Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản trị trường đại học công lập Việt Nam trong bối cảnh hiện nay" được tác giả Đinh Xuân Khoa thực hiện tại Trường Đại học Vinh dưới sự hướng dẫn của PGS. Phạm Minh Hùng, bảo vệ năm 2019 thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục, mã số 9140114.

Về tính cấp thiết, tác giả phân tích rằng giáo dục đại học giữ vị trí cốt lõi trong việc đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ. Trước tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, nền kinh tế tri thức chuyển dịch từ mô hình quy mô lớn giá trị nhỏ sang quy mô nhỏ giá trị lớn, từ kinh doanh hàng hóa sang kinh doanh ý tưởng đổi mới sáng tạo, làm thay đổi sâu sắc phương thức vận hành của cơ sở giáo dục đại học. Tại Việt Nam, quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đòi hỏi phân định rõ quản lý nhà nước với quản trị của cơ sở giáo dục đại học theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI. Tuy nhiên, quản trị trường đại học công lập tại Việt Nam vẫn là khâu yếu, các trường chủ yếu mới dừng lại ở hoạt động quản lý hành chính truyền thống mà chưa thực hiện quản trị đúng nghĩa.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tiếp cận quản trị đại học ở tầm hệ thống vĩ mô, thiếu các nghiên cứu cụ thể về quản trị nội bộ cấp trường; chưa làm rõ nguyên nhân của những lực cản trong thực hiện tự chủ và vận hành Hội đồng trường; đồng thời chưa có một mô hình quản trị cùng cơ chế vận hành hoàn chỉnh, phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam.

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất mô hình quản trị trường đại học công lập Việt Nam và cơ chế vận hành đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học hiện nay.

Hệ thống nhiệm vụ nghiên cứu gồm bốn nội dung:

  1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề;
  2. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản trị trường đại học công lập;
  3. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của quản trị trường đại học công lập Việt Nam trong bối cảnh hiện nay;
  4. Đề xuất mô hình quản trị trường đại học công lập Việt Nam và cơ chế vận hành.

Giả thuyết khoa học: Quản trị trường đại học công lập là vấn đề mới, khó và là hạn chế của giáo dục đại học Việt Nam do chưa hình thành hệ thống lý luận khoa học từ khái niệm, mục tiêu, nội dung, phương thức, nguồn lực đến chủ thể quản trị; đặc biệt chưa có mô hình và cơ chế vận hành phù hợp với điều kiện trong nước và kinh nghiệm quốc tế. Hiệu quả quản trị trường đại học công lập Việt Nam có thể được nâng cao nếu đề xuất và thực hiện mô hình quản trị cùng cơ chế vận hành dựa trên các yếu tố cơ bản của hoạt động quản trị trường đại học công lập.

Khách thể nghiên cứu là hoạt động của trường đại học công lập. Đối tượng nghiên cứu là quản trị trường đại học công lập.

Phạm vi nghiên cứu được xác định:

  • Về nội dung: Tập trung nghiên cứu mô hình quản trị và cơ chế vận hành ở cấp độ cơ sở (quản trị trong nội bộ trường đại học công lập).
  • Về địa bàn khảo sát thực trạng: Khảo sát tại 05 trường đại học công lập đại diện gồm Trường Đại học Cần Thơ, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, Trường Đại học Sài Gòn, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh và Trường Đại học Vinh.
  • Về thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2018-2019.

Luận án xác lập ba luận điểm bảo vệ:

  1. Quản trị đại học là đòn bẩy cho sự cải thiện và nâng cao chất lượng trong mọi lĩnh vực của giáo dục đại học, giữa quản trị đại học và chất lượng giáo dục đại học có mối quan hệ mật thiết;
  2. Quản trị trường đại học công lập hiện là khâu yếu nhất của hệ thống giáo dục đại học Việt Nam, các trường chủ yếu mới được quản lý chứ chưa được quản trị do thiếu mô hình và cơ chế vận hành thích hợp;
  3. Việc đề xuất mô hình và cơ chế vận hành quản trị trường đại học công lập Việt Nam phải dựa trên sự tác động đồng bộ tới các yếu tố của quá trình quản trị, đồng thời tính đến ảnh hưởng của Nhà nước, thị trường, sự tham gia của xã hội và xu thế toàn cầu hóa.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan lịch sử nghiên cứu được tác giả phân tích có hệ thống theo hai nhóm nghiên cứu quốc tế và trong nước.

