Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Sử Dụng Ví Điện Tử Của Người Tiêu Dùng Tại Hà Nội

Tài liệu nghiên cứu Khoa luan tot nghiep kinh te chinh tri cac nhan to anh huong den y dinh su dung vi dien tu cua, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Kinh Tế Chính Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2023

99
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VA CÁC MÔ HÌNH LY THUYẾT

1.1. Tổng quan tài liệu

1.2. Các khái niệm liên quan

1.2.1. Vi điện tử

1.2.2. Chức năng của Vi điện tử

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp nghiên cứu

2.2. Xây dựng mô hình nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thống kê mô tả mẫu

3.2. Đánh giá độ tin cậy của các nhân tố

3.3. Phân tích hồi quy tuyến tính bội

3.4. Thảo luận kết quả nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT

4.1. Định hướng của chính phủ nhằm khuyến khích sử dụng VĐT

4.2. Đề xuất giải pháp đối với các doanh nghiệp cung ứng Ví điện tử

4.3. Phát huy ảnh hưởng của xã hội đến người tiêu dùng

4.4. Kiến nghị đối với các nhà quản lý Nhà nước

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Sử Dụng Ví Điện Tử

Trong bối cảnh phát triển nhanh chóng của công nghệ, việc sử dụng ví điện tử đã trở thành một xu hướng phổ biến tại Hà Nội. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử của người tiêu dùng. Các yếu tố như thói quen sử dụng ví điện tử, lợi ích của ví điện tử, và độ tin cậy của ví điện tử sẽ được phân tích để hiểu rõ hơn về hành vi tiêu dùng.

1.1. Định Nghĩa Và Chức Năng Của Ví Điện Tử

Ví điện tử là một tài khoản điện tử cho phép người dùng thực hiện các giao dịch thanh toán trực tuyến. Chức năng chính của ví điện tử bao gồm nhận và chuyển tiền, lưu trữ tiền, và thanh toán hóa đơn. Sự tiện lợi này đã thu hút nhiều người tiêu dùng tại Hà Nội.

1.2. Tình Hình Sử Dụng Ví Điện Tử Tại Hà Nội

Theo báo cáo, số lượng người sử dụng ví điện tử tại Hà Nội đang gia tăng nhanh chóng. Xu hướng này phản ánh sự thay đổi trong thói quen tiêu dùng và sự chấp nhận công nghệ mới của người dân.

II. Các Vấn Đề Và Thách Thức Trong Việc Sử Dụng Ví Điện Tử

Mặc dù ví điện tử mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức mà người tiêu dùng phải đối mặt. Những vấn đề này bao gồm tính bảo mật của ví điện tử, chi phí sử dụng ví điện tử, và sự tiện lợi trong giao dịch. Việc hiểu rõ những thách thức này sẽ giúp cải thiện trải nghiệm người dùng.

2.1. Tính Bảo Mật Của Ví Điện Tử

Tính bảo mật là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử. Người tiêu dùng thường lo ngại về việc thông tin cá nhân và tài chính của họ có thể bị rò rỉ hoặc bị đánh cắp.

2.2. Chi Phí Sử Dụng Ví Điện Tử

Chi phí sử dụng ví điện tử có thể bao gồm phí giao dịch và phí duy trì tài khoản. Những chi phí này có thể ảnh hưởng đến quyết định của người tiêu dùng trong việc lựa chọn sử dụng ví điện tử.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Sử Dụng Ví Điện Tử

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp khảo sát để thu thập dữ liệu từ người tiêu dùng tại Hà Nội. Các yếu tố như thái độ của người tiêu dùng, sự tiện lợi, và lợi ích cảm nhận sẽ được phân tích để xác định mức độ ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử.

3.1. Thiết Kế Khảo Sát

Khảo sát được thiết kế với các câu hỏi liên quan đến thói quen sử dụng, mức độ hài lòng và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ví điện tử. Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích để đưa ra kết luận chính xác.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu

Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích bằng các phương pháp thống kê để xác định mối quan hệ giữa các nhân tố và ý định sử dụng ví điện tử. Kết quả sẽ giúp hiểu rõ hơn về hành vi tiêu dùng.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Ý Định Sử Dụng Ví Điện Tử

Kết quả nghiên cứu cho thấy có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử của người tiêu dùng tại Hà Nội. Các yếu tố như sự tiện lợi, lợi ích cảm nhận, và độ tin cậy đều có tác động tích cực đến quyết định sử dụng ví điện tử.

