Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế phát triển của nền kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế, giáo dục đại học đóng vai trò trung tâm trong cung cấp nguồn nhân lực và chuyển đổi xã hội. Hệ thống giáo dục đại học toàn cầu đang diễn ra sự chuyển dịch căn bản từ mô hình Nhà nước kiểm soát sang các mô hình tăng cường quyền tự chủ cho các cơ sở giáo dục. Tại Việt Nam, phương thức quản lý giáo dục đại học trong gần một thập kỷ qua đã có những chuyển biến từ việc chịu sự quản lý trực tiếp, chặt chẽ của Nhà nước sang từng bước trao quyền tự chủ cho các trường đại học.

Tuy nhiên, quá trình đổi mới quản trị đại học tại Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều rào cản: hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chưa đồng bộ, cơ chế quản lý chậm thay đổi, cơ chế cơ quan bộ chủ quản còn tạo ra sự can thiệp hành chính, vai trò của hội đồng trường ở một số đơn vị còn mang tính hình thức, và chất lượng cũng như cơ chế đánh giá chưa thực sự thống nhất. Đổi mới quản trị đại học chưa trở thành nhu cầu tự thân của nhiều cơ sở đào tạo. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp "Các nhân tố ảnh hưởng đến đổi mới mô hình quản trị đại học - Nghiên cứu trường hợp một số trường đại học tại Hà Nội" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và lượng hóa các yếu tố tác động đến quá trình này.

Khóa luận xác định mục tiêu chung là phân tích, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến đổi mới mô hình quản trị đại học tại các trường trên địa bàn thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất định hướng và giải pháp phù hợp. Ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đặt ra:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý thuyết liên quan tới các nhân tố tác động tới quyết định đổi mới mô hình quản trị đại học.
  2. Xác định, đề xuất mô hình và thang đo đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến thực hiện đổi mới mô hình quản trị đại học tại Việt Nam.
  3. Đưa ra những định hướng và giải pháp nhằm đẩy mạnh quá trình đổi mới quản trị đại học tại Việt Nam.

Năm câu hỏi nghiên cứu được tác giả xây dựng:

  1. Thực trạng về đổi mới quản trị đại học ở Hà Nội hiện nay như thế nào?
  2. Các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới quản trị đại học như thế nào?
  3. Những rào cản, hạn chế nào đang ảnh hưởng đến đổi mới mô hình quản trị đại học tại Hà Nội?
  4. Những lợi ích mà đổi mới mô hình quản trị đại học đem lại?
  5. Đổi mới quản trị đại học ở Hà Nội cần và nên thay đổi như thế nào để phù hợp với thời đại ngày nay?

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới mô hình quản trị đại học tại thành phố Hà Nội. Phạm vi nghiên cứu được xác lập:

  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các tạp chí, cổng thông tin điện tử và tài liệu liên quan; dữ liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra khảo sát trong giai đoạn từ ngày 20/09/2023 đến ngày 08/10/2023.
  • Phạm vi không gian: Một số trường đại học triển khai quản trị đại học trên địa bàn Hà Nội (như Đại học Kinh tế - ĐHQGHN, Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN, Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Ngoại thương, Đại học Kinh tế Quốc dân...).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khía cạnh phân cấp quản lý, quyền tự chủ của nhà trường, công tác đảm bảo và kiểm định chất lượng, cùng nguồn lực tài chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các định nghĩa về quản trị từ Ủy ban Quản trị Toàn cầu (Commission on Global Governance), Koontz và O'Donnell, James Stoner và Stephen Robbins, Albanese, và Phùng Thế Vinh (2020), xác định quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm tra và phối hợp các nguồn lực nhằm đạt mục tiêu của tổ chức. Về quản trị đại học, khóa luận kế thừa quan điểm của Nguyễn Đông Phong và Nguyễn Hữu Huy Nhựt (2013), TS. Lê Ngọc Hùng (2019), Phùng Thế Vinh (2020), xác định đây là hệ thống các cấu trúc, quan hệ, cơ chế và quá trình ra quyết định có thẩm quyền về mọi hoạt động bên trong và bên ngoài cơ sở giáo dục đại học, với sự tham gia của các bên liên quan.

