Quản Trị Trường Đại Học Công Lập Việt Nam Trong Bối Cảnh Hiện Nay

Khám phá những thách thức và cơ hội trong quản trị trường đại học công lập Việt Nam hiện nay, cùng các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục.

Trường đại học

Trường Đại Học Vinh

Chuyên ngành

Quản Lý Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

271
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

1.1. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN TRỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP

1.2. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP

1.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN TRỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP

2.1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

2.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QUẢN TRỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP

2.3. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA QUẢN TRỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

3.1. TỔ CHỨC KHẢO SÁT THỰC TRẠNG

3.2. KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG

3.3. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN TRỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP

3.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG

4. CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH QUẢN TRỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VIỆT NAM VÀ CƠ CHẾ VẬN HÀNH TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

4.1. NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH QUẢN TRỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VIỆT NAM VÀ CƠ CHẾ VẬN HÀNH

4.2. MÔ HÌNH QUẢN TRỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VIỆT NAM

4.3. CƠ CHẾ VẬN HÀNH MÔ HÌNH QUẢN TRỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VIỆT NAM

4.4. KHẢO SÁT Ý KIẾN CHUYÊN GIA VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VIỆT NAM VÀ CƠ CHẾ VẬN HÀNH

4.5. THỬ NGHIỆM MÔ HÌNH QUẢN TRỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VIỆT NAM VÀ CƠ CHẾ VẬN HÀNH

4.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC TÁC GIẢ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC NGHIÊN CỨU

Tóm tắt

I. Tổng quan về Quản Trị Trường Đại Học Công Lập Việt Nam

Quản trị trường đại học công lập Việt Nam đang trở thành một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh hiện nay. Các trường đại học công lập không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nhân lực chất lượng cao mà còn là trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ. Tuy nhiên, thực trạng quản trị hiện tại đang gặp nhiều thách thức, cần có những giải pháp hiệu quả để nâng cao chất lượng giáo dục.

1.1. Đặc điểm của Trường Đại Học Công Lập Việt Nam

Trường đại học công lập Việt Nam có những đặc điểm riêng biệt, bao gồm sự quản lý của Nhà nước và sự phụ thuộc vào ngân sách công. Điều này ảnh hưởng đến khả năng tự chủ và đổi mới trong quản trị.

1.2. Vai trò của Quản Trị trong Giáo Dục Đại Học

Quản trị trường đại học không chỉ là việc điều hành mà còn là việc định hướng phát triển, đảm bảo chất lượng giáo dục và nghiên cứu. Vai trò này ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

II. Thực trạng Quản Trị Trường Đại Học Công Lập Việt Nam

Thực trạng quản trị tại các trường đại học công lập hiện nay cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Các yếu tố như cơ chế quản lý, chất lượng giáo dục và sự tham gia của xã hội đều ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị.

2.1. Những Thách Thức trong Quản Trị

Các trường đại học công lập đang đối mặt với nhiều thách thức như thiếu nguồn lực tài chính, sự chậm trễ trong cải cách quản lý và sự thiếu hụt về năng lực quản trị.

2.2. Đánh Giá Hoạt Động Quản Trị Hiện Tại

Đánh giá hoạt động quản trị hiện tại cho thấy nhiều trường chưa đáp ứng được yêu cầu về chất lượng và hiệu quả. Cần có những biện pháp cải cách để nâng cao năng lực quản trị.

III. Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Quản Trị Trường Đại Học Công Lập

Để nâng cao chất lượng quản trị, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Các giải pháp này không chỉ tập trung vào cải cách cơ chế quản lý mà còn cần sự tham gia của các bên liên quan.

3.1. Cải Cách Cơ Chế Quản Lý

Cải cách cơ chế quản lý là cần thiết để tạo ra sự linh hoạt và tự chủ cho các trường đại học. Điều này sẽ giúp các trường chủ động hơn trong việc phát triển chương trình đào tạo và nghiên cứu.