4.1. Sự Tiện Lợi Trong Sử Dụng Ví Điện Tử

Sự tiện lợi trong việc thực hiện giao dịch nhanh chóng và dễ dàng là một trong những lý do chính khiến người tiêu dùng chọn sử dụng ví điện tử. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và công sức cho người dùng.

4.2. Lợi Ích Cảm Nhận Từ Việc Sử Dụng Ví Điện Tử

Người tiêu dùng cảm nhận được nhiều lợi ích từ việc sử dụng ví điện tử, bao gồm khả năng quản lý tài chính tốt hơn và giảm thiểu rủi ro trong giao dịch. Những lợi ích này thúc đẩy ý định sử dụng ví điện tử.

V. Giải Pháp Đề Xuất Để Tăng Cường Ý Định Sử Dụng Ví Điện Tử

Để tăng cường ý định sử dụng ví điện tử, cần có các giải pháp như tăng cường bảo mật, giảm chi phí giao dịch, và nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về lợi ích của ví điện tử. Những giải pháp này sẽ giúp cải thiện trải nghiệm người dùng và khuyến khích họ sử dụng ví điện tử nhiều hơn.

5.1. Tăng Cường Bảo Mật Cho Ví Điện Tử

Các nhà cung cấp dịch vụ cần đầu tư vào công nghệ bảo mật để đảm bảo an toàn cho thông tin và tài sản của người tiêu dùng. Điều này sẽ giúp tăng cường niềm tin của người tiêu dùng vào ví điện tử.

5.2. Giảm Chi Phí Giao Dịch

Giảm chi phí giao dịch sẽ giúp người tiêu dùng cảm thấy thoải mái hơn khi sử dụng ví điện tử. Các nhà cung cấp dịch vụ có thể xem xét các chính sách giá hợp lý để thu hút người dùng.

VI. Kết Luận Về Tương Lai Của Ví Điện Tử Tại Hà Nội

Tương lai của ví điện tử tại Hà Nội hứa hẹn sẽ phát triển mạnh mẽ với sự gia tăng của công nghệ và nhu cầu thanh toán trực tuyến. Việc hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng sẽ giúp các nhà cung cấp dịch vụ cải thiện sản phẩm và dịch vụ của mình.

6.1. Xu Hướng Sử Dụng Ví Điện Tử Trong Tương Lai

Dự báo rằng số lượng người sử dụng ví điện tử sẽ tiếp tục tăng trong những năm tới. Sự phát triển của công nghệ và sự chấp nhận của người tiêu dùng sẽ là động lực chính cho xu hướng này.

6.2. Vai Trò Của Chính Phủ Trong Việc Khuyến Khích Sử Dụng Ví Điện Tử

Chính phủ có thể đóng vai trò quan trọng trong việc khuyến khích sử dụng ví điện tử thông qua các chính sách hỗ trợ và nâng cao nhận thức của người dân về lợi ích của ví điện tử.

09/07/2025
Khoa luan tot nghiep kinh te chinh tri cac nhan to anh huong den y dinh su dung vi dien tu cua nguoi tieu dung ha noi

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VA CAC MÔ HÌNH LY THUYET 1. Téng quan tài liệu 1. Tài liệu nước ngoài Trên thế giới, có nhiều nghiên cứu về Ví điện tử cũng như thanh toán không dùng tiền mặt. Hầu như các tác giả ứng dụng mô hình TAM (chấp nhận công nghệ) đề đánh giá và phân tích các nhân tố ảnh hưởng và từ đó đề xuất giải pháp, kiến nghị phù hợp.

