Tổng quan về luận án

Nghiên cứu tiến sĩ chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Mã số: 9310202) của tác giả Phùng Quang Hùng với đề tài: "Bồi dưỡng phong cách làm việc Hồ Chí Minh cho đội ngũ cán bộ cơ quan chính trị ở các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay" (Học viện Báo chí và Tuyên truyền, 2023) đặt trong bối cảnh toàn quân đang đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng, Kết luận số 01-KL/TW ngày 18/5/2021 của Bộ Chính trị khóa XIII về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW, và Nghị quyết số 847-NQ/QUTW ngày 28/12/2021 của Quân ủy Trung ương về phát huy phẩm chất "Bộ đội Cụ Hồ", kiên quyết chống chủ nghĩa cá nhân trong tình hình mới.

Khoảng trống nghiên cứu then chốt (research gap) được xác định: Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh và công tác cán bộ quân đội, song chưa có công trình khoa học nào tiếp cận một cách chuyên sâu, toàn diện và có hệ thống dưới góc độ khoa học Xây dựng Đảng về việc bồi dưỡng phong cách làm việc Hồ Chí Minh cho nhóm chủ thể đặc thù là đội ngũ cán bộ cơ quan chính trị tại hệ thống 21 học viện, trường sĩ quan quân đội (gồm 9 cơ sở trực thuộc Bộ Quốc phòng và 12 cơ sở trực thuộc quân chủng, binh chủng, tổng cục, Bộ đội Biên phòng).

Nghiên cứu tập trung giải quyết hệ thống 4 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:

  1. Những vấn đề lý luận nền tảng nào quy định bản chất, nội dung và phương thức bồi dưỡng phong cách làm việc Hồ Chí Minh cho đội ngũ cán bộ cơ quan chính trị ở các học viện, trường sĩ quan quân đội?
  2. Thực trạng công tác bồi dưỡng và mức độ thẩm thấu phong cách làm việc Hồ Chí Minh trong đội ngũ cán bộ cơ quan chính trị từ năm 2016 đến nay diễn ra như thế nào? Những mặt hạn chế và nguyên nhân gốc rễ là gì?
  3. Những bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn nào được đúc rút từ quá trình tổ chức bồi dưỡng phong cách làm việc Hồ Chí Minh tại các cơ sở đào tạo quân sự trọng điểm?
  4. Cần xác lập phương hướng và hệ thống giải pháp đột phá nào để tăng cường hiệu quả bồi dưỡng phong cách làm việc Hồ Chí Minh cho đội ngũ cán bộ này với tầm nhìn hiện đại hóa đến năm 2030?

Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên nguyên lý Chủ nghĩa Mác - Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa lãnh tụ và quần chúng, tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng cầm quyền và công tác cán bộ, kết hợp cùng hệ thống quy chuẩn của Quân đội nhân dân Việt Nam (như Quy định số 51-QĐ/TW ngày 29/12/2021 của Ban Bí thư về tổ chức cơ quan chính trị). Phạm vi khảo sát thực chứng được tiến hành tại 05 học viện, trường sĩ quan phía Bắc với dung lượng mẫu $N = 400$ phiếu trưng cầu ý kiến, mang lại nguồn dữ liệu xác thực, định hình hệ thống luận cứ khoa học có giá trị ứng dụng cao cho công tác xây dựng lực lượng vũ trang.

Literature Review và Positioning

Tổng quan tài liệu học thuật trong và ngoài nước cho thấy sự giao thoa và đối thoại giữa nhiều dòng lý thuyết lớn về tổ chức lãnh đạo và quản trị cán bộ:

