Tổng quan nghiên cứu

Khoa học và công nghệ luôn đóng vai trò động lực cốt lõi đối với sự phát triển của lực lượng sản xuất hiện đại và năng lực cạnh tranh quốc gia. Giai đoạn 2006-2008, đóng góp bình quân của khoa học và công nghệ vào tăng trưởng kinh tế Việt Nam đạt mức khiêm tốn khoảng 10,2%. Trong khi tại các quốc gia phát triển, tiến bộ kỹ thuật đóng góp tới 50% vào tăng trưởng kinh tế, con số này ở Việt Nam chỉ đạt xấp xỉ 23% theo tính toán của Ngân hàng Thế giới. Năng suất yếu tố tổng hợp trong giai đoạn 2006-2010 sụt giảm xuống 14,44% so với mức 21,44% của giai đoạn 2001-2005, phản ánh rõ nét mô hình kinh tế thâm dụng vốn và lao động đang dần chạm ngưỡng giới hạn.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là khối doanh nghiệp nhỏ và vừa, chiếm trên 97% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam, đang đối mặt với tình trạng công nghệ lạc hậu, thiếu vốn đầu tư nghiên cứu và phát triển, cũng như gặp nhiều rào cản khi tiếp cận các chính sách hỗ trợ của Nhà nước. Mục tiêu của nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát bức tranh thực tiễn triển khai các chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, từ đó kiến nghị các giải pháp hoàn thiện thể chế đồng bộ. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ hệ thống chính sách và cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa trên phạm vi toàn quốc từ năm 2001 đến năm 2014, định hướng đến năm 2020 theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng và Quyết định số 677/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp nâng tỷ lệ doanh nghiệp đổi mới công nghệ tăng trưởng 10% đến 15% mỗi năm, góp phần đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề dựa trên lý thuyết cấu trúc công nghệ của Ủy ban Kinh tế và Xã hội châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP, 1989), xác định công nghệ bao gồm 4 thành phần tương tác hữu cơ:

  • Phần kỹ thuật: Biểu hiện qua máy móc, dây chuyền thiết bị và hạ tầng vật chất.
  • Phần con người: Năng lực chuyên môn, kinh nghiệm tích lũy và kỹ năng của người lao động.
  • Phần thông tin: Cơ sở dữ liệu, tài liệu quy trình, tiêu chuẩn và sáng chế đã tư liệu hóa.
  • Phần tổ chức: Khung thể chế, quy định phân công trách nhiệm, quản lý điều hành và kết nối thị trường.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng lý thuyết đổi mới công nghệ theo chuẩn mực quốc tế của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế kết hợp định nghĩa tại Luật Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Khái niệm này bao gồm việc thay thế một phần hoặc toàn bộ dây chuyền thiết bị, cải tiến quy trình sản xuất và giới thiệu sản phẩm mới ra thị trường. Nghiên cứu cũng ứng dụng lý thuyết hiệu ứng lan tỏa công nghệ qua hai kênh: lan tỏa theo chiều dọc (liên kết cung ứng xuôi và ngược giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa với các tập đoàn đa quốc gia, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài) và lan tỏa theo chiều ngang (cạnh tranh cùng ngành và sự luân chuyển nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao). Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa được chuẩn hóa theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP dựa trên hai tiêu chí quy mô vốn và số lao động bình quân năm.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ dữ liệu thống kê thứ cấp công khai của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương, Tổng cục Thống kê và Báo cáo Năng suất Việt Nam năm 2010. Dữ liệu sơ cấp được trích xuất từ các khảo sát thực tế và báo cáo điều tra năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp với tổng quy mô hơn 300 doanh nghiệp trên toàn quốc. Cỡ mẫu đánh giá chuyên sâu gồm 49 chuyên gia, nhà khoa học và cán bộ hoạch định chính sách tham gia khảo sát ý kiến về hiệu quả đầu tư nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích theo từng nhóm ngành công nghiệp chế tạo, cơ điện tử, chế biến thực phẩm và công nghệ sinh học nhằm đảm bảo tính đại diện cho các vùng kinh tế trọng điểm. Phương pháp phân tích chủ đạo là phân tích chính sách định tính, thống kê mô tả, so sánh đối chiếu đa chiều giữa các văn bản quy phạm pháp luật như Luật Chuyển giao công nghệ năm 2006, Luật Công nghệ cao năm 2008, Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013 với thực tiễn thực thi. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phát hiện các khoảng trống cơ chế và sự thiếu tương thích giữa chính sách vĩ mô với năng lực hấp thụ thực tế của doanh nghiệp trong giai đoạn nghiên cứu 2001-2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mức độ đóng góp của đổi mới công nghệ vào nền kinh tế còn suy giảm qua các thời kỳ. Năng suất yếu tố tổng hợp chỉ đóng góp bình quân 17,94% vào GDP trong cả giai đoạn 2001-2010, trong đó giai đoạn 2006-2010 giảm mạnh xuống mức 14,44% so với mức 21,44% của giai đoạn 2001-2005. Điều này chỉ ra rằng năng lực công nghệ của cộng đồng doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng chưa thực sự bứt phá.

