảo sát phát ra 345 phiếu. Sau bước kiểm tra và sàng lọc loại bỏ phiếu không đạt yêu cầu, số lượng mẫu hợp lệ đưa vào phân tích là $N = 328$.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng mô hình phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) trên phần mềm SmartPLS. Kỹ thuật này được lựa chọn vì phù hợp với dữ liệu khảo sát không đòi hỏi giả định phân phối chuẩn nghiêm ngặt, xử lý tốt các mô hình phức tạp có cả biến đo lường dạng kết quả (reflective) lẫn dạng nguyên nhân (formative), và có thế mạnh định hướng dự báo (Henseler et al., 2009).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHUYỂN ĐỔI SỐ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế và trong nước về chuyển đổi số giáo dục. Ở khối tài liệu nước ngoài, tác giả phân tích quan điểm của Vladimir Kryukov (2017) về đổi mới công nghệ số; Benavides et al. (2021) về 3 trục nhân tố (xã hội, công nghệ, tổ chức); Rodriguez-Abitia et al. (2020) về sự tích hợp ICT, LKT và OCT; bài học thực tiễn từ chiến lược số Phần Lan, Hà Lan và giải pháp tích hợp kho dữ liệu LIS/BI của Maltese (2019). Ở khối tài liệu trong nước, chương phân tích mô hình 3 tác nhân và 3 thành phần của Vũ Hải Quân (2021), mô hình 4 thành tố của Nguyễn Văn Tý et al. (2016), tiếp cận về vai trò lãnh đạo và văn hóa của Phùng Thế Vinh (2021), Nguyễn Văn Thành et al. (2022), cũng như vai trò nguồn lực tài chính của Tôn Quang Cường (2021).
Từ việc tổng quan, tác giả chỉ ra 3 khoảng trống nghiên cứu: (1) Các nghiên cứu trước phần lớn xem xét khi các trường ở giai đoạn sơ khai, thiếu tính đồng đều; (2) Nhiều khung lý thuyết còn cồng kềnh, mới dừng ở mức nền tảng; (3) Chưa có công trình kết hợp bộ tiêu chí chuyển đổi số gắn với khảo sát thực nghiệm tại địa bàn Hà Nội. Từ đó, tác giả làm rõ khái niệm, phân tích 3 đặc điểm, 5 vai trò của chuyển đổi số trong giáo dục đại học và xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm nhân tố tương ứng 6 giả thuyết (H1 đến H6).
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu chuẩn qua 7 bước: (1) Xác định mục tiêu nghiên cứu; (2) Xây dựng cơ sở lý luận; (3) Xây dựng mô hình nghiên cứu; (4) Xây dựng bảng hỏi; (5) Thu thập dữ liệu; (6) Phân tích kết quả; (7) Thảo luận kết quả và đưa ra kiến nghị.
Tác giả trình bày phương pháp kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Bảng hỏi điều tra được chuẩn hóa theo thang đo Likert 5 điểm với 25 biến quan sát đo lường 6 nhân tố độc lập và biến phụ thuộc chuyển đổi số. Quy mô mẫu điều tra đạt 328 quan sát hợp lệ (trên tổng số 345 phiếu phát ra) từ đội ngũ giảng viên và sinh viên các trường đại học tại Hà Nội. Tác giả luận giải cơ sở toán học và lý do chọn phương pháp PLS-SEM (SmartPLS) thay vì CB-SEM (AMOS), khẳng định các ưu điểm khi xử lý mẫu khảo sát khoa học xã hội và thiết lập quy trình kiểm định thang đo theo quy chuẩn học thuật của Hair et al. (2010).
| Bước trong quy trình |
Nội dung thực hiện theo thiết kế của tác giả |
| Bước 1 |
Xác định mục tiêu, câu hỏi, đối tượng và phạm vi nghiên cứu |
| Bước 2 |
Hệ thống hóa khái niệm, đặc điểm, vai trò, kinh nghiệm quốc tế |
| Bước 3 |
Tổng hợp khoảng trống, đề xuất mô hình và 6 giả thuyết |
| Bước 4 |
Thiết kế bảng hỏi gồm thông tin định tính và 25 biến đo lường Likert 5 mức |
| Bước 5 |
Thu thập dữ liệu sơ cấp ($N=328$) và dữ liệu thứ cấp từ văn bản, báo cáo |
| Bước 6 |
Phân tích thống kê mô tả, kiểm định mô hình đo lường và mô hình cấu trúc PLS-SEM |
| Bước 7 |
Thảo luận kết quả thực nghiệm, đề xuất giải pháp và kiến nghị |
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm dựa trên dữ liệu khảo sát $N=328$. Nội dung chương chia thành hai phần chính: phân tích thực trạng chuyển đổi số giáo dục đại học và phân tích kết quả ước lượng mô hình PLS-SEM.