Khóa luận phân loại ba mô hình quản trị đại học điển hình trên thế giới:

  1. Mô hình dựa vào Nhà nước (quản trị toàn trị, quản trị chính trị): Mục tiêu mang tính chính trị cao do nhà nước xác định; nguồn lực do nhà nước phân bổ và kiểm soát chặt chẽ; trường đại học có rất ít quyền tự chủ (điển hình tại Thụy Điển, Nga, Pháp, Trung Quốc).
  2. Mô hình dựa vào giới khoa học (quản trị hàn lâm, đồng nghiệp, tự quản): Dựa trên tự do học thuật, quyền ra quyết định về đào tạo, nghiên cứu và nhân sự được chuyển giao cho các hội đồng giảng viên, nhà nghiên cứu (áp dụng tại Anh, Đức).
  3. Mô hình trường đại học doanh nghiệp (định hướng thị trường): Vận hành theo nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp dựa trên hiệu quả, xem dịch vụ đào tạo là dịch vụ cung cấp cho người học và chịu sự điều tiết của cạnh tranh thị trường (điển hình là hệ thống giáo dục đại học California, Hoa Kỳ).

Về khung thể chế tại Việt Nam, đề tài phân tích các văn bản quy phạm pháp luật then chốt: Nghị quyết số 29-NQ/TW (2013), Nghị quyết số 77/NQ-CP (2014) về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động, Nghị định 16/2015/NĐ-CP, Nghị định 141/2016/NĐ-CP, Nghị quyết số 89/NQ-CP (2016), Nghị quyết số 19-NQ/TW (2017), và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học (Luật số 34/2018/QH14).

Mô hình nghiên cứu định lượng gồm 7 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc, tương ứng với 7 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H7:

  • H1: Yếu tố xã hội tác động thuận chiều (+) đến đổi mới quản trị đại học.
  • H2: Chính sách của Nhà nước tác động thuận chiều (+) đến đổi mới quản trị đại học.
  • H3: Sự thay đổi của thị trường giáo dục tác động thuận chiều (+) đến đổi mới quản trị đại học.
  • H4: Sự phát triển của công nghệ tác động thuận chiều (+) đến đổi mới quản trị đại học.
  • H5: Nguồn lực tài chính tác động thuận chiều (+) đến đổi mới quản trị đại học.
  • H6: Tư duy và quan điểm của nhà quản lý tác động thuận chiều (+) đến đổi mới quản trị đại học.
  • H7: Quan hệ hợp tác và nhà tài trợ tác động thuận chiều (+) đến đổi mới quản trị đại học.

Quy trình nghiên cứu gồm 7 bước: (1) Xác định mục tiêu nghiên cứu; (2) Xây dựng cơ sở lý luận; (3) Xây dựng mô hình nghiên cứu; (4) Thiết kế bảng hỏi; (5) Thu thập dữ liệu; (6) Phân tích kết quả; (7) Thảo luận kết quả và đề xuất kiến nghị.

Phương pháp thu thập dữ liệu gồm kế thừa tài liệu thứ cấp và điều tra sơ cấp bằng bảng hỏi Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) thông qua Google Form và các mạng xã hội. Kích thước mẫu tối thiểu xác định theo quy tắc của Hock & Ringle (2006) là $N \ge 5 \times m = 5 \times 27 = 135$ quan sát. Mẫu điều tra thực tế thu về gồm 328 phản hồi hợp lệ từ sinh viên và giảng viên.

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SmartPLS 4 với các tiêu chuẩn kiểm định mô hình đo lường và mô hình cấu trúc PLS-SEM:

  • Hệ số tải ngoài (Outer loading): Chấp nhận khi $\ge 0,708$; xem xét loại bỏ nếu từ 0,4 đến 0,7; loại bỏ nếu $< 0,4$ (Hair và cộng sự, 2016).
  • Độ tin cậy thang đo: Đánh giá qua Composite reliability rho_c (mức chấp nhận 0,6–0,7; tối ưu 0,7–0,9; nghi ngờ trùng lặp nếu $> 0,95$) và Cronbach's Alpha.
  • Giá trị hội tụ: Phương sai trung bình được trích (AVE) $\ge 0,5$ (Hock & Ringle, 2010).
  • Giá trị phân biệt: Tỷ số Heterotrait-Monotrait Ratio (HTMT) đạt chuẩn khi $< 0,85$ hoặc ngưỡng tối đa $< 0,90$ (Henseler và cộng sự, 2015).
  • Hiện tượng cộng tuyến: Hệ số phóng đại phương sai (VIF) $< 3$ biểu thị không có cộng tuyến; từ 3 đến 5 là có khả năng; $\ge 5$ là vi phạm nghiêm trọng (Hair và cộng sự, 2019).
  • Đánh giá mô hình cấu trúc: Mức tác động $f^2$ theo Cohen (1988) ($< 0,02$: không đáng kể; 0,02–0,15: nhỏ; 0,15–0,35: trung bình; $> 0,35$: lớn); hệ số xác định $R^2$; kiểm định hệ số đường dẫn (Path coefficients) qua kỹ thuật Bootstrapping với mức ý nghĩa 5% ($p\text{-value} < 0,05$).