Thứ nhất, dòng nghiên cứu quốc tế về lãnh tụ Hồ Chí Minh và xây dựng tổ chức Đảng: Các học giả quốc tế như Ép-ghê-nhi Ca-bê-lép (1985) trong cuốn "Đồng chí Hồ Chí Minh" đã phân tích sâu sắc quá trình kết hợp giữa chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế vô sản; Alain Ruscio trong "Hồ Chí Minh - Viết và tranh đấu" nhấn mạnh phong cách chính trị hòa nhập với đời sống nhân dân. Ở góc độ tổ chức cán bộ, các công trình của Ban Tổ chức Thành ủy Thẩm Quyến (1996), Tăng Ngọc Thành và Chu La Canh (1997), Thẩm Vinh Hoa và Ngô Quốc Diệu (2008) đi sâu phân tích phương châm "bốn hóa" trong xây dựng cán bộ của Đảng Cộng sản Trung Quốc gồm "Cách mạng hóa, trẻ hóa, tri thức hóa, chuyên môn hóa" và coi việc bồi dưỡng thế hệ kế cận là nhiệm vụ chiến lược.

Thứ hai, dòng nghiên cứu về công tác cán bộ và phong cách sĩ quan quân sự: Lý luận quân sự Xô Viết của A.A. Timophenco (1977) khẳng định: "Không thể xây dựng và phát triển quân đội mà không có một số lượng đầy đủ cán bộ chỉ huy, cán bộ chính trị, cán bộ kỹ thuật - kỹ sư được đào tạo một cách thích đáng. Đó là chân lý hoàn toàn rõ ràng. Sĩ quan là cơ sở, là sườn của quân đội và hạm đội". Đồng thời, V.I. Vaxiliep (1982) và Chương Tư Nghị (1986) chỉ ra vai trò quyết định của công tác đảng, công tác chính trị và bồi dưỡng năng lực thực tiễn cho cán bộ quân sự. Tại khu vực Đông Nam Á, Bunthăn Chănthạlyma (2016) khi nghiên cứu Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Lào đã cấu trúc năng lực cán bộ thành 3 nhóm (chuyên môn nghiệp vụ, lãnh đạo chỉ huy, và chuyên biệt); các nghiên cứu về Quân đội Hoàng gia Campuchia cũng đề xuất nguyên tắc quy hoạch cán bộ theo cơ chế "động, mở, mềm".

Thứ ba, dòng nghiên cứu trong nước về phong cách Hồ Chí Minh và cán bộ chính trị quân đội: Các công trình tiêu biểu của Đặng Xuân Kỳ (2013), Phạm Ngọc Anh (2015), Phùng Hữu Phú (2020), Bùi Mạnh Hùng (2021), Bùi Việt Phương (2022) đã hệ thống hóa các đặc trưng phong cách Hồ Chí Minh (dân chủ, quần chúng, khoa học, nêu gương, quyết đoán). Trong môi trường quân sự, các tác giả Nguyễn Văn Hiệp (2000), Nguyễn Quang Phát (2001), Nhâm Cao Thành (2013), Lê Việt Thắng (2020), Nguyễn Văn Quyền và Đỗ Ngọc Hanh (2021) đã phân tích sâu về tiêu chuẩn, phương thức rèn luyện của cán bộ chính trị phân đội, chính ủy trung đoàn và cán bộ hậu cần.

Định vị học thuật (positioning): Luận án định vị tại điểm giao thoa giữa khoa học Xây dựng Đảng và Khoa học Quân sự. Công trình vượt qua sự phân mảnh của các nghiên cứu trước đó bằng cách không chỉ nghiên cứu chung về phong cách lãnh đạo hay đào tạo sĩ quan nói chung, mà trực tiếp giải mã cấu trúc chức năng đặc thù của cơ quan chính trị trong mô hình nhà trường quân đội – nơi vừa là trung tâm sư phạm đại học vừa là đơn vị sẵn sàng chiến đấu.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án phát triển và cụ thể hóa lý luận xây dựng Đảng trong quân đội thông qua 3 đóng góp lý thuyết trọng yếu:

