CHƯƠNG 1 TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CÁC YÊU TO ANH HUONG DEN CHUYEN DOI SO GIÁO DUC DAI HOC 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Nghiên cứu ngoài nước Vladimir Kryukov(2017) đã khẳng định trong bài nghiên cứu “Đổi mới công nghệ kỹ thuật số trong giao dục tại các trường đại học” rằng, yếu tố chính thúc đẩy sự thay đổi sáng tạo trong các quy trình giáo dục chính là nhờ việc triển khai công nghệ số rộng rãi trong các trường đại học và công nghệ kỹ thuật số đã trở thành một phần tạo ra lợi thế cạnh tranh giữa các thể chế giáo dục. Benavides và cộng sự (2021) đã trình bày các khía cạnh của chuyền đổi số và các tác động đến chuyền đổi số trong các trường đại học gồm: hoạt động giảng dạy, cơ sở hạ tầng, chương trình giảng dạy, quản trị, nghiên cứu, quy trình vận hành, nguồn nhân lực, quản trị chuyên đồi só, thông tin và tiếp thị.
Trong đó thì nhân tố xã hội, công nghệ và tổ chức là ba nhân tố chính có ảnh hưởng đến chuyển đổi số trong các cơ sở giáo dục đại học. Rodriguez-Abitia và cộng sự (2020) đã xác định 3 trục thiết yếu ảnh hưởng đến chuyền đồi số trong nhà trường bao gồm: yếu tố công nghệ, sư phạm và tô chức. Từ đó có liên hệ các cách thức hình thành công nghệ khác nhau: (a) Công nghệ với công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) (b) Sư phạm liên kết với học tập và công nghệ tri thức (LKT) (c) Công nghệ quản lý hợp tác và tổ chức (OCT) > Giao điểm của 3 trục với các quan điểm tương ứng của chúng mang lại một cách mới đề hình dung việc sử dụng công nghệ theo cách tiếp cận trao quyền và tham gia. Kukulska-Hulme và cộng sự (2021) trong bài nghiên cứu "Năng lực lãnh đạo của nhà lãnh đạo trong chuyền đổi số giáo dục đại học ở Malaysia".
Kết quả nghiên cứu của bài này đã chỉ ra rằng, năng lực lãnh đạo của nhà lãnh đạo trong chuyển đổi số giáo dục đại học ở Malaysia được thể hiện qua các yếu tố: tầm nhìn, chiến lược, đổi mới, và truyền cảm hứng. Trong chiến lược quốc gia về xã hội thông tin của Phần Lan giai đoạn 2007-2011 đã ưu tiên khai thác, triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, chuyền đổi số tối đa trong lĩnh vực giáo dục. Chiến lược này đã phát triển đến một kế hoạch tổng thé mang tầm quốc gia với 8 mục tiêu lớn, 43 hành động cần đạt. Mục tiêu 1: Mục tiêu quốc gia và sự thay đổi có hệ thống - Xây dựng mục tiêu quốc gia về giáo dục dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông.
- Tao ra sự thay đồi có hệ thống trong giáo dục thông qua công nghệ thong tin và truyền thông. Mục tiêu 2: Các kỹ năng của người học trong tương lai - Dam bảo rằng học sinh có được các kỹ năng cần thiết để thành công trong tương lai. -_ Thúc day sự phát triển của các kỹ năng tư duy phản biện và giải quyết vấn đề. - Phat triển các kỹ năng sáng tạo và đổi mới.
Mục tiêu 3: Các mô hình sư phạm và thực hành -_ Thúc day việc sử dung các mô hình sư phạm và thực hành mới dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông. - Phát triển các mô hình sư phạm và thực hành cho giáo dục từ xa. Mục tiêu 4: Học liệu E-learning và các ứng dung - Phát triển các học liệu E-learning và các ứng dụng chất lượng cao. - Đảm bảo rằng học liệu E-learning và các ứng dụng được sử dụng rong rai.
Mục tiêu 5: Hạ tầng nhà trường và các dịch vụ hỗ trợ - Đảm bảo rằng các trường học có đủ hạ tang và dich vụ hỗ trợ cần thiết để ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông. - Phát triển các dịch vụ hỗ trợ cho học sinh và giáo viên. Mục tiêu 6: Nhận diện giáo viên - Nang cao nhận thức của giáo viên về vai trò của công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục. - Đảo tạo giáo viên về cách sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong giảng dạy.
Mục tiêu 7: Đào tạo giáo viên và uy tín sư phạm - Thúc day việc đào tạo giáo viên về công nghệ thông tin và truyền thông. - Tang cường uy tín sư phạm của giáo viên. Mục tiêu 8: Văn hóa quản lý và lãnh đạo trong nhà trường ~ _ Thúc day sy thay đồi trong văn hóa quản lý và lãnh đạo trong nhà trường. - Phat triển các kỹ năng quản lý và lãnh dao trong nhà trường.
Kế hoạch tổng thé mang tầm quốc gia về chuyền đổi số trong giáo dục của Phần Lan đã được đánh giá cao bởi tính toàn diện và khả thi. Kế hoạch này đã góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng giáo dục ở Phần Lan, giúp học sinh Phan Lan có được các kỹ năng cần thiết dé thành công trong tương lai. Một số bài học kinh nghiệm từ Phần Lan có thể được áp dụng cho Việt Nam trong quá trình chuyền đổi số trong giáo dục, chẳng hạn như: - _ Xây dựng kế hoạch tông thé mang tầm quốc gia, có sự tham gia của các bên liên quan. - _ Tập trung vào việc phát triên các kỹ năng của người học trong tương lai.