Về thực trạng, chương tổng kết bối cảnh chuyển đổi số giáo dục đại học trên thế giới và tại các trường đại học trên địa bàn Thành phố Hà Nội, nhận diện các cơ hội (mở rộng tài nguyên học liệu số, cá thể hóa học tập) và thách thức (hạ tầng chưa đồng đều, kỹ năng công nghệ còn chênh lệch).
Về phân tích định lượng, kết quả nghiên cứu được kiểm định qua hệ thống các bước nghiêm ngặt:
- Đặc điểm mẫu điều tra: Phân tích cơ cấu mẫu theo nhóm trường, chức danh (giảng viên, sinh viên).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo (Reliability): Đánh giá chất lượng biến quan sát cho thang đo dạng kết quả (reflective) và dạng nguyên nhân (formative).
- Đánh giá giá trị hội tụ (Convergent Validity): Kiểm tra hệ số tải ngoài và phương sai trích trung bình cho từng nhóm thang đo.
- Đánh giá giá trị phân biệt (Discriminant Validity): Xác nhận sự khác biệt giữa các cấu trúc biến tiềm ẩn trong mô hình.
- Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến: Đánh giá đa cộng tuyến biến quan sát (Item Collinearity) và đa cộng tuyến giữa các biến độc lập thông qua hệ số phóng đại phương sai (VIF).
- Đánh giá mô hình cấu trúc và kiểm định giả thuyết: Kiểm định ý nghĩa thống kê của các mối quan hệ tác động, xác định mức độ và chiều hướng tác động của từng yếu tố độc lập đến chuyển đổi số, đo lường hệ số xác định $R^2$ (R-square) và hệ số độ lớn tác động $f^2$ (Effect size).
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP
Dựa trên kết quả đo lường mức độ tác động của 6 nhân tố ở Chương 3, Chương 4 đưa ra hệ thống định hướng và nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục đại học tại Hà Nội:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý và khung pháp lý nội bộ tại các trường.
- Nhóm giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo, định hình tầm nhìn chiến lược số của ban giám hiệu và đội ngũ quản lý.
- Nhóm giải pháp phát triển hạ tầng công nghệ thông tin và bố trí nguồn lực tài chính bền vững cho việc mua sắm phần mềm, máy chủ, đường truyền.
- Nhóm giải pháp bồi dưỡng năng lực số, tinh thần đổi mới sáng tạo cho giảng viên và sinh viên; kết nối môi trường giáo dục với yêu cầu chuyển dịch kinh tế – xã hội của kỷ nguyên 4.0.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính từ văn bản
Khóa luận đã hệ thống hóa và kiểm định thành công mô hình cấu trúc đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số trong giáo dục đại học tại Thành phố Hà Nội trên bộ dữ liệu $N = 328$ phiếu khảo sát hợp lệ. Mô hình xác nhận sự tham gia của 6 nhóm biến độc lập với 25 biến quan sát được vận hành qua thang đo Likert 5 điểm:
| Nhóm nhân tố (Biến tiềm ẩn) |
Ký hiệu |
Số biến quan sát |
Cơ sở kế thừa |
| Chính sách của nhà nước |
CS |
4 (CS1 - CS4) |
Nguyễn Thị Thu Hương (2022), Nguyễn Thị Thu Vân (2021), Tôn Quang Cường (2021) |
| Đặc điểm của kinh tế – xã hội |
KTXH |
4 (KTXH1 - KTXH4) |
Benavides et al. (2021), Trần Thanh Ái (2014) |
| Toàn cầu hóa và CMCN 4.0 |
TCH |
3 (TCH1 - TCH3) |
Đinh Tiến Minh et al. (2021), Nguyễn Vĩnh An (2021), Trần Thanh Ái (2014) |
| Năng lực lãnh đạo |
NL |
Các biến NL |
Kukulska-Hulme et al. (2021), Nguyễn Văn Thành et al. (2022) |
| Tinh thần đổi mới |
TT |
Các biến TT |
Nguyễn Thị Hồng Nga et al. (2019), Nguyễn Thị Thu Vân (2021) |
| Khả năng tài chính |
TC |
Các biến TC |
Tôn Quang Cường (2021) |
Về mặt kiểm định thống kê, đề tài đã hoàn tất quy trình phân tích PLS-SEM gồm: kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và độ tin cậy tổng hợp; đánh giá giá trị hội tụ và phân biệt; kiểm soát đa cộng tuyến qua chỉ số VIF; đánh giá mức độ giải thích của mô hình qua hệ số xác định $R^2$ và hệ số kích thước tác động $f^2$.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng với các biến tác động có ý nghĩa:
- Đối với nhà nước và các cơ quan quản lý: Ban hành đồng bộ các văn bản hướng dẫn thực thi Nghị định 72/2022/NĐ-CP và Thông tư 06/2022/TT-BGDĐT; tạo lập hành lang pháp lý an toàn thông tin và cơ chế tài chính hỗ trợ các cơ sở đào tạo tự chủ đầu tư công nghệ số.
