Tổng quan nghiên cứu

Thị trường vận tải hành khách bằng đường bộ tại tỉnh Đắk Lắk ghi nhận sự phát triển vượt bậc với 55 doanh nghiệp và hợp tác xã vận hành 250 tuyến liên tỉnh, phục vụ bình quân trên 15 triệu lượt khách mỗi năm. Trong đó, trục hành lang giao thông Buôn Ma Thuột – TP. Hồ Chí Minh là tuyến trọng điểm với hơn 30 đơn vị vận tải trực tiếp cạnh tranh thị phần khốc liệt, tiêu biểu như Anh Khoa, Mai Linh và Rạng Đông.

Sự gia tăng nhanh chóng của các nhà xe mang lại nhiều sự lựa chọn nhưng cũng bộc lộ không ít bất cập như tình trạng chở quá tải, tài xế vi phạm an toàn giao thông và thái độ phục vụ chưa đạt chuẩn. Thực trạng này đặt các doanh nghiệp vận tải lâu năm trước nguy cơ suy giảm năng lực cạnh tranh và đánh mất niềm tin từ người tiêu dùng.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kinh doanh thương mại do tác giả Đỗ Thị Hải Minh thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Tấn Bửu tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Nhận diện và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến hành vi lựa chọn dịch vụ vận tải hành khách của Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Anh Khoa. Nghiên cứu được triển khai trên tuyến cố định Buôn Ma Thuột – TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn năm 2014.

Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học giúp nhà quản trị tối ưu hóa hiệu quả vận hành của đội xe 15 chiếc chất lượng cao, nâng cao tỷ lệ giữ chân khách hàng trên 80% và xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hai học thuyết hành vi nền tảng là Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) cùng Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991). Các học thuyết này giải thích rằng hành vi thực tế của người tiêu dùng được thúc đẩy trực tiếp bởi ý định hành vi, chịu sự chi phối từ thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi.

Kế thừa mô hình thực nghiệm của Cronin và cộng sự (2000), Lai và Chen (2010), cùng Sik Sumaedi và cộng sự (2012), mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh gồm 5 khái niệm cốt lõi: Chất lượng dịch vụ, Giá trị cảm nhận, Hình ảnh thương hiệu, Sự hài lòng và Hành vi lựa chọn của khách hàng. Trong bối cảnh vận tải cố định cự ly ngắn khoảng 350 km với thời gian di chuyển 7 đến 8 tiếng và giá cước chịu sự điều tiết của cơ quan quản lý, yếu tố chi phí cơ hội được thay thế bằng hình ảnh thương hiệu theo định hướng nghiên cứu của Khraim (2013).

Mô hình thiết lập 9 giả thuyết xoay quanh mối quan hệ tác động trực tiếp và gián tiếp giữa các yếu tố cảm nhận chất lượng, uy tín thương hiệu tới sự hài lòng và quyết định tái lựa chọn của người tiêu dùng.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng. Giai đoạn định tính sơ bộ thực hiện phỏng vấn sâu 3 cán bộ quản lý của Công ty Anh Khoa và thảo luận nhóm tập trung với 10 hành khách (5 nam, 5 nữ) nhằm hoàn thiện thang đo sơ bộ gồm 36 biến quan sát trên thang đo Likert 5 điểm.

Giai đoạn định lượng chính thức sử dụng kỹ thuật phát vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi tại các phòng vé và bến xe ở TP. Buôn Ma Thuột và TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với 220 phiếu phát ra, thu về 192 phiếu và đạt 184 phiếu hợp lệ phục vụ phân tích. Cỡ mẫu này hoàn toàn thỏa mãn quy tắc tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến đo lường (n ≥ 5 x 36 = 180) theo khuyến nghị của Hair và cộng sự (1998).

Dữ liệu được xử lý qua phần mềm SPSS 20 và AMOS 20 với các bước phân tích: Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, Phân tích nhân tố khám phá (EFA), Phân tích nhân tố khẳng định (CFA), Mô hình hóa cấu trúc tuyến tính (SEM) và ước lượng độ vững thông qua kỹ thuật Bootstrap với 500 mẫu lặp lại. Phương pháp SEM được lựa chọn vì khả năng ước lượng đồng thời các mối quan hệ nhân quả phức tạp giữa các biến tiềm ẩn và kiểm soát hiệu quả sai số đo lường.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thống kê mô tả 184 mẫu khảo sát chỉ ra cơ cấu nhân khẩu học đặc thù của hành khách tuyến Buôn Ma Thuột – TP. Hồ Chí Minh: Nữ giới chiếm tỷ lệ 63,04% và nam giới chiếm 36,96%. Về độ tuổi, nhóm khách hàng từ 18 đến 35 tuổi chiếm tỷ trọng vượt trội với 62,5% (115 người), theo sau là nhóm từ 35 đến 45 tuổi chiếm 23,91% (44 người), nhóm trên 45 tuổi chiếm 9,24% (17 người) và dưới 18 tuổi chiếm 4,35% (8 người). Xét theo nghề nghiệp, sinh viên và nhân viên văn phòng chiếm tỷ lệ cao nhất với khoảng 30,93% mỗi nhóm. Về mục đích di chuyển, nhu cầu đi công tác chiếm 46,2%, học tập chiếm 34,24%, thăm thân nhân chiếm 8,7% và các mục đích khác như y tế, du lịch chiếm 10,87%.