3.2. Tăng Cường Đào Tạo Năng Lực Quản Trị

Đào tạo năng lực quản trị cho cán bộ quản lý là một trong những giải pháp quan trọng. Cần có các chương trình đào tạo chuyên sâu để nâng cao kỹ năng và kiến thức cho đội ngũ quản lý.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu

Các nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn trong quản trị trường đại học công lập đã cho thấy những kết quả tích cực. Việc áp dụng các mô hình quản trị hiện đại đã giúp nâng cao chất lượng giáo dục và nghiên cứu.

4.1. Mô Hình Quản Trị Hiện Đại

Mô hình quản trị hiện đại đã được áp dụng tại một số trường đại học, giúp cải thiện hiệu quả hoạt động và chất lượng giáo dục. Các trường cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các mô hình này.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu và Đánh Giá

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong quản trị và chất lượng giáo dục tại các trường đại học công lập. Cần tiếp tục theo dõi và đánh giá để có những điều chỉnh kịp thời.

V. Kết Luận và Tương Lai của Quản Trị Trường Đại Học Công Lập

Quản trị trường đại học công lập Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội và thách thức. Tương lai của quản trị trong giáo dục đại học phụ thuộc vào khả năng thích ứng và đổi mới của các trường.

5.1. Tương Lai của Quản Trị Giáo Dục Đại Học

Tương lai của quản trị giáo dục đại học sẽ phụ thuộc vào sự phát triển của công nghệ và nhu cầu xã hội. Các trường cần chủ động trong việc đổi mới và cải cách để đáp ứng yêu cầu này.

5.2. Định Hướng Phát Triển Quản Trị

Định hướng phát triển quản trị trường đại học công lập cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng giáo dục và nghiên cứu, đồng thời tạo ra môi trường học tập và làm việc tốt nhất cho sinh viên và giảng viên.

02/07/2025
Quản trị trường đại học công lập việt nam trong bối cảnh hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 1. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN TRỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP QTĐH là vấn đề lớn và trải rộng, bao hàm nhiều hoạt động như QT hệ thống, QT chiến lược, QT hoạt động đào tạo, QT hoạt động nghiên cứu KHCN, QT nhân sự và nguồn nhân lực, QT tài chính, QT cơ sở vật chất… Đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu từ QTĐH truyền thống cho đến các phương pháp QTĐH hiện đại; nghiên cứu chú trọng đến hiệu quả, chất lượng hoạt động QT, cũng như con người và các cấp độ QT khác nhau trong trường ĐH. Những nghiên cứu ở nước ngoài Những nghiên cứu về QTĐH ở nước ngoài tập trung vào một số vấn đề sau đây: 1. Xây dựng cơ sở pháp lý cho QTĐH Ở nhiều nước trên thế giới, người ta đã xây dựng Luật Quản trị GDĐH.

Đây là cơ sở pháp lý cho hoạt động QTĐH. Cách đây không lâu, vào năm 2014, Anh đã ban hành Luật Quản trị GDĐH sau khi lấy ý kiến tư vấn rộng rãi thành viên của Hội đồng hiệu trưởng các trường ĐH (CUC) và các bên liên quan của GDĐH. Mục đích của Luật là xác định các giá trị và các hoạt động chính cho QT có hiệu quả các cơ sở GDĐH của Anh. Tuy nhiên, để QT tốt các cơ sở GDĐH, không chỉ phụ thuộc vào áp dụng chỉ riêng Luật này.