Khung thang đo nghiên cứu chính thức gồm 27 biến quan sát thuộc 8 nhóm khái niệm được tổng hợp trong bảng sau:

Nhóm nhân tố Mã hóa Nội dung biến quan sát Nguồn kế thừa
Yếu tố xã hội (XH) XH1 Đặc điểm kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến đổi mới quản trị đại học Min Hong (2018)
XH2 Sự thay đổi kinh tế - xã hội tác động đến đổi mới quản trị đại học Tác giả đề xuất
XH3 Văn hóa tổ chức và giáo dục tác động đến đổi mới quản trị đại học Tác giả đề xuất
XH4 Nhu cầu nâng cao chất lượng đại học của sinh viên tác động đến đổi mới Tác giả đề xuất
Chính sách của Nhà nước (CS) CS1 Chính sách chính phủ ảnh hưởng lớn đến đổi mới quản trị đại học Min Hong (2018), Phùng Thế Vinh (2020)
CS2 Chính sách hiệu quả thúc đẩy đổi mới quản trị đại học ở Việt Nam Phùng Thế Vinh (2020)
CS3 Chính phủ cần có nhiều biện pháp hơn để hỗ trợ các trường đổi mới Tác giả đề xuất
Thị trường giáo dục (TT) TT1 Vai trò của sinh viên và giảng viên trong thúc đẩy đổi mới quản trị Tác giả đề xuất
TT2 Đổi mới mô hình quản trị đại học ở Việt Nam còn nhiều bất cập Tác giả đề xuất
TT3 Cạnh tranh giữa các trường thúc đẩy đổi mới quản trị Phùng Thế Vinh (2020)
Công nghệ (CN) CN1 Toàn cầu hóa và Cách mạng Công nghiệp 4.0 ảnh hưởng đến đổi mới Phùng Thế Vinh (2020)
CN2 Công nghệ cung cấp cơ hội đổi mới mô hình quản trị đại học Tác giả đề xuất
CN3 Áp dụng công nghệ mới là cần thiết đối với đổi mới quản trị Tác giả đề xuất
CN4 Cần phát triển thêm công nghệ để thúc đẩy đổi mới quản trị Tác giả đề xuất
Tài chính (TC) TC1 Năng lực tài chính ảnh hưởng lớn đến đổi mới quản trị Min Hong (2018), Phùng Thế Vinh (2020)
TC2 Đầu tư tài chính là cần thiết để đổi mới quản trị Tác giả đề xuất
TC3 Tài chính ảnh hưởng đến khả năng ứng dụng công nghệ trong quản trị Tác giả đề xuất
TC4 Nguồn tài chính cần đủ để triển khai các dự án đổi mới mô hình Tác giả đề xuất
Tư duy nhà quản lý (TD) TD1 Khả năng tự quản lý của trường ảnh hưởng lớn đến đổi mới Phùng Thế Vinh (2020)
TD2 Tinh thần đổi mới của nhà trường ảnh hưởng lớn đến đổi mới quản trị Tác giả đề xuất
TD3 Văn hóa tổ chức của trường ảnh hưởng lớn đến đổi mới quản trị Tác giả đề xuất
Quan hệ hợp tác & tài trợ (QHHT) QHHT1 Quan hệ hợp tác đóng vai trò quan trọng trong đổi mới mô hình quản trị Phùng Thế Vinh (2020)
QHHT2 Hợp tác làm thay đổi nhận thức và tư duy về quản trị đại học Phùng Thế Vinh (2020)
QHHT3 Mở rộng nguồn lực để phát triển đội ngũ, chương trình, hỗ trợ sinh viên Phùng Thế Vinh (2020)
Đổi mới mô hình quản trị (ĐMMH) ĐMMH1 Đổi mới mô hình quản trị đại học là cần thiết Tác giả đề xuất
ĐMMH2 Ưu tiên lựa chọn trường đại học có đổi mới mô hình quản trị Tác giả đề xuất
ĐMMH3 Nhận được sự ủng hộ nếu chọn trường đại học đổi mới mô hình quản trị Tác giả đề xuất
ĐMMH4 Cảm nhận trường đổi mới quản trị ở bậc đại học tốt hơn trường công lập thông thường Tác giả đề xuất