Về các nghiên cứu nước ngoài:

  • Cơ sở pháp lý và bản chất quản trị: Điển hình là Luật Quản trị Giáo dục đại học năm 2014 của Anh dựa trên "Các nguyên tắc Nolan về đời sống công cộng". Tác giả Baldridge khẳng định quản trị là trung tâm quyết định thành bại của trường đại học; Henard và Mitterle coi quản trị là công cụ đòn bẩy nâng cao chất lượng; Shattock nhận định quản trị là mảnh ghép quyết định chất lượng toàn hệ thống; Salmi chỉ ra quản trị thuận lợi là một trong ba nhân tố cấu thành trường đại học đẳng cấp thế giới bên cạnh tập trung nhân tài và nguồn lực dồi dào; Conley xếp quản trị là nhân tố bổ trợ song hành cùng nhân tố trung tâm và nhân tố kích hoạt; Middlehurst xác lập các nguyên lý quản trị về mục tiêu, bối cảnh, tính minh bạch, tự chủ và trách nhiệm giải trình; Fried, Henard và Mitterle bàn về quản trị tốt gắn liền với tự chủ thể chế.
  • Sự phát triển của các mô hình quản trị đại học thế giới: Giai đoạn 1960-1970 ghi nhận các công trình của Clark, Millett, Goodman, Blau, Weick với các mô hình truyền thống (cộng đồng học giả, hành chính quan liêu, kiểm soát công, hai bên phụ thuộc). Giai đoạn 1980-1990 có mô hình "tam giác phối hợp" của Clark (chính quyền - thị trường - cộng đồng học thuật), sau đó phát triển thành "tứ giác phối hợp" khi bổ sung quản trị thể chế; Van Vught phân biệt mô hình "nhà nước kiểm soát" và "nhà nước tư vấn"; Birnbaum đề xuất mô hình điều khiển học; McDaniel phân định quản trị học thuật và quản trị thể chế; McNay xác định 4 tác nhân quản trị nội bộ (học giả, hành chính, công ty lớn, doanh nghiệp); Braun và Merrien đưa ra mô hình lập phương 3 chiều. Từ năm 2000 đến nay, các nghiên cứu của Gumport, Yammarino và Dansereau, Kezar, Kohler và Huber, De Boer và File, Dobbins, Mora tập trung vào mô hình "Quản trị công kiểu mới" (New Public Management), mô hình "Cân bằng quản trị năm chiều" (Quy định nhà nước, Hướng dẫn của các bên liên quan, Tự quản học thuật, Quản lý, Cạnh tranh) và phân loại hệ thống quản trị của Capano, Dobbins.

Về các nghiên cứu trong nước:

  • Sự cần thiết đổi mới quản trị: Nhóm nghiên cứu của Lưu Tiến Hiệp, Đào Văn Khanh, Phạm Thị Ly, Đỗ Tiến Sĩ, Phạm Đỗ Nhật Tiến, Ngô Tuyết Mai và Ngô Bảo Châu đều thống nhất rằng đổi mới phương thức quản trị là yêu cầu tất yếu để thích ứng với cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế.
  • Tự chủ đại học và trách nhiệm giải trình: Trần Hồng Quân, Nguyễn Đông Phong và Nguyễn Hữu Huy Nhựt khẳng định tự chủ là bản chất cốt lõi của giáo dục hiện đại; Đỗ Đức Minh đưa ra công thức tự chủ bằng quyền tự quyết cộng trách nhiệm giải trình tương ứng; Cao Văn, Hà Thị Thùy Dương, Phan Văn Kha, Lâm Quang Thiệp, Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Thị Huệ (sử dụng hình ảnh tay ga và tay phanh), Bùi Việt Phú, Trần Ngọc Có, Đặng Thị Thanh Huyền, Lê Viết Khuyến, Phạm Phụ, Nguyễn Ngọc Thảo Trang, Hoàng Lê Mai Phương phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa quyền tự chủ, kiểm soát chất lượng và trách nhiệm giải trình.
  • Thiết chế Hội đồng trường: Dương Đức Hùng, Phạm Phụ, Lê Viết Khuyến, Nguyễn Huy Vị, Lê Bạt Sơn, Trần Đức Viên, Nguyễn Mai Hương, Lê Minh Thắng phân tích tính cấp thiết của Hội đồng trường với tư cách đại diện chủ sở hữu cộng đồng, chỉ rõ thực trạng hoạt động còn mang tính hình thức và xác định nguyên tắc phân định quyền hạn giữa Hội đồng trường, Đảng ủy và Ban Giám hiệu.
  • Mô hình quản trị: Nguyễn Hữu Quý và Nguyễn Thị Kim Anh nghiên cứu ứng dụng thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) gồm bốn khía cạnh tài chính, sinh viên, học hỏi phát triển, quy trình nội bộ; Phạm Thị Lan Phượng so sánh mô hình hành chính, cộng đồng học thuật và doanh nghiệp; Lê Đức Ngọc và Phạm Hương Thảo đưa ra mô hình tương tác giữa Nhà nước, Nhà đầu tư và Khách hàng; Mai Trọng Nhuận và Nguyễn Quang Giải bàn về mô hình quản trị tự chủ và sáng tạo.