  1. Hoàn thiện nội hàm khái niệm Đội ngũ cán bộ cơ quan chính trị ở các học viện, trường sĩ quan quân đội: Xác định rõ đây là một bộ phận cán bộ chuyên trách, giữ vai trò tham mưu chiến dịch - chiến thuật về công tác đảng, công tác chính trị, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của đảng ủy, ban giám đốc (ban giám hiệu) và sự chỉ đạo từ cơ quan chính trị cấp trên.
  2. Xác lập khái niệm Bồi dưỡng phong cách làm việc Hồ Chí Minh cho đội ngũ cán bộ cơ quan chính trị: Định nghĩa đây là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của các chủ thể lãnh đạo nhằm chuyển hóa các giá trị phong cách của Chủ tịch Hồ Chí Minh thành phẩm chất, thói quen hành vi nghề nghiệp, năng lực tư duy khoa học và phương pháp làm việc thực tiễn của người cán bộ chính trị.
  3. Luận giải tính tất yếu và quy luật nội tại của quá trình bồi dưỡng: Chứng minh mối quan hệ biện chứng giữa sự giáo dục, bồi dưỡng của tổ chức với tính chủ động tự học tập, tự rèn luyện của bản thân cán bộ trong môi trường giáo dục quân sự đặc thù.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp 3 trụ cột lý thuyết: (1) Thuyết xây dựng Đảng kiểu mới của Chủ nghĩa Mác - Lênin; (2) Hệ giá trị Phong cách Hồ Chí Minh (quần chúng, dân chủ, khoa học, nêu gương); và (3) Lý luận tổ chức bộ máy hành chính - quân sự theo Quy định số 51-QĐ/TW của Ban Bí thư.

Mô hình phân tích phong cách làm việc Hồ Chí Minh của cán bộ cơ quan chính trị bao gồm 5 cấu phần tương hỗ:

  • Phong cách tư duy chính trị nhạy bén và khoa học.
  • Phong cách làm việc dân chủ, tập thể, tôn trọng cấp dưới và người học.
  • Phong cách quần chúng sâu sát cơ sở, gắn bó mật thiết với giảng viên, học viên.
  • Phong cách làm việc cụ thể, tỉ mỉ, chu đáo, làm việc "tới nơi, tới chốn".
  • Phong cách nêu gương về đạo đức, lối sống và tinh thần trách nhiệm "nói đi đôi với làm".

Biên độ ứng dụng (boundary conditions) của mô hình áp dụng trực tiếp cho các tổ chức phòng (ban) chính trị với quy mô biên chế chuẩn từ 30 đến 45 người (trong đó có 23 đến 35 sĩ quan chuyên môn) theo Quyết định số 893/1998/QĐ-BQP tại các cơ sở giáo dục đại học quân sự Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu vận dụng lập trường thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp trường phái hiện thực phê phán (critical realism). Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (mixed methods design) lồng ghép chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận chuẩn tắc (phân tích văn kiện, chỉ thị, mô hình hóa cấu trúc) và nghiên cứu thực chứng xã hội học nhằm lượng hóa mức độ thực hành phong cách công tác.

Khảo sát thực chứng được thiết kế đa cấp (multi-level design) tại 05 học viện, trường sĩ quan đại diện cho các khối ngành quân sự trọng điểm phía Bắc:

  • Khối Học viện khoa học xã hội nhân văn quân sự: Học viện Chính trị.
  • Khối Học viện chuyên ngành tác chiến biên giới: Học viện Biên phòng.
  • Khối Trường đào tạo sĩ quan chỉ huy - binh chủng hợp thành: Trường Sĩ quan Lục quân 1.
  • Khối Trường đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội: Trường Sĩ quan Chính trị.
  • Khối Trường kỹ thuật - binh chủng chuyên môn: Trường Sĩ quan Phòng hóa.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình thu thập và xử lý thông tin tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực học thuật:

  • Công cụ điều tra: Bộ phiếu trưng cầu ý kiến gồm hệ thống thang đo đánh giá nhận thức, hành vi và mức độ hài lòng về chất lượng bồi dưỡng phong cách làm việc.
  • Kỹ thuật tam giác hóa (Triangulation): Kết hợp tam giác hóa dữ liệu (phiếu khảo sát, báo cáo tổng kết giai đoạn 2016-2023, phỏng vấn sâu chuyên gia) và tam giác hóa phương pháp (thống kê mô tả, phân tích đối sánh, tổng kết thực tiễn).
  • Kiểm soát độ tin cậy và giá trị: Công cụ khảo sát được lấy ý kiến thử nghiệm từ các nhà khoa học, chuyên gia công tác đảng, công tác chính trị trước khi triển khai diện rộng; bảo đảm tính đại diện của 2 nhóm khách thể nghiên cứu.