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận

Chương này tổng thuật các nghiên cứu nước ngoài (Mueller, 1998; Zajkowski, 2003; Min Hong, 2018; Can Chen, 2019; Lê Duy Anh, 2020) và nghiên cứu trong nước (Nguyễn Đông Phong & Nguyễn Hữu Huy Nhựt, 2013; Đinh Ái Linh, 2014; Trịnh Ngọc Thạch, 2017; Nguyễn Đăng Minh, 2018; Phạm Thị Thanh Hải và cộng sự, 2019; Nguyễn Đồng Anh Xuân, 2019; Phùng Thế Vinh, 2020; Vũ Tiến Dũng, 2021; Đinh Văn Toàn, 2021). Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các phân tích chuyên sâu về lượng hóa các nhân tố tác động đến đổi mới quản trị đại học tại Việt Nam, đặc biệt trên địa bàn Hà Nội, còn hạn chế. Tiếp đó, chương I làm rõ các khái niệm quản trị, quản trị đại học, vai trò của quản trị đại học đối với phát triển bền vững và hội nhập, phân tích 3 mô hình quản trị đại học quốc tế (dựa vào Nhà nước, dựa vào giới khoa học, dựa vào thị trường), phân nhóm các nhân tố khách quan và chủ quan, từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu và thiết lập 7 giả thuyết nghiên cứu.

Chương II: Thiết kế và phương pháp nghiên cứu

Chương II trình bày quy trình nghiên cứu thực nghiệm qua 2 giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ (hiệu chỉnh thang đo, thiết lập bảng hỏi thử nghiệm) và nghiên cứu chính thức (khảo sát trực tuyến, thu về 328 phiếu đạt yêu cầu). Chương này thuyết minh chi tiết phương pháp kế thừa, phương pháp so sánh và phương pháp thu thập dữ liệu; xác định kích thước mẫu tối thiểu theo công thức của Hock & Ringle (2006) là 135 mẫu. Đồng thời, chương II trình bày hệ thống chỉ tiêu phân tích trên SmartPLS 4 gồm: kiểm định chất lượng biến quan sát (Outer loading), độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha, Composite reliability rho_c), kiểm định giá trị hội tụ (AVE), kiểm định giá trị phân biệt (HTMT), kiểm định đa cộng tuyến (VIF), đánh giá mức tác động $f^2$, kiểm định mô hình cấu trúc bằng hệ số đường dẫn với kỹ thuật Bootstrapping, và đánh giá mức độ giải thích của mô hình qua hệ số $R^2$. Toàn bộ 27 biến quan sát thuộc 8 thang đo được mã hóa và định nghĩa chi tiết.

Chương III: Thực trạng và kết quả nghiên cứu

Chương III phân tích bối cảnh pháp lý của Việt Nam qua các văn bản điều chỉnh tự chủ đại học từ Nghị quyết 29-NQ/TW, Nghị quyết 77/NQ-CP, Nghị định 16/2015/NĐ-CP, Nghị định 141/2016/NĐ-CP, Nghị quyết 89/NQ-CP, Nghị quyết 19-NQ/TW đến Luật số 34/2018/QH14. Chương này cung cấp bức tranh thực trạng đổi mới quản trị đại học trên phạm vi cả nước với các số liệu thống kê cụ thể:

  • 154/170 cơ sở giáo dục đại học công lập đã thành lập Hội đồng trường (đạt tỷ lệ 90,6%); 36/36 cơ sở trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo hoàn thành thành lập; các trường trực thuộc các bộ, ngành, địa phương đạt tỷ lệ 91,18%.
  • 142/232 trường đại học đủ điều kiện tự chủ theo Luật số 34/2018/QH14; 32,7% trường tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; 13,7% trường đảm bảo chi thường xuyên.
  • Tự chủ tài chính giúp thu nhập bình quân của giảng viên tăng 20,8% và cán bộ quản lý tăng 18,7%. Tỷ lệ giảng viên có thu nhập trên 200 triệu đồng/năm tăng từ 19,4% lên 31,3%; thu nhập trên 300 triệu đồng/năm tăng từ 0,7% lên 5,9% sau 3 năm tự chủ.
  • Tính đến tháng 12/2021, cả nước có 408 chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài đang vận hành (các trường tự chủ phê duyệt 186 chương trình: 124 đại học, 58 thạc sĩ, 04 tiến sĩ).
  • Về kiểm định chất lượng tính đến ngày 30/06/2022: 266 cơ sở hoàn thành tự đánh giá chu kỳ 1 (236 trường đại học, 28 trường cao đẳng sư phạm), 22 cơ sở hoàn thành chu kỳ 2; 174 cơ sở đại học và 11 trường cao đẳng sư phạm đạt chuẩn kiểm định trong nước; 705 chương trình đào tạo tự đánh giá (559 chương trình đánh giá ngoài) và 470 chương trình được cấp chứng nhận kiểm định chất lượng theo chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Bảng xếp hạng giáo dục quốc gia của US News năm 2021 xếp Việt Nam ở vị trí thứ 59 (tăng 5 bậc so với năm 2020).