Amin (2009) đã nghiên cứu về các nhân tố tác động đến ý định sử dụng VDT của khách hàng cá nhân. Amin đã vận dụng mô hình chấp nhận công nghệ TAM cho bài nghiên cứu của mình, ngoài ra Amin đã thêm một số nhân tô khác như là Cảm nhận biểu cảm, hiểu biết về VDT và cảm nhận tin cậy. Sau khi khảo sát và đưa vào phân tích đã cho thay các nhân tổ Cảm nhận hữu ích, Cảm nhận dễ sử dung, cảm nhận biểu cảm, hiểu biết có tác động tới ý định sử dụng VĐT. Siwlley (2010) đã dựa trên mô hình TAM và phân tích các nhân tố: Cảm nhận dễ sử dụng, cảm nhận hữu ích, Cảm nhận rủi ro, chuẩn chủ quan, Bảo mật, Thai độ.

Swlley đã tién hành khảo sát qua 2 hình thức: phỏng van và qua mail thu được hon 700 câu trả lời. Sau khi phân tích và cho ra kết quả: Các nhân t6 khác ảnh hưởng dương đến ý định sử dụng, riêng nhân tố Thái độ ảnh hưởng âm tới ý định sử dụng VDT. Sahut (2008) đã sử dụng mô hình TAM để phân tích các nhân tổ tác động đến chap nhân sử dụng ví di động. Trong bài nghiên cứu Sahut đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chấp nhận sử dụng vi di động gồm: tính an toàn, tính bảo mật của các giao dich, Chi phí giao dịch, Sự đa dạng chức năng của ví di động.

Sahut đã phân tích và nghiên cứu thực tế qua VDT Moneo, trong bài nghiên cứu, Sahut tính toán cả chi phí sử dụng VĐT.Kết quả cho thấy các nhân tố trên là các nhân tố quan trọng tác động đến sự thành công cua VDT Moneo. 15 Dựa trên mô hình TAM, Suh và Han (2013) cho rằng hai nhân tố là tính hữu ích và tính dé sử dụng là hai nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến chấp nhận sử dụng nhiều công nghệ hiện nay. Tuy nhiên, hai nhân tố chưa giải thích day đủ hết sự ảnh hưởng đến chấp nhận sử dụng công nghệ. Sub và Han cho rằng ngoài 2 nhân té đó, sự tin tưởng từ người tiêu dùng cũng có tác động đến việc chấp nhận sử dụng.

Hai tác giả đã khảo sát hơn 800 người tiêu dùng để phân tích. Kết quả cuối cùng là tính hữu ích, tinh dé sử dụng va sự tin tưởng của khách hàng có tác động tích cực đến chấp nhận sử dụng công nghệ. Ngoài ra còn có một số công trình nghiên cứu tiêu biểu như Alsajjan và Dennis (2015) đã phát triển mô hình đánh giá sự chấp nhận của khách hàng đối với dịch vụ Internet Banking (IBAM). Hai tác giả đã tiến hành khảo sát trên 600 sinh viên ở Vương quốc Anh và Saudi Arabia và cho ra kết quả như sau: nhân tố thái độ có vai trò quan trọng.

Biến trung gian của chuẩn chủ quan và nhận thức về khả năng quản lí gồm: tính hữu ích và sự tin tưởng. Ngoài ra, tâm lý của các phép đo mô hình chấp nhận Internet banking giữa hai nhóm nước cũng có sự tương đương nhau. Tuy nhiên, xét về cấu trúc, mức độ tác động của nhân tổ sự tin tưởng và tính hữu dụng đối với ý định định hướng là khác nhau giữa hai nước. Dựa vào mô hình TAM, Rahi và cộng sự (2019) đã phân tích chất lượng dịch vụ có mỗi quan hệ như nao với sự hài lòng của khách hàng và mối quan hệ ấy ảnh hưởng đến ý định sử dụng ngân hàng điên tử tại Malaysia.

Phân tích cho thấy ý định sử dụng dịch vụ này có ảnh hưởng từ các nhân tố tính dé sử dụng, nhận thức hữu ích, sự hài lòng. Tài liệu trong nước Tại Việt Nam, mặc dù có một số công trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến thanh toán trực tuyến cũng như thị trường VĐT. Tuy nhiên tới thời điểm hiên tại thì các công trình nghiên cứu chưa nhiều. Nguyễn Thanh Duy và Cao Hào Thi (2015) đã kết hợp nhiều mô hình như mô hình TRA, TBP, TAM, TAM2, IDT, UTAUT dé xây dựng mô hình E-Banking Adoption Model (E-BAM).

