Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu mang tên "Giáo dục phẩm chất kỷ luật cho học viên ở các trường sĩ quan quân đội trong bối cảnh hiện nay" của tác giả Hoàng Phổ Thông là luận án tiến sĩ thuộc chuyên ngành Giáo dục học. Luận án giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn trong công tác giáo dục nhân cách quân nhân tại các cơ sở đào tạo sĩ quan cấp phân đội trình độ đại học của Quân đội nhân dân Việt Nam.
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu xây dựng quân đội theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại. Nghị quyết số 769-NQ/QUTW của Quân ủy Trung ương Về xây dựng đội ngũ cán bộ quân đội giai đoạn 2013 - 2020 và những năm tiếp theo đã xác định rõ mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Đảng, Tổ quốc và nhân dân, có đạo đức cách mạng và ý thức tổ chức kỷ luật nghiêm. Học viên tại các trường sĩ quan quân đội chủ yếu là học sinh mới tốt nghiệp trung học phổ thông, tuổi đời và tuổi quân còn trẻ, do đó việc hình thành phẩm chất kỷ luật là yêu cầu hàng đầu để phát triển nhân cách người chỉ huy tương lai.
Thực tiễn giáo dục phẩm chất kỷ luật tại các trường sĩ quan quân đội thời gian qua đã đạt được những kết quả nhất định, song bộc lộ một số hạn chế: phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục còn chậm đổi mới; vai trò, trách nhiệm của các lực lượng giáo dục và học viên chưa cao; mức độ chuyển hóa giữa nhận thức, thái độ và hành vi kỷ luật còn thiếu đồng đều; một số học viên vi phạm kỷ luật làm ảnh hưởng đến đơn vị. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là trước yêu cầu đổi mới giáo dục và bối cảnh phát triển khoa học - công nghệ, kinh tế thị trường hiện nay, chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về lý luận và thực tiễn giáo dục phẩm chất kỷ luật cho học viên ở các trường sĩ quan quân đội dưới góc độ khoa học giáo dục.
Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng giáo dục phẩm chất kỷ luật cho học viên ở các trường sĩ quan quân đội, đề xuất biện pháp giáo dục phẩm chất kỷ luật nhằm góp phần phát triển toàn diện nhân cách học viên, đáp ứng mục tiêu đào tạo của các trường sĩ quan quân đội và yêu cầu nhiệm vụ xây dựng quân đội trong bối cảnh hiện nay.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến giáo dục phẩm chất kỷ luật cho học viên ở các trường sĩ quan quân đội.
- Làm rõ lý luận về phẩm chất kỷ luật của học viên và giáo dục phẩm chất kỷ luật cho học viên ở các trường sĩ quan quân đội trong bối cảnh hiện nay.
- Khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng giáo dục phẩm chất kỷ luật cho học viên ở các trường sĩ quan quân đội.
- Đề xuất biện pháp giáo dục phẩm chất kỷ luật cho học viên ở các trường sĩ quan quân đội trong bối cảnh hiện nay.
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm chứng minh tính đúng đắn của biện pháp giáo dục phẩm chất kỷ luật cho học viên ở các trường sĩ quan quân đội được đề xuất trong luận án.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình giáo dục nhân cách học viên ở các trường sĩ quan quân đội.
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp giáo dục phẩm chất kỷ luật cho học viên ở các trường sĩ quan quân đội hiện nay.
- Phạm vi nội dung: Vấn đề lý luận, thực tiễn về phẩm chất kỷ luật và giáo dục phẩm chất kỷ luật cho học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội trình độ đại học ở các trường sĩ quan quân đội; đề xuất biện pháp giáo dục phù hợp.
- Phạm vi không gian: Tập trung vào học viên đào tạo sĩ quan tham mưu chỉ huy, sĩ quan tham mưu binh chủng hợp thành, sĩ quan chính trị tại 3 cơ sở đào tạo gồm Trường Sĩ quan Lục quân 1 (SQLQ1), Trường Sĩ quan Chính trị (SQCT) và Trường Sĩ quan Pháo binh (SQPB). Khách thể khảo sát bao gồm cán bộ quản lý (CBQL), giảng viên và học viên đang công tác, học tập tại 3 trường trên.
- Phạm vi thời gian: Các số liệu và tư liệu khảo sát trong luận án được thu thập và xác định trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2018.