Vị trí nghiên cứu của luận án: Luận án kế thừa các lý thuyết về quản trị công và tự chủ đại học, trực tiếp giải quyết khoảng trống về việc thiết kế mô hình quản trị nội bộ cấp trường đại học công lập tại Việt Nam, đồng thời xây dựng cơ chế phân quyền cụ thể giữa cấp ủy Đảng, Hội đồng trường và Ban Giám hiệu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên 5 quan điểm tiếp cận khoa học:

  1. Tiếp cận hệ thống: Xem xét quản trị trường đại học công lập là một hệ thống cấu trúc gồm nhiều thành tố (mục tiêu, nội dung, phương thức, chủ thể, nguồn lực) vận hành đồng bộ và chịu sự tương tác từ Nhà nước, thị trường và xã hội;
  2. Tiếp cận xã hội: Nhìn nhận nhà trường trong mối quan hệ đa chiều với các bên liên quan bên ngoài, coi xã hội vừa là đối tác vừa là đối tượng thụ hưởng;
  3. Tiếp cận thị trường: Phân tích sự chi phối của các quy luật kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đối với cơ sở giáo dục đại học;
  4. Tiếp cận phát triển: Xây dựng mô hình trong trạng thái động và mở, có khả năng thích ứng linh hoạt trước những biến đổi thể chế;
  5. Tiếp cận thực tiễn: Bám sát thực trạng, nhận diện mâu thuẫn trong quản lý đại học công lập Việt Nam để đề xuất giải pháp khả thi.

Về phương pháp nghiên cứu:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Tác giả sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận; phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập để rút ra luận điểm khoa học; phương pháp mô hình hóa nhằm thiết kế cấu trúc mô hình hệ thống và mô hình nội bộ của quản trị trường đại học.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (ankét) để thu thập dữ liệu định lượng; phương pháp trao đổi và phỏng vấn sâu theo chủ đề; phương pháp xin ý kiến chuyên gia; phương pháp thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng mô hình; phương pháp thống kê toán học dùng xử lý số liệu khảo sát và kết quả thử nghiệm.

Nguồn dữ liệu và mẫu khảo sát: Dữ liệu thực tế được thu thập qua phiếu điều tra tại 05 trường đại học công lập (Đại học Cần Thơ, Đại học Công nghiệp Hà Nội, Đại học Sài Gòn, Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Vinh) trong giai đoạn từ năm học 2016-2017 đến năm học 2018-2019. Địa bàn tổ chức thử nghiệm mô hình và cơ chế vận hành được tiến hành trực tiếp tại Trường Đại học Vinh.

Nội dung chính theo từng chương

Cấu trúc nội dung chính của luận án được triển khai qua 4 chương:

Chương Tên chương theo văn bản Trọng tâm nội dung và các công cụ/dữ liệu chính
Chương 1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề Tổng kết các công trình trong và ngoài nước về quản trị đại học, mô hình quản trị, chỉ ra các vấn đề kế thừa và khoảng trống nghiên cứu.
Chương 2 Cơ sở lý luận của quản trị trường đại học công lập Xác định khái niệm, phân biệt lãnh đạo - quản trị - quản lý - điều hành, các thành tố quản trị, tiêu chuẩn đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng.
Chương 3 Cơ sở thực tiễn của quản trị trường đại học công lập Việt Nam trong bối cảnh hiện nay Khảo sát thực trạng nhận thức, thực hiện hoạt động quản trị tại 05 trường đại học; phân tích kinh nghiệm quốc tế (Mỹ, Anh, Úc, Singapore).
Chương 4 Mô hình quản trị trường đại học công lập Việt Nam và cơ chế vận hành trong bối cảnh hiện nay Thiết kế mô hình hệ thống và mô hình nội bộ; xây dựng 6 nội dung cơ chế vận hành; khảo sát chuyên gia và báo cáo kết quả thử nghiệm tại Đại học Vinh.