Nghiên cứu cho thay cảm nhận dé sử dụng, hiệu quả mong đợi, chuẩn 16 chủ quan, sự tương thích, nhận thức kiêm soát hành vi, nhân tố pháp luật có ảnh hưởng tich cực đến sự chấp nhận sử dụng thanh toán điện tử của người dân. Ngoài ra, tác giả còn cân nhắc đến yếu tổ rủi ro và bảo mật, nó có ảnh hưởng đến tâm lí của khách hàng. Ngô Thị Khuê Thư (2017) cũng thực hiện nghiên cứu về thanh toán điện tử và đưa ra kết quả là: các nhân tố nhận thức dễ sử dụng, hiệu quả mong đợi, chuẩn chủ quan, khả năng tương thích, nhân tố pháp luật, nhận thức kiểm soát hành vi, rủi ro trong giao dịch là những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ điện tử tại ngân hàng BIDV Đà Nẵng. Trong đó, nhân tố ảnh hưởng tích cực mạnh nhất là nhận thức dé sử dụng và ảnh hưởng ít nhất là nhận thức kiểm soát hành vi.

Gia-Shie Liu và Pham Tan Tài (2018) dựa trên mô hình chấp nhận công nghệ TAM và đưa ra một số giải pháp để các nhà cung ứng VĐT tham khảo và có chiến lược phát triển tốt hơn. Bài nghiên cứu khảo sát trên nhiều độ tuổi khác nhau và có thé địa diện phần lớn cho người tiêu dùng địa bàn Đà Nẵng. Tuy nhiên tác giả cần đề xuất thêm một giải pháp tối ưu hơn dé nhà cung ứng có thé tham khảo hiệu quả hơn. Nguyễn Đinh Yến Oanh và Phạm Thụy Bích Uyên (2019) đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dich vụ thương mại điện tử tỉnh An Giang dựa trên mô hình chấp nhận công nghệ TAM.

Bài nghiên cứu đã khảo sát trên 300 người, tuy nhiên phan lớn là thuộc độ tuổi từ 18-24 tuổi nên chưa đại diện hầu hết người tiêu dùng ở địa bàn An Giang. Tu Nhat Vy (2019) cũng dựa trên mô hình chấp nhận công nghệ TAM đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng VĐT của người tiêu dùng khu vực TP HCM dé từ đó đưa ra kết quả và đề xuất giải pháp hữu ích cho các nhà cung cấp dịch vụ VDT và cung cấp cái nhìn trực quan về những yếu tổ tác động. Tuy nhiên, công trình nghiên cứu này còn hạn chế do số lượng mẫu ít và độ tuổi đa só khoảng 18-23 nên chưa đại diện cho hau hết người tiêu ding khu vực TP Hỗ Chí Minh. Nguyễn Thị Linh Phương (2016) khi nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng VĐT”đã sử dụng mô hình hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ 17 (UTAUT) của Venkatesh et al.

Ngoài các nhân tố trong mô hình UTAUT, có 4 nhân tố được bồ sung vào mô hình dé xem xét mối tương quan và mức độ tác động đến ý định sử dụng VDT: Sự tin cậy cảm nhận, Chi phí cảm nhận, Hỗ trợ chính phủ và cộng đồng người dùng. Tại Việt Nam, các nghiên cứu về VĐT một số còn khá rời rạc và còn ít số lượng về dé tài này. Các nhân tố trong mỗi nghiên cứu khác nhau nhưng một số nhân tổ nỗi bật xuất hiện tại nhiều nghiên cứu mặc dù kết luận về chúng còn nhiều tranh cãi. Theo tác giả tìm hiểu thì số lượng các nghiên cứu tại Việt Nam còn ít và chưa tìm ra được nhiều kết luận có tính đột phá.

Đây là khoảng trống nghiên cứu cần có thêm nhiều nghiên cứu bổ sung kết qua và kiểm định thêm các nhân tố mới có ảnh hưởng đến ý định sử dụng VDT. Cac khai niém lién quan 1. Vi điện tử 1. Định nghĩa Theo Ngân hàng nhà nước, trong Dự thảo Thông tư hướng dẫn về hoạt động cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán.