Thứ hai, việc hiện thực hóa các mục tiêu tại Quyết định số 677/QĐ-TTg gặp nhiều trở ngại thực tế. Mục tiêu đạt tốc độ tăng số doanh nghiệp đổi mới công nghệ 10% vào năm 2015 và 15% vào năm 2020 (với 5% doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao) thiếu các công cụ tài chính hỗ trợ tương ứng. Khảo sát chỉ ra hơn 80% doanh nghiệp nhỏ và vừa không có đủ vốn tự có để tự thực hiện nghiên cứu và triển khai, đồng thời khả năng tiếp cận vốn mồi từ Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia vẫn dưới ngưỡng 15% tổng nhu cầu.

Thứ ba, chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế nhập khẩu chưa thực sự phát huy vai trò đòn bẩy. Mặc dù khung pháp lý quy định ưu đãi thuế suất 10% trong 15 năm cho dự án công nghệ cao và miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 7 năm tiếp theo cho các dự án đổi mới công nghệ mở rộng quy mô, nhưng trên 90% doanh nghiệp nhỏ và vừa không thể đáp ứng các thủ tục giải trình kỹ thuật và chứng minh nguồn gốc chuyển giao công nghệ để thụ hưởng.

Thứ tư, áp lực tuân thủ các hàng rào kỹ thuật gia tăng nhanh chóng. Trong lộ trình 2010-2020, khoảng 6.000 bộ Tiêu chuẩn quốc gia được xây dựng và ban hành, đặt các doanh nghiệp nhỏ và vừa vào thế bất lợi lớn về chi phí kiểm định chất lượng và đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những bất cập trên bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ giữa các cơ quan quản lý. Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư chưa thiết lập được cơ chế phối hợp liên ngành chặt chẽ trong việc thẩm định và cấp vốn tài trợ. Các chính sách tài chính vĩ mô chủ yếu tập trung hỗ trợ viện nghiên cứu và trường đại học, thiếu vắng các kênh dẫn vốn trực tiếp đến khu vực kinh tế tư nhân nhỏ và vừa.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột chồng minh họa tỷ trọng đóng góp của vốn, lao động và năng suất yếu tố tổng hợp vào GDP giai đoạn 2001-2010, kết hợp bảng ma trận so sánh các điều kiện thụ hưởng ưu đãi thuế giữa doanh nghiệp lớn với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Khi so sánh với kinh nghiệm quốc tế tại Philippines, Indonesia, Thái Lan và Liên minh châu Âu (nơi 21 triệu doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp 3.390 tỷ euro vào GDP nhờ các cơ chế bảo lãnh tín dụng công nghệ linh hoạt), Việt Nam cần chuyển đổi mạnh mẽ từ cơ chế hỗ trợ hành chính sang cơ chế thị trường nhằm kích hoạt hiệu ứng lan tỏa công nghệ theo cả chiều dọc và chiều ngang.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện chính sách kích cầu và đòn bẩy tài chính: Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi quy chế trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tại doanh nghiệp, cho phép trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm với thủ tục giải ngân đơn giản. Cần thiết lập cơ chế hoàn thuế tự động và bù lãi suất vay thương mại cho các khoản đầu tư đổi mới dây chuyền máy móc có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ doanh nghiệp trích lập quỹ lên 25% vào năm 2018.

Thứ hai, tăng cường hiệu quả phối hợp liên ngành: Thành lập Tổ công tác liên bộ liên ngành giữa Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam nhằm rà soát, cắt giảm 50% thời gian xử lý hồ sơ phê duyệt dự án hỗ trợ chuyển giao công nghệ. Lộ trình triển khai đồng bộ hoàn tất trong giai đoạn 2015-2017.

Thứ ba, phát triển thị trường khoa học công nghệ và mạng lưới trung gian: Đầu tư xây dựng tối thiểu 05 sàn giao dịch công nghệ trực tuyến tại các vùng kinh tế trọng điểm (Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ) trước năm 2020. Các sàn này đóng vai trò kết nối trực tiếp cung - cầu, bảo hộ sở hữu trí tuệ và cung cấp dịch vụ định giá công nghệ với mức phí hỗ trợ 30% từ ngân sách nhà nước.