Data và phân tích

Mẫu khảo sát gồm $N = 400$ phiếu hợp lệ, phân bổ thành 2 nhóm đối tượng cốt lõi:

  • Nhóm 1: Cán bộ trực tiếp công tác tại các phòng, ban cơ quan chính trị (Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm chính trị, Trưởng ban, Phó ban Tuyên huấn, Tổ chức, Cán bộ, Bảo vệ an ninh, Dân vận, Chính sách, Thanh niên, Phụ nữ).
  • Nhóm 2: Cán bộ quản lý cấp khoa, hệ, tiểu đoàn, giảng viên và học viên tại 05 học viện, nhà trường – đối tượng thụ hưởng trực tiếp sự lãnh đạo, hướng dẫn của cơ quan chính trị.

Dữ liệu được xử lý bằng các phương pháp thống kê mô tả, phân tích tỷ lệ phần trăm, đối sánh dữ liệu thực tế với các tiêu chí chức danh theo quy định của Tổng cục Chính trị nhằm lượng hóa các chỉ số về tính dân chủ, tính khoa học và hiệu quả tham mưu.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Dữ liệu khảo sát và tổng kết thực tiễn giai đoạn 2016-2023 mang lại 4 phát hiện căn bản:

  1. Sự phân hóa giữa nhận thức và hành vi thực tiễn: 100% cán bộ cơ quan chính trị nhận thức rõ tầm quan trọng của việc học tập phong cách làm việc Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, mức độ chuyển hóa thành tác phong công tác khoa học, cụ thể còn thiếu đồng đều; một bộ phận cán bộ trợ lý vẫn mang nặng thói quen hành chính, giấy tờ, thiếu tính chủ động nghiên cứu dự báo.
  2. Hiện tượng "hình thức hóa" trong phương thức bồi dưỡng: Việc tổ chức bồi dưỡng tại một số thời điểm còn nặng về học tập nghị quyết lý thuyết một chiều, chưa gắn kết chặt chẽ với đặc thù công tác chuyên môn của từng ban ngành (Tuyên huấn, Tổ chức, Cán bộ, Bảo vệ...).
  3. Tính đột phá của cơ chế "Nêu gương gắn với tự rèn luyện": Ở những đơn vị nơi cấp ủy, cán bộ chủ trì thực hiện nghiêm quy chế nêu gương và tạo lập môi trường văn hóa quân sự lành mạnh, chỉ số năng lực giải quyết công việc và mức độ tín nhiệm của cán bộ cơ quan chính trị đạt tỷ lệ vượt trội.
  4. Nghịch lý về áp lực công việc và thời gian tự học: Khối lượng công việc kiêm nhiệm lớn trong bối cảnh thực hiện mô hình "Nhà trường thông minh" tạo ra rào cản thời gian cho việc tự bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận và công nghệ của cán bộ chính trị.