- Thúc đây việc sử dụng các mô hình sư phạm và thực hành mới dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông. - Đảm bảo rằng học liệu E-learning và các ứng dụng được sử dụng rong rai. - Nang cao nhận thức của giáo viên về vai trò của công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục. ~ _ Thúc day sy thay đồi trong văn hóa quản lý và lãnh đạo trong nhà trường.
Vincenzo Maltese (2019) đã chỉ ra rằng một trong những thách thức lớn nhất của chuyền đổi số trong giáo dục là đảm bảo tính nhất quán của thông tin trên các dịch vụ kỹ thuật số. Các trường đại học thường gặp khó khăn trong việc cung cấp đầy đủ tài liệu, cập nhật và nhất quán về các nguồn tài liệu học cho đông đảo sinh viên trên các nền tảng chuyển đổi số và các kênh truyền thông khác nhau. Van đề khó khăn lớn nhất là việc phân mảnh dữ liệu căn bản và tính đa dạng của dữ liệu. Các dữ liệu thường nằm rải rác trên nhiều website và thông tin đôi khi bị trùng lặp và khó tương quan về sự đa dạng về định dạng.
Để giải quyết vấn đề này, Maltese đã đề xuất một mô hình quản lý dữ liệu dựa trên sự kết hợp của cả hai phương pháp tiếp cận LIS và BI. Mô hình này bao gồm các bước cơ bản sau: © Mô hình hóa dữ liệu: Thiết lập một mô hình dữ liệu thống nhất cho tat cả các nguồn dữ liệu. e Quản lý quyền hạn: Xác định quyền truy cập và sử dụng dữ liệu cho các bên liên quan khác nhau. © Quản lý từ khóa: Sử dụng các từ khóa thống nhất dé mô tả các dữ liệu.
Với giai đoạn chuyền đổi quy trình ETL, tính đa dạng của dữ liệu được giải quyết bằng cách mã hóa dữ liệu một cách thống nhất trong lược đồ và thuật ngữ, đồng thời bằng các chỉ định nhất quán một số nhận định dạng duy nhất cho đữ liệu về cùng một dạng ban đầu. Giai đoạn thứ hai là giai đoạn tải với các dữ liệu cơ bản được giải quyết bằng việc thu thập và kéo vào cùng một kho dữ liệu về cùng một thực thể, sau đấy mở cơ sở hạ tầng hệ thống. Việc áp dụng 10 mô hình này đã giúp trường Đại học Trento ở Ý giải quyết thành công vấn đề đảm bảo tính nhất quán của thông tin trên các dịch vụ kỹ thuật số. Mô hình này có thé được áp dung cho các trường đại học khác trên thé giới dé nâng cao chất lượng và hiệu quả của chuyển đồi số giáo dục.
Omiir Hakan Kuzu (2020) về chuyền đổi số trong giáo dục đại học nhấn mạnh rằng hiện nay chuyền đổi số đã trở thành một trong những ưu tiên hàng đầu của các cơ sở giáo dục đại học và tổ chức lớn. Điều này đem lại nhiều lợi ích và cơ hội mới cho giáo dục đại học, bao gồm các phương pháp học tập mới, nâng cao chat lượng giảng day va thay đồi trong quá trình nghiên cứu. Chuyển đổi số trong giáo dục đại học bao gồm việc áp dụng công nghệ kỹ thuật số vào các lĩnh vực như quản lý mô hình kinh doanh, thiết kế chương trình học, đánh giá chương trình, phân tích thông tin và quá trình học tập. Mục tiêu chính của chuyên đổi số là tái cấu trúc mô hình giáo duc va nâng cao chất lượng giảng dạy.
Nghiên cứu cho thấy chuyền đổi số trong giáo duc đại học đang trở thành yếu tố quan trọng dé sinh viên lựa chọn trường học và giáo viên có thé tận dụng công nghệ s6 dé nghiên cứu và truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả hơn. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích và giá trị mà chuyển đồi số mang lại, cũng có nhiều thách thức phải đối mặt. Một số thách thức bao gồm khó khăn trong việc thay đổi phương pháp giảng dạy truyền thống sang phương pháp giảng dạy số, đảm bảo rằng tat cả giảng viên và sinh viên đều có đủ kiến thức và kỹ năng dé sử dụng công nghệ số, và đảm bảo an toàn thông tin và quyền riêng tư trong môi trường số. Nghiên cứu trong nước Vii Hải Quân (2021) đã đề xuất mô hình các chuyền đổi số giáo dục đại học bào gồm 3 tác nhân thúc day quá trình chuyên đổi số ở một trường đại học là: (1) ngân sách nhà nước ngày càng giảm; (2) kỳ vọng ngày càng cao của người học; (3) công nghệ ngày càng phát triển.
Ba thành phần cơ bản của quá trình chuyển đồi số gồm: (1) con người; (2) chiến lược; (3) công nghệ. Nguyễn Văn Tý và cộng sự (2016) đã đề xuất một mô hình chuyển đồi số trong giáo dục đại học dựa trên các thành tô chính là: cơ sở hạ tang, nội dung, phương pháp giảng dạy và học tập, và đánh giá. Nguyễn Thị Hồng Nga và cộng sự (2019) đã đề xuất một mô hình chuyển đổi số trong giáo dục đại học dựa trên các nguyên tắc: tiếp cận mở, sáng tạo và hợp tác. Nghiên cứu của Phùng Thế Vinh (2021) về vấn đề chuyền đổi số trong quản trị đại học đã chỉ ra rằng chuyền đổi số không chỉ là về đổi mới công nghệ mà còn là vấn đề văn hóa và con người.