“Dịch vụ Vi điện tử” được định nghĩa là dịch vụ cung ứng cho khách hàng một tài khoản điện tử định danh do các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ tao lập dựa trên một vật mang tin (như chip điện tử, sim điện thoại di động, máy chu.), cho phép lưu trữ một giá trị tiền tệ được đảm bảo băng giá trị tiền mặt tương đương và sử dụng đề thanh toán thay thế cho tiền mặt. Theo công ty chuyền mạch tài chính Quốc gia (Banknetvn), “Ví điện tử” là một tài khoản điện tử, nó giống như “ví tiền” của người tiêu dùng trên internet và đóng vai trò như một chiếc ví tiền mặt trong Thanh toán trực tuyến giúp tiêu dùng thanh toán các khoản phí trên internet, gửi tiền một cách nhanh chóng, đơn giản và tiết kiệm về mặt thời gian, công sức lần tiên bạc. Chức năng cua Vi điện tử Tính đến nay, Ngân hàng nhà nước đã cấp phép hoạt động thí điểm cho 9 Doanh nghiệp cung ứng Ví điện tử và mỗi doanh nghiệp có chiến lược phát triển riêng nhắm vào các đối tượng khách hàng khác nhau. Do vậy dịch vụ VĐT của mỗi doanh nghiệp có những tiện ích và đặc tính khác nhau.

Tuy nhiên, hầu như các VĐT hiện nay tại Việt Nam đều có 4 chức năng chính như sau: - Nhận và chuyền tiền: khách hàng sau khi được đăng ki cũng như kích hoạt thành công có thê nhận tiền chuyên vào dưới một số hình thức như: nạp tiền trực tiếp tại quầy giao dịch của DNCUVDT, nạp tiền tại quay giao dịch ngân hàng kết nói với DNCUVDT, nạp tiền trực tuyến từ tài khoản VĐT cùng loại, nạp tiền trực tuyến từ tài khoản ngân hàng (TKNH) .Khi có tiền trong tài khoản khách hàng có thể chuyền tiền cho tài khoản nghân hàng liên kết hoặc chuyền cho người khác qua đường bưu điện và các chi nhánh ngân hàng khác. - Lưu trữu tiền trên tài khoản điện tử: khách hàng có thê sử dụng VĐT làm nơi lưu trữ tiền đưới dạng tiền điện tử. Nó giúp khách hàng lưu trữ tiền một cách an toàn và tiện lợi. Và số tiền trên tài khoản VĐT tương đương với giá tri tiền mặt được chuyên vào.

- Thanh toán trực tuyến: khi khách hàng có tiền trong tài khoản VĐT khách hàng có thê dùng nó đề thanh toán khi mua sắm trên các website hoặc các sàn TMĐT mà cho phép thanh toán bằng VĐT. - Truy van tài khoản: khách hàng có thể thực hiện thay đổi về thông tin cá nhân, mật khâu, xem lịch sử giao dịch và có độ bảo mật cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Sử Dụng Ví Điện Tử Của Người Tiêu Dùng Tại Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng ví điện tử của người tiêu dùng tại Hà Nội. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố như sự tiện lợi, độ tin cậy và sự chấp nhận công nghệ mà còn chỉ ra những lợi ích mà ví điện tử mang lại cho người dùng, từ việc tiết kiệm thời gian đến việc nâng cao trải nghiệm thanh toán.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử của người tiêu dùng Việt Nam khảo sát tại thành phố Hồ Chí Minh", nơi cung cấp cái nhìn tổng quát hơn về hành vi sử dụng ví điện tử trên toàn quốc. Bên cạnh đó, tài liệu "Đánh giá chất lượng dịch vụ ví điện tử so sánh chất lượng dịch vụ của ví điện tử Momo, Zalopay và Airpay" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự cạnh tranh giữa các dịch vụ ví điện tử hiện nay. Cuối cùng, tài liệu "Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thương mại điện tử ở Việt Nam" cũng là một nguồn tài liệu quý giá để bạn có thể so sánh và đối chiếu với các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng ví điện tử.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về xu hướng và hành vi tiêu dùng trong lĩnh vực thanh toán điện tử.