Việc QT tốt đòi hỏi một tập hợp các mối quan hệ bền chặt dựa trên sự tôn trọng, tin tưởng lẫn nhau và sự trung thực được duy trì giữa các chủ thể QT, từ Chủ tịch HĐT đến Hiệu trưởng và nhóm CBQL cốt cán. Nhằm thiết lập các giá trị cốt lõi, Luật này áp dụng và dựa trên “Các nguyên tắc Nolan về đời sống công cộng”, là bộ quy tắc cung cấp khung đạo đức đối với các phẩm chất cá nhân của những người QT. GDĐH chất lượng cao nhằm duy trì lòng tin của công chúng và bảo vệ uy tín của hệ thống GDĐH trên nền tảng một số giá trị chung. Sự thất bại trong việc áp dụng và thực thi các giá trị chung trong 11 thực tế QT sẽ gây hậu quả ngoài mong muốn của trường ĐH, làm ảnh hưởng đến uy tín chung của các cơ sở GDĐH Anh.

Ngoài ra, do bản chất của GDĐH, Luật này cũng dựa trên kỳ vọng rằng các chủ thể QT, cùng với những ràng buộc cụ thể trong Luật, sẽ cam kết: Tự chủ như là sự bảo đảm tốt nhất đối với chất lượng và uy tín quốc tế; Tự do học thuật và nghiên cứu, học bổng và giảng dạy chất lượng cao; Bảo vệ lợi ích chung của SV thông qua sự QT tốt; Công bố thông tin chính xác và minh bạch, công chúng có thể truy cập; Ghi nhận rằng để có sự kiểm soát kinh phí nhận được từ các bên liên quan đòi hỏi thì các cơ sở GDĐH phải nhận thức rõ rằng, họ đang thực hiện hợp đồng với các bên liên quan, là người trả tiền cho các dịch vụ và mong muốn rõ ràng về những gì họ nhận được; Thành tựu công bằng về cơ hội và sự đa dạng trong toàn cơ sở GDĐH; Nguyên tắc GDĐH phải sẵn sàng đối với tất cả những người có thể hưởng lợi từ GDĐH; Kiểm soát được một cách đầy đủ và minh bạch đối với ngân sách công. Trong từng cơ sở GDĐH, điều quan trọng là, Ban lãnh đạo, Bộ phận QT và Thư ký phải phát triển một nhận thức chung về các kỳ vọng nói trên và về cách thức áp dụng từng yếu tố cơ bản riêng rẽ của Luật. Việc QT tốt không chỉ đòi hỏi phát triển các quy trình mà còn phải phát triển các mối quan hệ bền chặt, sự đối thoại trung thực và sự tôn trọng lẫn nhau [113]. Như vậy, QTĐH cần phải được “luật hóa”, nhằm tạo hành lang pháp lý cho các hoạt động QT trong trường ĐH và sự tham gia của các bên liên quan.

Vì thế, ban hành Luật QTĐH là yêu cầu cấp thiết đối với sự phát triển GDĐH của mỗi quốc gia. Ý nghĩa của QTĐH Vấn đề này đã được nhiều tác giả quan tâm, do tầm quan trọng đặc biệt của hoạt động QT trong trường ĐH. Theo tác giả Baldridge [75], QT tốt là trái tim của GDĐH; hoạt động QT hình thành vận mệnh của một trường ĐH. QTĐH đúng đắn là tâm điểm thành công hoặc thất bại của bất kỳ trường ĐH nào.

12 Xem xét ý nghĩa của QTĐH trong mối quan hệ với chất lượng trường ĐH, các tác giả Henard và Mitterle [96] cho rằng, QTĐH đã trở thành công cụ đòn bẩy chính để cải thiện chất lượng trong mọi lĩnh vực của GDĐH. Còn theo tác giả Shattock [111], QTĐH là một trong những “mảnh ghép” quan trọng của bất cứ hệ thống GDĐH nào. Sự cải thiện đối với hoạt động này có thể sẽ có những ảnh hưởng quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo của cả hệ thống GDĐH. Một số tác giả khác [72], [102], [103]., cũng nhấn mạnh, điều cốt lõi căn bản để trở thành trường ĐH hàng đầu thế giới chính là hệ thống QT hàng đầu.