- Đối với ban giám hiệu và đội ngũ lãnh đạo trường đại học: Nâng cao năng lực quản trị số, ban hành chiến lược chuyển đổi số dài hạn, chuyển từ mô hình quản lý thủ công sang tự động hóa tích hợp cơ sở dữ liệu học thuật.
- Về nguồn lực tài chính và hạ tầng: Phân bổ tỷ trọng ngân sách thích đáng cho việc nâng cấp đường truyền internet, hệ sinh thái học tập số (LMS, học liệu điện tử, phần mềm tương tác), liên kết với các doanh nghiệp công nghệ.
- Về đội ngũ giảng viên và người học: Thúc đẩy tinh thần đổi mới sáng tạo, triển khai các lớp tập huấn kỹ năng số sư phạm, ứng dụng các phương pháp giảng dạy tích cực (Blended Learning, hệ thống kiểm tra đánh giá tự động).
Đóng góp của đề tài
- Đóng góp học thuật: Bổ khuyết khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam bằng việc tích hợp các nhóm yếu tố vĩ mô (chính sách, kinh tế – xã hội, toàn cầu hóa) và vi mô nội tại nhà trường (lãnh đạo, tinh thần đổi mới, tài chính) vào một mô hình PLS-SEM thống nhất.
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bộ thang đo 25 biến cụ thể đã qua kiểm định thực tế tại Hà Nội, làm căn cứ định lượng cho các trường đại học tự đánh giá và xây dựng lộ trình chuyển đổi số phù hợp với nguồn lực.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khảo sát thực nghiệm chỉ giới hạn trong phạm vi một số trường đại học trên địa bàn Thành phố Hà Nội (chia theo hai khối: kinh tế – xã hội và kỹ thuật – công nghệ), chưa bao phủ toàn diện các cơ sở đào tạo chuyên ngành đặc thù khác (như y dược, nghệ thuật, quân sự).
- Quy mô mẫu phân tích dừng ở 328 quan sát hợp lệ; dữ liệu chủ yếu phản ánh góc nhìn chủ quan qua khảo sát bảng hỏi tự điền của giảng viên và sinh viên.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu giai đoạn 2013 – 2023 có sự biến động lớn bởi giai đoạn dịch bệnh Covid-19, dẫn đến một số biến số có thể mang tính nhất thời trong giai đoạn giãn cách.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu sang các đô thị đại học khác (Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ) nhằm kiểm định tính đại diện và so sánh đặc thù liên vùng.
- Tăng cường quy mô mẫu điều tra và mở rộng phân tầng đối tượng khảo sát sang cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin và cán bộ quản lý cấp khoa/phòng.
- Bổ sung các phương pháp phân tích chuỗi thời gian hoặc nghiên cứu định tính sâu để theo dõi diễn tiến chuyển đổi số sau giai đoạn phục hồi hậu đại dịch.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên cao học: Thuộc các chuyên ngành Kinh tế phát triển, Kinh tế chính trị, Quản lý giáo dục, Quản trị công và Khoa học quản lý khi tìm kiếm tài liệu về phương pháp luận nghiên cứu chuyển đổi số.
- Người làm nghiên cứu định lượng: Khóa luận cung cấp tài liệu mẫu về thiết kế nghiên cứu theo quy trình 7 bước, cách thức xây dựng thang đo 25 biến Likert 5 điểm, và quy trình phân tích mô hình PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS (đánh giá đồng thời reflective model, formative model, VIF, $R^2$, $f^2$).