Về nghiên cứu trường hợp điển hình, chương III khảo sát thực tiễn tại Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN: vận hành mô hình quản trị Đảng ủy - Hội đồng trường - Ban Giám hiệu; Hội đồng trường nhiệm kỳ 2021–2026 gồm 15 thành viên; ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động theo Nghị quyết số 30/NQ-HĐTĐHKT ngày 05/07/2023; được ĐHQGHN phê duyệt đổi mới cơ chế hoạt động tự chủ tối đa đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên theo Quyết định số 600/QĐ-ĐHQGHN ngày 02/02/2023. Năm 2021, trường đón nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trong nghiên cứu quản lý và phát triển khoa học công nghệ. Ngoài ra, chương khảo cứu kinh nghiệm quản trị đại học tại Mỹ, Đức, Trung Quốc và phân tích kết quả định lượng PLS-SEM của mẫu 328 quan sát.

Chương IV: Định hướng và giải pháp về đổi mới quản trị đại học tại Thành phố Hà Nội

Chương IV xem xét bối cảnh mới với các tác động tích cực (hội nhập quốc tế, chuyển đổi số, nhu cầu nhân lực chất lượng cao) và tác động tiêu cực (áp lực thương mại hóa giáo dục, cạnh tranh tuyển sinh, bất cập về cơ chế tài chính). Từ các phân tích thực trạng và kết quả kiểm định mô hình, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp định hướng đổi mới mô hình quản trị cho các trường đại học trên địa bàn Hà Nội nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy, phát huy thực quyền của hội đồng trường, mở rộng tự chủ tài chính và nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ.

Kết quả và đóng góp

Về mặt học thuật và phương pháp, khóa luận đã xây dựng và kiểm định thành công mô hình nghiên cứu gồm 8 thang đo và 27 biến quan sát, đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của mô hình phương trình cấu trúc PLS-SEM trên mẫu nghiên cứu 328 đối tượng khảo sát tại Hà Nội. Nghiên cứu hệ thống hóa các tiêu chí kiểm định thống kê tiên tiến (hệ số tải ngoài, rho_c, AVE, HTMT, VIF, Bootstrapping) để đo lường các cấu trúc tiềm ẩn liên quan đến quản trị đại học.

Về mặt thực tiễn, công trình tổng hợp một hệ thống dữ liệu toàn diện về bức tranh tự chủ đại học Việt Nam giai đoạn chuyển tiếp:

  • Tỷ lệ thành lập Hội đồng trường đạt 90,6% trong toàn hệ thống công lập (154/170 trường) và 100% tại các trường thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo (36/36 trường).
  • 142 cơ sở giáo dục đại học đạt điều kiện tự chủ theo Luật số 34/2018/QH14.
  • Tác động tích cực của tự chủ đối với thu nhập của đội ngũ: tỷ lệ giảng viên có thu nhập trên 200 triệu đồng/năm tăng từ 19,4% lên 31,3%.
  • Quy mô kiểm định đạt 174 cơ sở đại học và 470 chương trình đào tạo được công nhận đạt chuẩn.