Như vậy, theo Salmi, QT thuận lợi là một trong ba nhân tố của một trường ĐH tầm cỡ quốc tế (hình 1. Chú trọng vào năng khiếu/năng lực Nguồn lực phong phú Sự quản trị thuận lợi Hình 1.1 : Các nhân tố của một trường ĐH tầm cỡ quốc tế (theo Salmi) 13 Trước đó, Conley [85] cũng đề cập tới 3 nhân tố khả biến đối với thành công của trường ĐH nhưng dưới một góc nhìn khác. Theo tác giả, nhân tố trung tâm, đó là giảng dạy, học tập, thành quả học tập, chương trình giảng dạy, kiểm tra, đánh giá; nhân tố kích hoạt, đó là công nghệ, môi trường; nhân tố bổ trợ, đó là QTĐH. Tuy là nhân tố bổ trợ nhưng QTĐH đóng một vai trò quan trọng.2 : Các nhân tố khả biến đối với thành công của trường ĐH (theo Conley) 1.

Các nguyên lý trong QTĐH Tác giả Middlehurst [105] cho rằng, trong QTĐH cần quán triệt các nguyên lý cơ bản sau đây: Sự phù hợp về mục tiêu + sự phù hợp với mục tiêu; sự phù hợp với bối cảnh; khả năng hoạt động, tính linh động, cởi mở, rõ ràng và minh bạch trong cơ cấu; quyền tự chủ về đào tạo và quản lý; chịu trách nhiệm; cạnh tranh; lãnh đạo thể chế. Các trường ĐH, tùy theo từng thời điểm có thể ưu tiên thực hiện nguyên lý này hay nguyên lý khác hoặc thực hiện đồng thời tất cả các nguyên lý. Cơ cấu QTĐH Các tác giả Henard & Mitterle [96] cho rằng, cơ cấu của QTĐH có một số đặc điểm sau đây: Dựa trên những nguyên lý về QTĐH đã được thiết lập; 14 Hữu ích đối với các nhà lãnh đạo; đặc tính cố vấn; đặc tính tự nguyện (hoặc bắt buộc); không cố định, cứng nhắc; thường xuyên được cập nhật và thảo luận với tất cả các nhóm đối tác liên đới. Từ đó, các tác giả này đã phân biệt 3 cấp độ QT trường ĐHCL: 1) Nội bộ hoặc cấp cơ sở: QT các cơ sở GDĐH; 2) Bên ngoài hoặc cấp hệ thống: QT hệ thống GDĐH; 3) Quốc tế hoặc toàn cầu: QT hệ thống GDĐH theo quan điểm quốc tế.

Tuy nhiên các cấp độ này có sự phụ thuộc lẫn nhau. Trong luận án, chỉ đề cập đến QT cấp cơ sở (trường ĐHCL). Quản trị đại học tốt Khái niệm QT tốt bắt nguồn từ đầu những năm 90 của thế kỉ trước và được Fried hiểu như là một cấu trúc “cố gắng bảo toàn tính toàn vẹn của hệ thống giá trị học thuật, đồng thời định vị các trường ĐH đối với môi trường rộng lớn hơn của chúng để giúp các trường tiếp nhận và trả lời các thông điệp, yêu cầu và mong đợi bên ngoài” [92; tr. Các tác giả Henard & Mitterle đã đi sâu nghiên cứu những biện pháp để QTĐH tốt.