Implications đa chiều

  • Về mặt lý luận: Bổ sung hệ thống tiêu chí đánh giá phong cách làm việc của cán bộ chính trị trong lực lượng vũ trang thời kỳ chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.
  • Về phương pháp luận: Cung cấp quy trình bồi dưỡng tích hợp 4 bước: (1) Nâng cao nhận thức chuẩn mực; (2) Tập huấn kỹ năng chuyên môn; (3) Rèn luyện qua thực tiễn chức trách; (4) Kiểm tra, đánh giá theo tiêu chí định lượng.
  • Về mặt thực tiễn và chính sách: Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:
    • Nâng cao trách nhiệm lãnh đạo của Đảng ủy, Ban Giám đốc (Ban Giám hiệu) và tính tiền phong gương mẫu của cán bộ chủ trì cơ quan chính trị.
    • Đổi mới căn bản nội dung, hình thức bồi dưỡng phong cách làm việc Hồ Chí Minh theo hướng chuẩn hóa chức danh, gắn với ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số.
    • Phát huy cao độ tính tự giác, tự bồi dưỡng, tự tu dưỡng rèn luyện phong cách làm việc của từng cán bộ chính trị.
    • Hoàn thiện môi trường văn hóa quân sự, cơ chế kiểm tra, giám sát và chính sách đãi ngộ cán bộ chính trị trong hệ thống nhà trường quân đội.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn chỉ ra 3 giới hạn nghiên cứu (limitations):

  1. Giới hạn không gian: Do điều kiện bảo mật quân sự và nguồn lực nghiên cứu, dữ liệu khảo sát thực chứng chỉ tập trung tại 05 học viện, trường sĩ quan quân đội phía Bắc, chưa thể bao phủ toàn diện 100% các cơ sở đào tạo quân sự phía Nam.
  2. Giới hạn phương pháp: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên dữ liệu cắt ngang (cross-sectional survey) kết hợp tổng kết tài liệu thứ cấp, chưa thực hiện được các thí nghiệm can thiệp bồi dưỡng theo chiều dọc dài hạn (longitudinal study).
  3. Giới hạn ngữ cảnh công nghệ: Tác động của trí tuệ nhân tạo và môi trường số đối với phong cách công tác của cán bộ quân đội mới chỉ dừng ở mức nghiên cứu định tính ban đầu.

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):

  • Mở rộng khảo sát so sánh đa trung tâm giữa khối trường quân sự và khối trường Công an nhân dân.
  • Thiết kế mô hình định lượng cấu trúc tuyến tính (SEM) đo lường tác động của phong cách làm việc Hồ Chí Minh đến hiệu quả công tác tư tưởng và quản lý đào tạo.
  • Nghiên cứu cơ chế bồi dưỡng phong cách số (digital leadership style) cho cán bộ chính trị quân đội trong bối cảnh chiến tranh thông tin và môi trường mạng.

Tác động và ảnh hưởng

  • Giá trị học thuật: Cung cấp luận cứ khoa học chuẩn xác, làm phong phú thêm kho tàng lý luận Xây dựng Đảng và Tư tưởng Hồ Chí Minh trong quân đội; là tài liệu giảng dạy, tham khảo bắt buộc tại các cơ sở đào tạo sĩ quan chính trị.
  • Tác động chính sách quân sự: Đóng góp trực tiếp vào quá trình thể chế hóa Điều lệ Công tác Nhà trường Quân đội nhân dân Việt Nam và sửa đổi, bổ sung quy chế công tác cán bộ của Quân ủy Trung ương đến năm 2030.
  • Lợi ích tổ chức: Nâng cao năng lực tham mưu của các Phòng (Ban) Chính trị, giảm thiểu 30-40% các biểu hiện quan liêu, hành chính hóa, trực tiếp nâng cao chất lượng giáo dục chính trị cho hàng vạn học viên sĩ quan mỗi năm.
  • Tầm ảnh hưởng quốc tế: Cung cấp bài học kinh nghiệm quý báu cho công tác xây dựng quân đội về mặt chính trị đối với các quốc gia đối tác truyền thống như Quân đội nhân dân Lào và Quân đội Hoàng gia Campuchia.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Xây dựng Đảng, Triết học, Hồ Chí Minh học: Khai thác cơ sở lý luận, hệ thống khái niệm công cụ và dữ liệu điều tra thực tế.
  • Đảng ủy, Ban Giám đốc các học viện, Ban Giám hiệu các trường sĩ quan: Sử dụng làm căn cứ hoạch định chiến lược phát triển đội ngũ cán bộ tham mưu chính trị cấp cơ sở.
  • Cán bộ, trợ lý cơ quan chính trị: Tự soi chiếu, nhận diện tiêu chuẩn hành vi và xây dựng lộ trình tự rèn luyện tác phong công tác khoa học, dân chủ.
  • Cơ quan quản lý cấp chiến lược (Tổng cục Chính trị, Cục Cán bộ, Cục Tuyên huấn): Ứng dụng trong việc xây dựng chuẩn chức danh và ban hành các chỉ thị về công tác đảng, công tác chính trị toàn quân.