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu về quản trị đại học và mô hình quản trị trường đại học qua các giai đoạn lịch sử. Về mặt quốc tế, tác giả phân tích quá trình chuyển biến từ các cấu trúc hành chính quan liêu sang các mô hình quản trị đa chiều như tam giác phối hợp của Clark, mô hình nhà nước tư vấn của Van Vught, hệ thống điều khiển học của Birnbaum và quản trị công kiểu mới (Kohler, Huber, De Boer).

Về mặt trong nước, chương này phân tích các quan điểm về tự chủ và trách nhiệm xã hội, tập trung vào vai trò của Hội đồng trường qua các công trình của Phạm Phụ, Lâm Quang Thiệp, Lê Minh Thắng. Tác giả kết luận: Các nghiên cứu trước đây đã cung cấp nền tảng vững chắc về tính cấp thiết của việc đổi mới quản trị và thành lập Hội đồng trường, nhưng chưa có công trình nào giải quyết toàn diện mô hình quản trị nội bộ trường đại học công lập đặt trong mối quan hệ giữa cấp ủy Đảng, Hội đồng trường và Ban Giám hiệu tại Việt Nam.

Chương 2: Cơ sở lý luận của quản trị trường đại học công lập

Chương 2 làm rõ bản chất của trường đại học công lập trong hệ thống giáo dục đại học, chỉ ra sự khác biệt giữa trường đại học công lập và trường đại học tư thục (Bảng 2.1), cũng như sự chuyển đổi của trường đại học công lập Việt Nam qua các thời kỳ (Bảng 2.2). Tác giả tiến hành phân biệt tường minh bốn khái niệm cơ bản tại Bảng 2.3:

  • Lãnh đạo: Xác định phương hướng, đường lối, mục tiêu chiến lược và truyền cảm hứng;
  • Quản trị: Thiết lập cấu trúc, ban hành chính sách, giám sát việc thực hiện mục tiêu và huy động các nguồn lực;
  • Quản lý: Tổ chức, điều phối, lập kế hoạch chi tiết để triển khai các chính sách đã ban hành;
  • Điều hành: Trực tiếp dẫn dắt, giải quyết các tác nghiệp hàng ngày để đạt kết quả cụ thể.

Chương này cũng xác lập cấu trúc hoạt động quản trị gồm các thành tố: Mục tiêu quản trị, nội dung quản trị (chiến lược, đào tạo, khoa học công nghệ, nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất), phương thức quản trị, chủ thể quản trị và nguồn lực quản trị. Tác giả xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá hoạt động quản trị và phân tích hệ thống các yếu tố ảnh hưởng gồm nhóm khách quan (thể chế pháp lý, cơ chế thị trường, bối cảnh cách mạng công nghiệp, sự tham gia của xã hội) và nhóm chủ quan (năng lực của đội ngũ lãnh đạo, văn hóa tổ chức nhà trường).

Chương 3: Cơ sở thực tiễn của quản trị trường đại học công lập Việt Nam trong bối cảnh hiện nay

Chương 3 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 05 trường đại học công lập đại diện từ năm học 2016-2017 đến năm học 2018-2019. Khảo sát sử dụng thang đánh giá chuẩn hóa (Bảng 3.2) và tổng hợp kết quả chi tiết qua 18 bảng số liệu (từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.18).

Kết quả khảo sát chỉ ra sự chênh lệch rõ rệt giữa nhận thức và mức độ thực hiện:

  • Điểm nhận thức về khái niệm, vai trò, nội dung và mô hình quản trị đại học đạt mức khá, cán bộ quản lý và giảng viên đều nhận thức được tầm quan trọng của quản trị đại học và thiết chế Hội đồng trường;
  • Đánh giá mức độ thực hiện trên thực tế lại bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Việc thực hiện mục tiêu, nội dung, phương thức quản trị và năng lực của chủ thể quản trị tại các trường khảo sát còn lúng túng; Hội đồng trường tại phần lớn các cơ sở chưa phát huy được quyền lực thực tế, mối quan hệ giữa Hội đồng trường và Ban Giám hiệu còn chồng chéo, sự tham gia của các bên liên quan bên ngoài còn mang tính hình thức.
  • Kết quả kiểm định tương quan (Bảng 3.17) phản ánh thực tế nhận thức đã có chuyển biến tích cực nhưng hành động thực tiễn chưa theo kịp do thiếu cơ chế vận hành đồng bộ.