Các biện pháp này bao gồm: 1) Minh bạch hóa các thủ tục và nghĩa vụ của trường ĐH; 2) Công bố cơ chế QT của trường ĐH; 3) Thiết lập cơ cấu trong cung cấp GDĐH, cách thức các bên tham gia có thể thực hiện; 4) Chú trọng QT tập thể; 5) Đảm bảo mối quan hệ giữa QT và sự tự chủ trong trường ĐH, “không thể có QT tốt mà thiếu sự tự chủ và không thể có sự tự chủ mà không có QT tốt” [96; tr. Những nghiên cứu ở trong nước Ở Việt Nam, các nghiên cứu về QTĐH xuất hiện chủ yếu từ những năm 2000 trở lại đây và tập trung vào những vấn đề sau đây: 1. Sự cần thiết phải đổi mới QTĐH Khi hệ thống GDĐH Việt Nam đã có những thay đổi cơ bản, đặc biệt là sự đa dạng hóa sở hữu các trường ĐH, các loại hình đào tạo cũng như đòi hỏi của các nhà tuyển dụng., thì phương thức QTĐH cũng phải đổi mới. Có đổi mới QTĐH mới tạo nên sự “bứt phá” trong phát triển của GDĐH Việt Nam, 15 mới giúp GDĐH Việt Nam tìm thấy tiếng nói chung với GDĐH trong khu vực và trên thế giới.

Công trình nghiên cứu của các tác giả Lưu Tiến Hiệp [18], Đào Văn Khanh [26], Phạm Thị Ly [34], Đỗ Tiến Sĩ [57], Phạm Đỗ Nhật Tiến [65]., tuy diễn đạt khác nhau nhưng đều khẳng định sự cần thiết phải đổi mới QTĐH. Tác giả Ngô Tuyết Mai [36] lại gắn sự cần thiết phải đổi mới QT trường ĐHCL với nâng cao chất lượng đào tạo. Từ nhận định hệ thống QTĐH của Việt Nam hiện kém hiệu quả, tác giả Ngô Bảo Châu đã nhấn mạnh yêu cầu đổi mới hoạt động QT trong các trường ĐH nước ta bằng việc thiết kế bộ tiêu chí đánh giá chất lượng QT của các trường ĐH. Tự chủ và tự chịu trách nhiệm là yếu tố cốt lõi của quản trị trường ĐH - Ý nghĩa của tự chủ, tự chịu trách nhiệm Tác giả Trần Hồng Quân cho rằng, TCĐH là xu thế phát triển tất yếu của GDĐH, “là thuộc tính của GDĐH” [51; tr.

Theo các tác giả Nguyễn Đông Phong và Nguyễn Hữu Huy Nhựt: “TCĐH chính là yếu tố cốt lõi của nền giáo dục hiện đại”; “Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm chính là chìa khóa cho đổi mới quản trị trường ĐH, giúp giải quyết hàng loạt các vấn đề trong hệ thống GDĐH hiện nay cũng như trong tương lai” [41; tr.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Trị Trường Đại Học Công Lập Việt Nam: Thực Trạng và Giải Pháp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình hiện tại của các trường đại học công lập tại Việt Nam, đồng thời đề xuất những giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Tác giả phân tích các thách thức mà hệ thống giáo dục đại học đang phải đối mặt, từ cơ sở hạ tầng đến chất lượng giảng dạy và quản lý. Bằng cách nêu rõ các vấn đề và giải pháp, tài liệu này không chỉ giúp các nhà quản lý giáo dục mà còn cả sinh viên và phụ huynh hiểu rõ hơn về bối cảnh giáo dục hiện tại.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực giáo dục đại học, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Kỷ yếu hội thảo khoa học nâng cao chất lượng giảng dạy các môn học của khoa pháp luật kinh tế, nơi cung cấp những phương pháp giảng dạy hiệu quả. Ngoài ra, tài liệu Luận văn phát triển thị trường giáo dục đại học ở mỹ nhật bản và bài học kinh nghiệm cho việt nam sẽ giúp bạn so sánh và học hỏi từ các mô hình giáo dục tiên tiến. Cuối cùng, tài liệu Luận văn chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam sẽ cung cấp cái nhìn về sự đổi mới trong hệ thống giáo dục, từ đó giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách hỗ trợ hiện hành. Những tài liệu này sẽ là nguồn thông tin quý giá để bạn khám phá sâu hơn về các vấn đề trong giáo dục đại học.