Kiểm định thang đo cho thấy hệ số Cronbach's Alpha của Chất lượng dịch vụ đạt 0,912 sau khi loại bỏ biến quan sát CL4 (tài xế tuân thủ luật giao thông) do có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3. Thang đo Sự hài lòng gồm 4 biến quan sát đạt độ tin cậy vượt trội với hệ số Alpha bằng 0,926. Các thang đo Giá trị cảm nhận, Hình ảnh thương hiệu và Hành vi lựa chọn đều đạt chuẩn kiểm định với hệ số Cronbach's Alpha và độ tin cậy tổng hợp (CR) trên 0,80 cùng phương sai trích (AVE) vượt mức 50%.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM khẳng định các chỉ số độ phù hợp mô hình đạt chuẩn cao, chứng minh tác động tương hỗ mạnh mẽ giữa các nhân tố. Chất lượng dịch vụ và hình ảnh thương hiệu đóng vai trò là hai tiền đề cơ bản tác động cùng chiều trực tiếp đến giá trị cảm nhận và sự hài lòng của khách hàng, từ đó gián tiếp thúc đẩy hành vi lựa chọn lặp lại và hoạt động truyền miệng tích cực.

Trong thực tế, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cơ cấu nhân khẩu học đa tầng và sơ đồ trọng số hồi quy chuẩn hóa của mô hình SEM nhằm giúp các cấp quản lý dễ dàng nhận diện điểm chạm dịch vụ. Việc nhóm khách hàng trẻ tuổi từ 18 đến 35 tuổi chiếm hơn 62% giải thích lý do tại sao các thuộc tính như nội thất giường nằm 39 chỗ sạch sẽ, điều hòa êm ái, xe 2 cửa thuận tiện và hệ thống tổng đài giải đáp nhanh chóng lại được đánh giá rất cao.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu của Cronin (2000) tại thị trường quốc tế và Sik Sumaedi (2012) trong ngành vận tải công cộng, qua đó tái khẳng định rằng giá trị cảm nhận vượt trội chính là cầu nối quyết định biến sự hài lòng thành lòng trung thành của hành khách.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả kiểm định mô hình, bốn nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất cho ban lãnh đạo Công ty Vận tải Anh Khoa nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh:

  • Chuẩn hóa chất lượng phương tiện và tiện ích phục vụ: Bộ phận Kỹ thuật và Quản lý Đội xe cần thiết lập quy trình bảo dưỡng nghiêm ngặt trước mỗi chuyến khởi hành tại các khung giờ 9h, 21h, 21h30 và 22h. Duy trì thường xuyên chất lượng vệ sinh của 15 xe giường nằm, kiểm soát hệ thống điều hòa và âm thanh ở mức dễ chịu, giảm tỷ lệ phát sinh lỗi kỹ thuật xuống dưới 2% trong vòng 6 tháng tới.
  • Nâng cao năng lực và chuẩn mực ứng xử của đội ngũ nhân sự: Phòng Nhân sự chủ trì tổ chức định kỳ 4 khóa đào tạo bắt buộc mỗi năm dành cho tài xế, phụ xe và nhân viên bán vé. Nội dung tập trung vào kỹ năng giao tiếp lịch thiệp, tuân thủ tốc độ, hỗ trợ hành khách tận tình và cam kết không đón khách dọc đường, phấn đấu đạt chỉ số hài lòng về nhân viên trên 4,5/5 điểm trong năm tiếp theo.
  • Tăng cường truyền thông và định vị hình ảnh thương hiệu an toàn: Phòng Marketing triển khai chiến dịch định vị thương hiệu "An toàn - Chu đáo" tại các điểm đón trả khách tại TP. Buôn Ma Thuột và Bến xe Miền Đông. Mở rộng dịch vụ xe trung chuyển miễn phí trong phạm vi bán kính 20 km và tối ưu hóa hệ thống đặt vé qua tổng đài, đặt mục tiêu gia tăng mức độ nhận biết thương hiệu thêm 25% sau 12 tháng.
  • Thiết lập quy trình xử lý khiếu nại và trạm dừng nghỉ chuẩn mực: Ban Giám đốc phối hợp với Ban Kiểm soát chất lượng vận hành đường dây nóng 24/7, cam kết giải quyết 98% thắc mắc và phàn nàn của khách hàng trong vòng 24 giờ. Đồng thời, tiếp tục duy trì tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm tại trạm dừng chân Bù Đăng để mang lại trải nghiệm trọn vẹn nhất cho hành khách.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp vận tải hành khách: Cung cấp khung đo lường thực chứng về mức độ thỏa mãn của người tiêu dùng, giúp các doanh nghiệp xe khách liên tỉnh nhận diện chính xác các thuộc tính dịch vụ cần ưu tiên cải tiến để vượt qua hơn 30 đối thủ cạnh tranh trên cùng tuyến đường.
  • Chuyên viên Marketing và phát triển sản phẩm dịch vụ giao thông: Nắm bắt sâu sắc xu hướng hành vi và chân dung nhân khẩu học của nhóm khách hàng di chuyển đường dài, từ đó thiết kế các gói dịch vụ gia tăng giá trị và thông điệp truyền thông chạm đúng kỳ vọng của người đi xe.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Thương mại: Tiếp cận một bài mẫu nghiên cứu hoàn chỉnh về phương pháp luận định lượng, quy trình ứng dụng kết hợp công cụ SPSS 20 và AMOS 20 trong phân tích mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính SEM.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải: Sử dụng các số liệu khảo sát thực tế để hoạch định chính sách quản lý luồng tuyến, tiêu chuẩn hóa chất lượng phương tiện xe khách liên tỉnh và bảo vệ quyền lợi chính đáng cho hơn 15 triệu lượt hành khách di chuyển hàng năm.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng mô hình lý thuyết nền tảng nào để nghiên cứu hành vi khách hàng?

