MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài:. Mục đích nghiên cứu của đề tài:. Phạm vi nghiên cứu của đề tài:.
Câu hỏi nghiên cứu. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu định tính.
Phương pháp nghiên cứu định lượng. Phạm vi, thời gian khảo sát. Phạm vi khảo sát: Trường ĐHNT. Thời gian triển khai khảo sát: Từ tháng 8/2019 đến tháng 11/2019.4 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
Lịch sử phát triển của hệ thống ĐBCLBT CSGDĐH trên thế giới và Việt Nam. Lịch sử phát triển của hệ thống ĐBCLBT CSGDĐH trên thế giới. Lịch sử phát triển của hệ thống ĐBCLBT CSGDĐH tại Việt Nam. Tình hình nghiên cứu về hệ thống ĐBCLBT CSGDĐH.
Các nghiên cứu dưới giác độ lý luận về ĐBCL và ĐBCLBT. Các nghiên cứu dưới giác độ thực tiễn về hệ thống và hoạt động của hệ thống ĐBCLBT. Các nghiên cứu dưới giác độ so sánh hệ thống ĐBCLBT. Cơ sở lý thuyết của đề tài nghiên cứu.
Các khái niệm liên quan. Chất lượng, chất lượng giáo dục ĐH. ĐBCL giáo dục ĐH. Hệ thống ĐBCLBT.
Yêu cầu đối với xây dựng và vận hành hệ thống ĐBCLBT .1: Yêu cầu về cơ cấu tổ chức .2: Yêu cầu về năng lực của tổ chức .3: Yêu cầu về Bộ phận ĐBCL. Hệ thống ĐBCLBT của các CSGDĐH trên địa bàn thành phố Hà Nội. Các mô hình nghiên cứu về hệ thống ĐBCLBT. Các mô hình ĐBCLBT của một số trường ĐH trên thế giới.
Mô hình hệ thống ĐBCLBT của một số Hiệp hội các trường ĐH. Khung lý thuyết nghiên cứu.39 TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 .43 CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp nghiên cứu. Chọn mẫu nghiên cứu.
Phương pháp thu thập thông tin. Tổ chức nghiên cứu. Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu. Quy trình xây dựng bộ công cụ đánh giá.
Dự thảo phiếu khảo sát. Thử nghiệm, điều chỉnh và hoàn thiện bộ công cụ đánh giá .54 TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 .70 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Kết quả khảo sát dữ liệu thứ cấp. Quy trình ĐBCL.
Khảo sát các bên liên quan. Kế hoạch chiến lược ĐBCLBT. Kết quả khảo sát dữ liệu sơ cấp. Cơ cấu tổ chức của hệ thống ĐBCLBT Trường ĐHNT:.
Cách thức tiếp nhận thông tin liên quan đến các hoạt động ĐBCLBT Trường ĐHNT. Thực trạng kế hoạch chiến lược của hệ thống ĐBCLBT Nhà trường. Thực trạng hệ thống lưu trữ văn bản của hệ thống ĐBCLBT Nhà trường. Thực trạng hoạt động đảm bảo bên trong của hệ thống ĐBCLBT Nhà trường.
Thực trạng công tác rà soát và cải tiến liên tục của hệ thống ĐBCLBT Nhà trường.99 TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 .100 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .102 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Lý do chọn đề tài: Chất lượng đào tạo là yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của một CSGDĐH. Thông qua chất lượng đào tạo, không chỉ khẳng định được uy tín, thương hiệu mà còn tạo ra sự phát triển bền vững cho CSGDĐH. Tất cả những hoạt động của CSGDĐH cũng nhằm mục tiêu cuối cùng là đào tạo được những sinh viên có kiến thức, có kỹ năng trên cơ sở sử dụng hiệu quả nguồn lực sẵn có.
Chính vì vậy, việc ĐBCL đào tạo cần là hoạt động thường xuyên, liên tục của các CSGDĐH. Trong những năm qua, GDĐH nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, GDĐH Việt Nam cũng đang còn những hạn chế nhất định, trong đó “hạn chế lớn nhất của GDĐH nước ta hiện nay là chất lượng đào tạo chưa đáp ứng được đòi hỏi của sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và nếu không có giải pháp khắc phục quyết liệt, hiệu quả thì đất nước sẽ mất đi lợi thế cạnh tranh quan trọng về chất lượng và số lượng nguồn nhân lực” [50]. Để khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong công tác đào tạo, với mục tiêu đổi mới toàn diện và mạnh mẽ GDĐH, đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế trong giáo dục, công tác quản lý chất lượng giáo dục nói chung, ĐBCL đào tạo nói riêng đã được Nhà nước quan tâm, đẩy mạnh việc thực hiện, coi đây là “khâu đột phá” trong quá trình đổi mới GDĐH.
Trong hơn 10 năm qua, với sự phát triển của xã hội, nhu cầu học tập nâng cao trình độ để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội với trình độ năng lực của người lao động, đã tạo nên một bức tranh sôi động cho GDĐH ở nước ta [50]. Ngoài các trường ĐH công lập hiện có, nhiều trường ĐH dân lập cũng được thành lập với nhiều hình thức đào tạo phong phú như chính quy, vừa làm vừa học, từ xa, trực tuyến, liên kết với nước ngoài. Từ sự phát triển với quy mô lớn và ồ ạt, kéo theo những hoạt động, dịch vụ, cơ sở vật chất, tài chính dẫn tới sự khó kiểm soát chất lượng giáo dục đào tạo. Chính vì vậy, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành nhiều văn bản để triển khai hoạt động đánh giá chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng các CSGDĐH, mà gần đây nhất là hoạt động đánh giá tiêu chuẩn chất lượng GDĐH tại các CSGDĐH.