Thứ tư, đẩy mạnh truyền thông và nâng cao năng lực quản trị: Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ trì tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu về quản trị công nghệ và kỹ năng tiếp cận chính sách cho 10.000 lãnh đạo doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2015-2020, tạo động lực nội sinh cho quá trình nâng cấp công nghệ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cán bộ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ các địa phương có thể sử dụng luận văn làm tài liệu căn cứ để sửa đổi, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, thiết kế các gói kích cầu công nghệ và hướng dẫn thực thi Nghị định về trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Ban lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa: Giám đốc điều hành, giám đốc kỹ thuật và các chuyên gia quản lý doanh nghiệp cần tham khảo để nắm bắt lộ trình tiếp cận nguồn quỹ hỗ trợ nhà nước, vận dụng tối đa các điều khoản ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và xây dựng chiến lược đổi mới 4 thành phần công nghệ phù hợp với năng lực tài chính.
  • Các viện nghiên cứu, trường đại học và tổ chức trung gian công nghệ: Đội ngũ nghiên cứu và chuyên viên chuyển giao công nghệ có thể áp dụng các phát hiện của đề tài để phát triển các mô hình thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, xây dựng dịch vụ tư vấn kỹ thuật bám sát nhu cầu đặt hàng thực tế của khối doanh nghiệp nhỏ.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho mã ngành 60 34 01 và các ngành kinh tế phát triển, cung cấp phương pháp luận phân tích chính sách công, đo lường năng suất yếu tố tổng hợp và kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát thực tiễn.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao chính sách ưu đãi thuế đổi mới công nghệ chưa đến được với phần lớn doanh nghiệp nhỏ và vừa? Nguyên nhân chủ yếu do quy trình chứng minh tiêu chuẩn công nghệ cao và thẩm định chi phí nghiên cứu phát triển còn phức tạp. Quy định miễn thuế 4 năm và giảm 50% trong 7 năm tiếp theo đòi hỏi hệ thống kế toán chi tiết, khiến trên 80% doanh nghiệp quy mô nhỏ gặp trở ngại hồ sơ và từ bỏ quyền lợi.

  • Quyết định số 677/QĐ-TTg đặt ra những chỉ tiêu cụ thể nào cho đổi mới công nghệ quốc gia? Quyết định phê duyệt Chương trình Đổi mới công nghệ quốc gia xác định mục tiêu số lượng doanh nghiệp thực hiện đổi mới công nghệ tăng trung bình 10% mỗi năm đến năm 2015 và tăng 15% mỗi năm đến năm 2020, trong đó 5% doanh nghiệp phải làm chủ và ứng dụng công nghệ cao.

  • Khung ESCAP phân tích công nghệ dựa trên những thành phần cốt lõi nào? Khung ESCAP năm 1989 phân chia công nghệ thành 4 thành phần hữu cơ gồm phần kỹ thuật (máy móc thiết bị), phần con người (kỹ năng tay nghề), phần thông tin (dữ liệu bí quyết) và phần tổ chức (khung quản lý điều hành). Đổi mới toàn diện đòi hỏi phải nâng cấp đồng thời cả 4 yếu tố này.

  • Hiệu ứng lan tỏa công nghệ diễn ra theo các kênh nào tại thị trường Việt Nam? Hiệu ứng lan tỏa diễn ra theo chiều dọc thông qua hợp đồng cung ứng phụ trợ giữa doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài, và theo chiều ngang thông qua áp lực cạnh tranh cùng ngành cũng như sự di chuyển của nhân sự kỹ thuật có tay nghề cao giữa các đơn vị.

  • Năng suất yếu tố tổng hợp phản ánh điều gì trong nghiên cứu chính sách công nghệ? Năng suất yếu tố tổng hợp đo lường mức tăng trưởng đầu ra không xuất phát từ việc gia tăng số lượng vốn và lao động đơn thuần, mà đến từ tiến bộ kỹ thuật, cải tiến quy trình và nâng cao hiệu quả quản trị. Giai đoạn 2001-2010, chỉ số này của Việt Nam đạt bình quân 17,94%.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận về công nghệ, đổi mới công nghệ và các công cụ chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa theo chuẩn mực quốc tế và pháp luật Việt Nam.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng đóng góp của tiến bộ khoa học công nghệ giai đoạn 2001-2014, chỉ rõ sự suy giảm của năng suất yếu tố tổng hợp xuống 14,44% trong giai đoạn 2006-2010.
  • Phát hiện các rào cản thể chế căn bản khiến doanh nghiệp nhỏ và vừa khó tiếp cận nguồn vốn ưu đãi và các gói miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá bao gồm hoàn thiện cơ chế tài chính, tăng cường phối hợp liên bộ, thành lập sàn giao dịch công nghệ và nâng cao năng lực truyền thông quản trị.
  • Xác định rõ lộ trình thực thi từng giai đoạn 2015-2018 và tầm nhìn 2020 nhằm hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng 10% đến 15% số lượng doanh nghiệp đổi mới công nghệ hàng năm.

Các cơ quan quản lý nhà nước cùng cộng đồng doanh nghiệp cần chủ động phối hợp, khẩn trương triển khai đồng bộ các giải pháp thể chế để biến khoa học công nghệ thành đòn bẩy then chốt cho sự bứt phá của nền kinh tế Việt Nam.