Luận văn tích hợp Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen, Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen kết hợp mô hình hành vi dịch vụ của Cronin. Mô hình xem xét 5 khái niệm gồm Chất lượng dịch vụ, Hình ảnh thương hiệu, Giá trị cảm nhận, Sự hài lòng và Hành vi lựa chọn trên tuyến đường Buôn Ma Thuột – TP. Hồ Chí Minh.

Tại sao biến chi phí cơ hội lại được loại bỏ khỏi mô hình nghiên cứu này?

Trong thực tế tuyến cố định Buôn Ma Thuột – TP. Hồ Chí Minh, mức giá cước giữa 36 nhà xe chịu sự quản lý chung và thời gian chạy xe đều dao động từ 7 đến 8 tiếng qua đêm. Vì vậy, sự khác biệt về chi phí cơ hội không đáng kể, việc thay thế bằng yếu tố Hình ảnh thương hiệu mang lại tính giải thích cao hơn.

Cỡ mẫu 184 quan sát có đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy khoa học cho phân tích SEM không?

Cỡ mẫu 184 phiếu hợp lệ đạt yêu cầu tối thiểu theo quy chuẩn của Hair và cộng sự (tối thiểu 5 mẫu cho mỗi biến quan sát trong tổng số 36 biến ban đầu, tức n ≥ 180). Kết quả phân tích khẳng định các thang đo đều đạt độ tin cậy cao và kiểm định Bootstrap 500 mẫu chứng minh tính vững chắc của mô hình.

Yếu tố nào đóng vai trò then chốt nhất quyết định hành vi lựa chọn của hành khách?

Kết quả kiểm định SEM chứng minh Chất lượng dịch vụ và Hình ảnh thương hiệu là hai động lực nền tảng cốt lõi. Sự tiện nghi của dòng xe giường nằm 39 chỗ, tính an toàn trong vận hành và thái độ phục vụ tận tâm giúp nâng cao giá trị cảm nhận, trực tiếp củng cố Sự hài lòng với hệ số tin cậy Alpha đạt 0,926.

Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành vận tải có thể ứng dụng kết quả này như thế nào?

Các nhà xe quy mô nhỏ có thể tập trung vào những giải pháp chi phí thấp nhưng hiệu quả cao như: Duy trì trạm dừng nghỉ sạch sẽ, phục vụ khăn lạnh nước uống chu đáo, tổ chức xe trung chuyển bán kính 20 km và tuyệt đối không chở quá số ghế nhằm giữ chân hơn 80% khách hàng trung thành.

Kết luận

  • Luận văn xây dựng thành công mô hình cấu trúc tuyến tính SEM giải thích rõ nét các nhân tố chi phối hành vi lựa chọn dịch vụ xe khách liên tỉnh.
  • Khẳng định vai trò nền tảng của Chất lượng dịch vụ và Hình ảnh thương hiệu với hệ số Cronbach's Alpha các thang đo chính đều vượt mức 0,91.
  • Phác họa chi tiết chân dung khách hàng với 62,5% ở độ tuổi 18 đến 35 tuổi và 46,2% di chuyển vì mục đích công tác thường xuyên.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp thực tiễn giúp Công ty Anh Khoa tối ưu vận hành đội xe và nâng cao năng lực cạnh tranh dài hạn.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo phương pháp luận chuẩn mực cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ thương mại.

Công trình nghiên cứu của tác giả Đỗ Thị Hải Minh đã cung cấp một bức tranh toàn diện và sâu sắc về hành vi người tiêu dùng trong ngành vận tải hành khách đường bộ. Các doanh nghiệp vận tải nên áp dụng đồng bộ các đề xuất quản trị trong lộ trình từ 12 đến 24 tháng tới để nâng tầm chất lượng dịch vụ. Quý độc giả và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn văn luận văn để tham khảo chi tiết hệ thống thang đo và dữ liệu phân tích chuyên sâu.