Điểm đóng góp riêng của tác giả so với các nghiên cứu trước đây là đã kết hợp giữa việc rà soát thể chế pháp lý tại Việt Nam với khảo sát định lượng thực chứng đối với nhóm đối tượng giảng viên, sinh viên tại các trường đại học ở Hà Nội; phân tích trường hợp cụ thể của Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN theo các mốc phê duyệt tự chủ năm 2023 để minh chứng cho mô hình vận hành của cơ sở giáo dục đại học tự chủ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế căn bản dựa trên phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu sơ cấp chỉ giới hạn ở quy mô mẫu 328 phiếu, thu thập trong thời gian ngắn (từ 20/09/2023 đến 08/10/2023) thông qua phương thức khảo sát trực tuyến.
  • Không gian khảo sát tập trung chủ yếu tại một số trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội (khối ngành kinh tế, ngoại ngữ, kỹ thuật), chưa bao quát được các cơ sở giáo dục đại học ở các vùng miền khác trên cả nước hoặc các khối ngành chuyên biệt khác.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả gợi mở là mở rộng quy mô mẫu điều tra trên phạm vi toàn quốc, kéo dài thời gian khảo sát, đồng thời đi sâu đánh giá sự khác biệt trong mô hình quản trị giữa trường đại học công lập và trường đại học tư thục trong điều kiện tự chủ toàn diện.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên, học viên cao học ngành Kinh tế chính trị, Quản trị giáo dục, Quản lý công và Quản trị kinh doanh khi xây dựng khung lý thuyết hoặc thang đo về tự chủ và quản trị đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Người làm nghiên cứu về phương pháp định lượng PLS-SEM: Cung cấp quy trình 7 bước chặt chẽ, bảng câu hỏi khảo sát 27 biến quan sát Likert 5 điểm, và các ngưỡng kiểm định độ tin cậy, giá trị hội tụ (AVE), giá trị phân biệt (HTMT).
  • Các nhà quản lý giáo dục đại học: Cung cấp nguồn số liệu tổng hợp về các chỉ số hội đồng trường, phân cấp tài chính, kiểm định chương trình và bài học từ trường hợp tự chủ tại Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng phương pháp phân tích định lượng nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?
Nghiên cứu sử dụng mô hình phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) thông qua phần mềm SmartPLS 4. Kích thước mẫu khảo sát thu được là 328 mẫu hợp lệ từ giảng viên và sinh viên tại các trường đại học ở Hà Nội, đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu $N \ge 135$ mẫu (gấp 5 lần tổng số 27 biến quan sát theo công thức của Hock & Ringle, 2006).

Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm những nhóm nhân tố nào?
Mô hình gồm 2 nhóm nhân tố với 7 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Đổi mới mô hình quản trị đại học tại Việt Nam" (ĐMMH):

  • Nhóm nhân tố khách quan: Yếu tố xã hội (XH), Chính sách của nhà nước (CS), Sự thay đổi của thị trường giáo dục (TT), Sự phát triển của công nghệ (CN).
  • Nhóm nhân tố chủ quan: Nguồn lực tài chính (TC), Tư duy và quan điểm của nhà quản lý (TD), Quan hệ hợp tác và nhà tài trợ (QHHT).

Theo số liệu trong khóa luận, tỷ lệ cơ sở giáo dục đại học công lập tại Việt Nam đã thành lập Hội đồng trường là bao nhiêu?
Tính đến thời điểm tác giả thu thập dữ liệu thứ cấp, cả nước có 154/170 cơ sở giáo dục đại học công lập đã thành lập Hội đồng trường và đi vào hoạt động, đạt tỷ lệ 90,6%. Trong đó, 36/36 cơ sở trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo đã thành lập Hội đồng trường (đạt 100%), và các trường trực thuộc các bộ, ngành, địa phương đạt tỷ lệ 91,18%.

Nghiên cứu trường hợp điển hình tại Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN gắn liền với các văn bản pháp lý nào của đơn vị?
Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN được phân tích qua việc vận hành Hội đồng trường nhiệm kỳ 2021–2026 gồm 15 thành viên; ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động theo Nghị quyết số 30/NQ-HĐTĐHKT ngày 05/07/2023; và được Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt phương án đổi mới cơ chế hoạt động tự chủ tối đa, tự bảo đảm chi thường xuyên theo Quyết định số 600/QĐ-ĐHQGHN ngày 02/02/2023.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Mai Nguyễn Diệp Quỳnh là một công trình nghiên cứu hệ thống về các nhân tố tác động đến đổi mới quản trị đại học trong bối cảnh tự chủ tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp rà soát thể chế pháp lý và phân tích mô hình định lượng PLS-SEM với 328 mẫu khảo sát tại Hà Nội, đề tài đã làm rõ thực trạng phân cấp quản lý, cơ chế hội đồng trường và các điều kiện đảm bảo tự chủ. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm và hàm ý giải pháp quản trị cho các cơ sở giáo dục đại học trong tiến trình đổi mới mô hình tổ chức và hoạt động.