Bên cạnh khảo sát thực trạng trong nước, chương này nghiên cứu kinh nghiệm quản trị đại học của 4 quốc gia: Hoa Kỳ (mô hình Hội đồng ủy thác độc lập, tự chủ cao), Vương quốc Anh (quản trị theo Luật và quy tắc chuẩn mực Nolan), Australia (tự chủ gắn liền với đảm bảo chất lượng và liên kết thị trường), Singapore (chuyển đổi trường công lập sang cơ chế công ty quản trị tự chủ có sự giám sát của nhà nước). Từ đó, tác giả rút ra các định hướng vận dụng cho giáo dục đại học công lập Việt Nam về phân cấp quyền lực, xây dựng cơ chế giải trình và đa dạng hóa nguồn lực tài chính.

Chương 4: Mô hình quản trị trường đại học công lập Việt Nam và cơ chế vận hành trong bối cảnh hiện nay

Chương 4 là chương trọng tâm của luận án, đề xuất mô hình và cơ chế vận hành:

  1. Nguyên tắc đề xuất: Đảm bảo định hướng xã hội chủ nghĩa; phù hợp với hệ thống pháp luật; tiếp cận thông lệ quốc tế; đồng bộ các thành tố; đảm bảo tính khả thi và linh hoạt.
  2. Cấu trúc mô hình: Luận án phân định hai cấp độ là mô hình hệ thống quản trị trường đại học công lập (Hình 4.1) và mô hình quản trị nội bộ trường đại học công lập (Hình 4.2). Mô hình nội bộ xác định rõ vị trí của Hội đồng trường là cơ quan quyền lực cao nhất của nhà trường, Đảng ủy giữ vai trò lãnh đạo chính trị toàn diện, Ban Giám hiệu là cơ quan quản lý điều hành hành chính.
  3. Cơ chế vận hành mô hình quản trị nội bộ gồm 6 nội dung:
    • Phân quyền rõ ràng giữa Đảng ủy, Hội đồng trường và Hiệu trưởng: Đảng ủy lãnh đạo bằng nghị quyết, định hướng nhân sự chủ chốt; Hội đồng trường quyết định chiến lược, ban hành quy chế nội bộ, giám sát hoạt động và bổ nhiệm/miễn nhiệm Hiệu trưởng theo luật định; Hiệu trưởng thực thi việc quản lý, điều hành toàn bộ công việc theo nghị quyết của Hội đồng trường;
    • Thực hiện tự chủ gắn liền với trách nhiệm giải trình và kiểm định chất lượng giáo dục;
    • Tạo động lực thúc đẩy hoạt động nhà trường thông qua hệ thống chính sách nội bộ thường xuyên được cải tiến (sơ đồ quy trình xây dựng chính sách tại Hình 4.3);
    • Thiết lập cơ chế hợp tác, chia sẻ trách nhiệm giữa nhà trường với các bên liên quan (doanh nghiệp, cựu sinh viên, cộng đồng);
    • Tạo dựng, quảng bá và khai thác thương hiệu gắn với hệ giá trị cốt lõi;
    • Đảm bảo các điều kiện nguồn lực (tài chính, nhân lực, công nghệ, cơ sở vật chất) để vận hành mô hình.
  4. Kiểm chứng mô hình: Tác giả tiến hành khảo sát ý kiến chuyên gia và tổ chức thử nghiệm trực tiếp tại Trường Đại học Vinh. Kết quả đánh giá trước thử nghiệm (Bảng 4.1) và sau thử nghiệm (Bảng 4.2), cùng số liệu tổng hợp tại Bảng 4.3 (trang 173) cho thấy các chỉ số đánh giá về hiệu quả quản trị, tính minh bạch và sự phối hợp giữa các thiết chế lãnh đạo trong nhà trường sau thử nghiệm đều có sự chuyển biến tích cực hơn so với trước thử nghiệm.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án có những đóng góp:

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản trị trường đại học công lập tại Việt Nam trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và bối cảnh chuyển đổi số;
  • Phân định rõ ràng các khái niệm then chốt: Lãnh đạo, quản trị, quản lý và điều hành trong trường đại học;
  • Xác định hệ thống thành tố hoàn chỉnh cấu thành hoạt động quản trị trường đại học công lập;
  • Xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá hoạt động quản trị trường đại học công lập và khung năng lực, phẩm chất của nhà quản trị đại học;
  • Thiết kế Chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản trị trường đại học công lập.