- Nhà quản lý cơ sở giáo dục đại học: Có thể tham khảo hệ thống các chỉ báo đo lường năng lực lãnh đạo, tinh thần đổi mới và khả năng tài chính để rà soát hiện trạng đơn vị.
Câu hỏi thường gặp
1. Cỡ mẫu chính thức được tác giả sử dụng trong phân tích mô hình PLS-SEM là bao nhiêu và được thu thập từ những đối tượng nào?
Số phiếu khảo sát ban đầu phát ra là 345 phiếu. Sau quá trình sàng lọc loại bỏ các phản hồi không đạt yêu cầu, số lượng mẫu chính thức được đưa vào mô hình xử lý là 328 mẫu hợp lệ. Đối tượng khảo sát gồm giảng viên và sinh viên tại các trường đại học khối kinh tế – xã hội (ĐH Kinh tế – ĐHQGHN, ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐH Thương mại, Học viện Báo chí và Tuyên truyền) và khối công nghệ (ĐH Bách Khoa Hà Nội, ĐH Công nghệ – ĐHQGHN, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông) trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
2. Mô hình nghiên cứu của đề tài gồm những biến độc lập nào và bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 06 biến độc lập: (1) Chính sách của nhà nước (CS), (2) Đặc điểm của kinh tế – xã hội (KTXH), (3) Xu hướng toàn cầu hóa và Cách mạng Công nghiệp 4.0 (TCH), (4) Năng lực lãnh đạo của các trường đại học (NL), (5) Tinh thần đổi mới của các trường đại học (TT), và (6) Khả năng tài chính của các trường đại học (TC). Tổng số biến quan sát trong thang đo chính thức là 25 biến, được đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm.
3. Vì sao tác giả lựa chọn kỹ thuật phân tích PLS-SEM thay vì CB-SEM?
Theo luận giải của tác giả ở Chương 2, PLS-SEM (sử dụng qua SmartPLS) có nhiều ưu thế so với CB-SEM trong nghiên cứu này: tránh được các hạn chế khi cỡ mẫu vừa phải, xử lý tốt dữ liệu không phân phối chuẩn, có khả năng ước lượng mô hình phức tạp có nhiều biến tiềm ẩn và biến quan sát (cả reflective và formative), đồng thời rất phù hợp cho các nghiên cứu thiên về định hướng dự đoán.
4. Khóa luận kế thừa những bài học kinh nghiệm quốc tế cụ thể nào?
Khóa luận tổng quan kinh nghiệm từ ba trường hợp điển hình: (1) Kế hoạch tổng thể chuyển đổi số giáo dục quốc gia của Phần Lan (2007–2011) với 8 mục tiêu lớn và 43 hành động; (2) Các chương trình quốc gia của Hà Lan gồm "Dạy và học trong thế kỷ 21" (2015–2020) và "Giáo dục đại học 2030"; (3) Mô hình quản trị dữ liệu kết hợp LIS (Library Information System) và BI (Business Intelligence) do Vincenzo Maltese (2019) triển khai tại Đại học Trento (Ý) để giải quyết phân mảnh dữ liệu.
5. Các văn bản pháp lý chính sách nào của Việt Nam được tác giả sử dụng làm căn cứ pháp lý trong nghiên cứu?
Các văn bản pháp lý chủ chốt được trích dẫn gồm: Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/06/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Nghị định số 72/2022/NĐ-CP ngày 30/06/2022 của Chính phủ về quản lý, vận hành và bảo đảm an toàn thông tin mạng đối với hệ thống thông tin giáo dục và đào tạo; và Thông tư số 06/2022/TT-BGDĐT ngày 20/05/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế quản lý, vận hành và bảo đảm an toàn thông tin mạng đối với hệ thống thông tin giáo dục và đào tạo.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Kim Anh là một công trình nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh, giải quyết bài toán đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số giáo dục đại học tại Hà Nội trong giai đoạn 2013 – 2023. Tác giả đã vận dụng quy chuẩn phương pháp luận PLS-SEM trên mẫu khảo sát 328 giảng viên và sinh viên nhằm kiểm định mô hình cấu trúc gồm 6 nhân tố tác động. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ thực chứng và các đề xuất giải pháp đồng bộ, phục vụ trực tiếp cho quá trình hoạch định chính sách và đổi mới quản trị đại học theo định hướng số hóa.