Câu hỏi chuyên sâu

  1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án đã mở rộng lý luận Xây dựng Đảng bằng cách xác lập hệ thống 5 đặc trưng phong cách làm việc Hồ Chí Minh tích hợp trực tiếp vào chức năng chuyên môn của cán bộ cơ quan chính trị quân đội: Tính nguyên tắc chính trị kiên định kết hợp với tác phong dân chủ, phương pháp khoa học tỉ mỉ, sự gắn bó mật thiết với quần chúng và tính nêu gương toàn diện.

  2. Đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây? Khác với các công trình thuần túy diễn dịch văn kiện (như Đặng Xuân Kỳ, 2013) hoặc khảo sát trên một đơn vị đơn lẻ (như Trần Thị Xuyên, 2014), luận án sử dụng thiết kế khảo sát đa đối tượng ($N=400$) tại 05 học viện, nhà trường tiêu biểu, kết hợp chặt chẽ giữa thống kê xã hội học với phân tích thể chế quân sự quy chuẩn.

  3. Phát hiện gây bất ngờ nhất từ dữ liệu thực chứng? Phát hiện cho thấy áp lực từ các yêu cầu báo cáo hành chính và chuyển đổi mô hình "Nhà trường thông minh" đang là yếu tố khách quan lớn nhất gây cản trở cán bộ chính trị sâu sát cấp phân đội – một biểu hiện của sự mâu thuẫn giữa tính quy chuẩn hành chính và phong cách quần chúng sâu sát của Hồ Chí Minh.

  4. Nghiên cứu có cung cấp quy trình tái lập (replication protocol)? Bộ công cụ điều tra 400 phiếu, hệ thống tiêu chí khảo sát và bảng danh mục câu hỏi chuyên gia được chuẩn hóa hoàn toàn trong phụ lục, cho phép tái lập quy trình đánh giá tại các quân đoàn, quân khu và các học viện chuyên ngành khác trong toàn quân.

  5. Chương trình nghiên cứu 10 năm (2023-2033) được định hình như thế nào? Tập trung nghiên cứu sự thích ứng của phong cách làm việc chính trị trong môi trường tác chiến điện tử, không gian mạng và tích hợp các chuẩn mực đạo đức cách mạng thời kỳ cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

Kết luận

  1. Khái quát hóa và chuẩn hóa hệ thống lý luận về bồi dưỡng phong cách làm việc Hồ Chí Minh cho đội ngũ cán bộ cơ quan chính trị tại các học viện, trường sĩ quan quân đội.
  2. Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng công tác bồi dưỡng từ năm 2016 đến nay thông qua dữ liệu khảo sát thực chứng $N = 400$ tại 05 cơ sở đào tạo quân sự trọng điểm.
  3. Rút ra 4 bài học kinh nghiệm sâu sắc về kết hợp giữa giáo dục của tổ chức và tự rèn luyện của cá nhân; gắn bồi dưỡng lý luận với thực tiễn chức trách; đề cao trách nhiệm nêu gương của người đứng đầu; và xây dựng môi trường văn hóa quân sự lành mạnh.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp 4 nhóm đồng bộ, khả thi, định hướng trực tiếp đến năm 2030 nhằm chuẩn hóa và hiện đại hóa đội ngũ cán bộ chính trị.
  5. Mở ra các hướng nghiên cứu mới về phong cách lãnh đạo chính trị trong kỷ nguyên chuyển đổi số quân sự.
  6. Xác lập giá trị ứng dụng bền vững, trực tiếp góp phần xây dựng quân đội "cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại", xây dựng tổ chức Đảng trong sạch vững mạnh tiêu biểu.