Về mặt thực tiễn, luận án đạt được các kết quả:

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, khách quan về nhận thức và mức độ thực hiện hoạt động quản trị tại 05 trường đại học công lập lớn đại diện cho các vùng miền của Việt Nam;
  • Đề xuất mô hình hệ thống và mô hình quản trị nội bộ trường đại học công lập cùng 6 cơ chế vận hành có cơ sở khoa học;
  • Chứng minh tính khả thi của mô hình thông qua quá trình thử nghiệm thực tế tại Trường Đại học Vinh.

Hệ thống khuyến nghị được tác giả đề xuất theo từng cấp quản lý:

  • Đối với Quốc hội và Chính phủ: Hoàn thiện hành lang pháp lý, đồng bộ hóa các quy định của Luật Giáo dục đại học với Luật Viên chức, Luật Đầu tư công và Luật Ngân sách nhà nước nhằm tạo điều kiện cho các trường thực hiện tự chủ đầy đủ;
  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Chuyển mạnh từ cơ chế quản lý trực tiếp sang quản lý nhà nước bằng chính sách, tiêu chuẩn chất lượng và công tác kiểm định; hướng dẫn chi tiết quy trình thành lập và hoạt động của Hội đồng trường;
  • Đối với các Bộ chủ quản: Giảm dần và tiến tới xóa bỏ cơ chế cơ quan chủ quản, chuyển giao quyền quyết định thực sự cho Hội đồng trường của các cơ sở giáo dục trực thuộc;
  • Đối với các trường đại học công lập: Khẩn trương kiện toàn Hội đồng trường đúng thực quyền, xây dựng quy chế phối hợp cụ thể giữa Đảng ủy, Hội đồng trường và Ban Giám hiệu; hoàn thiện hệ thống quản trị nội bộ và công khai, minh bạch thông tin giải trình trước xã hội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, luận án tập trung khảo sát thực trạng giới hạn trong phạm vi 05 trường đại học công lập (Cần Thơ, Công nghiệp Hà Nội, Sài Gòn, Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh và Vinh) trong khung thời gian từ năm học 2016-2017 đến năm học 2018-2019. Về phạm vi nội dung, đề tài khu biệt ở cấp độ quản trị nội bộ nhà trường, chưa đi sâu vào toàn bộ hệ thống quản trị vĩ mô của giáo dục đại học hoặc khối trường đại học tư thục. Hoạt động thử nghiệm mô hình thực tế mới chỉ được triển khai tại 01 đơn vị là Trường Đại học Vinh.

Về hướng nghiên cứu tiếp theo, các công trình kế thừa có thể:

  • Mở rộng phạm vi và quy mô mẫu khảo sát sang các khối trường đại học công lập đặc thù khác (khối ngành y dược, nghệ thuật, quân sự - công an) và các trường đại học ngoài công lập;
  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá định lượng tác động lâu dài của mô hình quản trị nội bộ sau giai đoạn thử nghiệm;
  • Nghiên cứu cơ chế vận hành chi tiết của Hội đồng trường trong điều kiện chuyển đổi hoàn toàn cơ chế tự chủ tài chính không còn ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục và Khoa học quản lý: Luận án cung cấp hệ thống cơ sở lý thuyết đầy đủ, phân định tường minh các khái niệm lãnh đạo, quản trị, quản lý, điều hành, cùng phương pháp luận mô hình hóa và thiết kế công cụ điều tra thực tiễn;
  • Cán bộ lãnh đạo và quản trị tại các trường đại học công lập (Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng trường, Hiệu trưởng, Trưởng các đơn vị): Chương 4 cung cấp căn cứ để xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động, thiết lập cơ chế phân quyền giữa Đảng ủy, Hội đồng trường và Ban Giám hiệu, quy trình xây dựng chính sách nội bộ và khai thác thương hiệu nhà trường;
  • Các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách giáo dục (Ủy ban Văn hóa, Giáo dục của Quốc hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan chủ quản): Phần tổng quan kinh nghiệm quốc tế và các khuyến nghị chính sách là căn cứ thực tiễn để rà soát, điều chỉnh hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về tự chủ đại học và hoạt động của Hội đồng trường.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án giải quyết mối quan hệ giữa Đảng ủy, Hội đồng trường và Hiệu trưởng trong trường đại học công lập như thế nào?
    Tác giả xác định cơ chế phối hợp dựa trên phân định thẩm quyền: Đảng ủy giữ vai trò lãnh đạo toàn diện về chính trị, định hướng chiến lược và công tác cán bộ chủ chốt thông qua các nghị quyết; Hội đồng trường là cơ quan quyền lực cao nhất của nhà trường, đại diện cho quyền sở hữu cộng đồng, quyết định quy chế tổ chức hoạt động, kế hoạch phát triển và giám sát quản lý; Hiệu trưởng là người chấp hành, trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động chuyên môn theo đúng nghị quyết của Hội đồng trường và sự lãnh đạo của Đảng ủy.