Tuy nhiên, vì nhiều lý do khác nhau, hoạt động 1 z ĐBCL trong các CSGDĐH còn khá khiêm tốn, chủ yếu theo hướng “đánh giá bên ngoài” chứ không tập trung vào việc hình thành hệ thống ĐBCLBT [49]. Hệ thống ĐBCL của CSGDĐH phải có 2 yếu tố cùng song hành đó là: ĐBCLBT và ĐBCL bên ngoài [3][5]. Trong đó, bản thân CSGDĐH phải đóng vai trò chính trong hệ thống ĐBCLBT, điều này cũng là cơ sở giúp CSGDĐH có sự phát triển bền vững, vận hành xuyên suốt đem lại hiệu quả thực sự trong việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội. Các CSGDĐH đang trải qua những thay đổi liên tục từ nhu cầu xã hội, sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế tri thức cũng như áp lực từ sự tư nhân hóa giáo dục.
Chất lượng đào tạo và việc làm sau tốt nghiệp đã tạo ra những tranh luận giữa chất lượng của sinh viên với nhu cầu lao động. Đáp lại những thách thức đó, cơ chế ĐBCL bên ngoài đã được phát triển nhằm nỗ lực ĐBCL và những tiêu chuẩn đào tạo. Ngoài ra, các cơ sở giáo dục cũng nhận thấy tầm quan trọng của cơ chế ĐBCLBT giúp họ giám sát và quản lý chất lượng giáo dục tốt hơn để đáp ứng nhu cầu xã hội cũng như những chính sách ngày càng thay đổi của giáo dục. Trường ĐHNT đã nhận Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục Trường ĐH của Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - ĐH Quốc gia Hà Nội đánh giá với tỷ lệ 85,2% đạt chuẩn, nằm trong TOP 5 các Trường ĐH khối ngành Kinh tế có số tiêu chí đạt chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành [52].
Từ khi kiểm định chất lượng, Nhà trường đã nhận thấy rõ những điểm mạnh, điểm yếu, những tiêu chuẩn còn chưa đạt được để từ đó, có những chiến lược quản lý, điều hành, học tập nghiên cứu sao cho phù hợp. Đầu năm 2019, Nhà trường đã ban hành Quy định hoạt động ĐBCL Trường ĐHNT, theo đó, hệ thống ĐBCLBT được hoàn thiện, với thủ tục, trình tự phối hợp ĐBCL giữa các đơn vị trong Nhà trường và Bộ phận ĐBCL làm đầu mối được phân công rõ ràng, cụ thể. Những quy định này là cơ sở cho hoạt động ĐBCLBT của Nhà trường, nhằm mục tiêu đánh giá, cải tiến chất lượng, tạo thành văn hóa chất lượng của Trường ĐHNT. Nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống ĐBCLBT của CSGDĐH nói chung và Trường ĐHNT nói riêng, tác giả đã lựa chọn đề tài “Thực trạng hệ thống ĐBCLBT CSGDĐH trên địa bàn thành phố Hà Nội: Nghiên cứu điển hình tại Trƣờng ĐHNT” để làm luận văn thạc sỹ.
Luận văn tập trung đánh giá thực trạng 2 z xây dựng, quy trình hoạt động của hệ thống ĐBCLBT tại Trường ĐHNT, từ đó đánh giá những điểm đạt được, những vấn đề còn tồn tại và đề xuất những khuyến nghị hoàn thiện hệ thống ĐBCLBT tại Trường ĐHNT. Mục đích nghiên cứu của đề tài: Đề tài xác định mục tiêu nghiên cứu là: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về ĐBCL và ĐBCLBT của CSGDĐH như: khái niệm, lịch sử phát triển của ĐBCL và hệ thống ĐBCLBT của CSGDĐH. Phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống ĐBCLBT tại Trường ĐHNT, chỉ ra những điểm đã đạt được, những bất cập, hạn chế còn tồn tại. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp khắc phục những vấn đề còn tồn tại của hệ thống ĐBCLBT tại đây.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, luận văn xác định phạm vi nghiên cứu đó là đánh giá hệ thống ĐBCLBT tại Trường ĐHNT. Sau khi hoàn thiện bộ câu hỏi khảo sát, đề tài sẽ được triển khai khảo sát trong khoảng thời gian từ tháng 08 năm 2019 đến tháng 11 năm 2019. Câu hỏi nghiên cứu Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài hướng tới trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau: 1. Hệ thống ĐBCLBT có ý nghĩa và vai trò như thế nào đối với việc đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo của các CSGDĐH ở Việt Nam? 2.
Thực trạng hệ thống ĐBCLBT tại Trường ĐHNT như thế nào? Những kết quả đã đạt được? Những vấn đề còn tồn tại? 3. Giải pháp nào để hoàn thiện hệ thống ĐBCLBT tại Trường ĐHNT? 5. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu - Khách thể nghiên cứu: Hệ thống ĐBCLBT tại Trường ĐHNT - Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hệ thống ĐBCLBT CSGDĐH trên địa bàn thành phố hà nội: nghiên cứu điển hình tại Trường ĐHNT. Phƣơng pháp nghiên cứu Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, luận văn sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng.
Phương pháp nghiên cứu định tính - Đề tài tiến hành khảo cứu các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hệ thống ĐBCLBT, nghiên cứu các mô hình xây dựng hệ thống ĐBCLBT ở một số nước trong khu vực và thế giới nhằm xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu và xác định nội dung trọng tâm nghiên cứu.