  2. Thực trạng hoạt động của Hội đồng trường tại các trường đại học công lập Việt Nam được luận án chỉ ra ra sao?
    Luận án chỉ ra rằng dù nhận thức về vai trò của Hội đồng trường đã được nâng lên, nhưng trên thực tế thiết chế này phần lớn vẫn mang tính hình thức, chưa có thực quyền, chưa khẳng định được vị thế là cơ quan quyền lực cao nhất trong trường đại học, mối quan hệ giữa Hội đồng trường với Đảng ủy và Ban Giám hiệu còn nhiều điểm chồng chéo và lúng túng trong điều hành.

  3. Mẫu khảo sát thực trạng của đề tài được triển khai tại những đơn vị nào?
    Khảo sát thực trạng được tiến hành tại 05 trường đại học công lập đại diện: Trường Đại học Cần Thơ, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, Trường Đại học Sài Gòn, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh và Trường Đại học Vinh, thu thập số liệu trong 3 năm học từ 2016-2017 đến 2018-2019.

  4. Cấu trúc mô hình quản trị do tác giả đề xuất gồm những cấp độ nào?
    Tác giả đề xuất mô hình theo 2 cấp độ: Mô hình hệ thống quản trị trường đại học công lập (mối quan hệ giữa nhà trường với Nhà nước, thị trường và xã hội) và Mô hình quản trị nội bộ trường đại học công lập (cấu trúc bên trong gồm Đảng ủy, Hội đồng trường, Ban Giám hiệu, các hội đồng tư vấn, các khoa/phòng ban chức năng và các bên liên quan).

  5. Vì sao tác giả nhấn mạnh tự chủ đại học phải luôn song hành với trách nhiệm giải trình?
    Theo phân tích của luận án, tự chủ đại học không phải là sự độc lập tuyệt đối nằm ngoài khuôn khổ pháp luật. Tự chủ là điều kiện để trường đại học linh hoạt, sáng tạo và nâng cao hiệu quả hoạt động, trong khi trách nhiệm giải trình là công cụ bảo đảm tính công bằng, chất lượng giáo dục và bảo vệ lợi ích công của xã hội. Nếu tăng quyền tự chủ mà thiếu trách nhiệm giải trình sẽ dẫn đến nguy cơ tùy tiện, suy giảm chất lượng và chệch hướng mục tiêu giáo dục.

Kết luận

Luận án của tác giả Đinh Xuân Khoa đã giải quyết có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị trường đại học công lập tại Việt Nam trong bối cảnh đổi mới giáo dục và hội nhập quốc tế. Tác giả đã chỉ ra khoảng trống giữa nhận thức và mức độ thực thi hoạt động quản trị qua dữ liệu điều tra tại 05 cơ sở giáo dục đại học, đồng thời kế thừa có chọn lọc các mô hình quản trị tiên tiến trên thế giới. Đóng góp trọng tâm của công trình là đề xuất được mô hình quản trị nội bộ cấp trường cùng 6 cơ chế vận hành giải quyết mối quan hệ then chốt giữa Đảng ủy, Hội đồng trường và Hiệu trưởng. Kết quả thử nghiệm tại Trường Đại học Vinh khẳng định tính khả thi của mô hình, cung cấp cứ liệu khoa học phục vụ công tác quản lý và hoàn thiện chính sách giáo dục đại học.