Giả thuyết khoa học:
Giáo dục phẩm chất kỷ luật cho học viên ở các trường sĩ quan quân đội chỉ đạt hiệu quả khi vận dụng đúng lôgic và quy luật giáo dục nhân cách quân nhân. Hiện nay, quá trình này còn những hạn chế do nhiều nguyên nhân. Nếu các trường sĩ quan quân đội thực hiện đồng bộ hệ thống biện pháp: giáo dục nâng cao nhận thức trách nhiệm của lực lượng giáo dục; đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục; phát huy vai trò tích cực của học viên trong tự giáo dục; tích cực ứng dụng công nghệ thông tin; xây dựng tập thể học viên vững mạnh thì nhận thức, thái độ và hành vi kỷ luật của học viên sẽ hình thành, phát triển vững chắc, đáp ứng mục tiêu đào tạo và yêu cầu xây dựng quân đội.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến kỷ luật quân sự, phẩm chất kỷ luật và giáo dục kỷ luật học đường:
Các nghiên cứu quốc tế về kỷ luật và phẩm chất kỷ luật quân sự
- Các tác giả Liên Xô/Nga: Culacốp (1979) trong công trình Giáo dục tính kỷ luật cho các chiến sĩ Xô - Viết xác định cấu trúc tính kỷ luật gồm động cơ hành vi kỷ luật và các kỹ năng, kỹ xảo, thói quen hành vi. Anchipốp chỉ ra cấu trúc tính kỷ luật gồm hiểu biết vũ khí, điều lệnh, chuẩn mực đạo đức, tự ý thức chính trị - xã hội và thói quen tuân thủ. A. Êrêmencô (1981) với tác phẩm Hãy trở thành người chiến sĩ có kỷ luật khẳng định kỷ luật nghiêm minh là thuộc tính hữu cơ của quân đội. A. Lugierencô (1982) trong Quân đội hiện đại và kỷ luật cùng Đ. Vôncôgônốp (1982) trong Thế nào là quân nhân có đạo đức phân tích vai trò của kỷ luật đối với khả năng sẵn sàng chiến đấu. I. Vônkốp (2004, 2005) nghiên cứu về khái niệm kỷ luật quân sự tự giác và mối tương quan giữa kỷ luật quân sự với tính kỷ luật. V. Pustôvalốp khảo sát các nguồn gốc xã hội dẫn đến hành vi vi phạm kỷ luật quân nhân trong bối cảnh xã hội Nga biến đổi.
- Các nghiên cứu phương Tây và khu vực: Các nhà tâm lý học phương Tây tiếp cận kỷ luật quân sự qua lăng kính quan hệ công việc, sự phục tùng và áp dụng phương thức "quản lý mềm" đối với binh sĩ. Trương Hiểu Đồng (2011) trong Trung Quốc đổi mới lý luận chỉ đạo quân đội trong giai đoạn mới bàn về kỷ luật nghiêm minh theo quan điểm phát triển khoa học. Các nghiên cứu về giáo dục pháp luật quân sự quốc tế gồm Wang Wenjuan (2013) về quân đội Trung Quốc và luật nhân đạo quốc tế, Elizabeth Stubbins Bates (2014) về đào tạo luật nhân đạo quốc tế trong quân sự, Inal Kosheev và Nalzhan Kudasheva (2015) về đào tạo đội ngũ luật sư quân sự tại Nga và Mỹ.
Các nghiên cứu trong nước về kỷ luật quân đội
- Tiếp cận chính trị, triết học và tâm lý học: Lê Quang Hòa (1987) với Kỷ luật quân đội và trách nhiệm của người chỉ huy; Nguyễn Thanh Long (1991) phân tích mâu thuẫn trong củng cố kỷ luật quân đội; Tổng cục Chính trị (1992, 2007) xuất bản các ấn phẩm về dân chủ, kỷ luật và tính tự giác của quân nhân; Nguyễn Văn Tuấn (1995) nghiên cứu nâng cao tính tự giác chấp hành kỷ luật của chiến sĩ; Đinh Hùng Tuấn (1996) phân tích cơ sở tâm lý học về tính kỷ luật của bộ đội Đặc công; Nguyễn Ngọc Phú (1997) xác định cấu trúc tâm lý của tính kỷ luật quân nhân; Nguyễn Văn Thanh (2004) làm rõ mối quan hệ giữa dân chủ xã hội chủ nghĩa và tăng cường kỷ luật; Lê Văn Dũng chủ biên (2009) khẳng định bản chất giai cấp công nhân của kỷ luật quân đội; Vũ Hiệp Bình (2010) nghiên cứu phẩm chất kỷ luật tự giác, nghiêm minh của Bộ đội Cụ Hồ; Nguyễn Vĩnh Thắng (2016) nghiên cứu kết hợp giáo dục đạo đức và kỷ luật.
- Phòng ngừa vi phạm và giáo dục pháp luật: Bộ Quốc phòng (2016) nghiên cứu giải pháp ngăn chặn hiện tượng tự tử, tự sát, tự thương; Cục Tuyên huấn (2018) phát hành cẩm nang 100 tình huống tư tưởng; Nguyễn Văn Vi (2018) nghiên cứu giáo dục pháp luật trong quân đội; các bài báo chuyên ngành của Đào Huy Hiệp (2014), Lê Huỳnh Tiệp (2016), Nguyễn Văn Minh (2017), Đỗ Hồng Quảng (2017).
Các nghiên cứu về giáo dục kỷ luật trong nhà trường
- Nghiên cứu ngoài quân đội: I.V Dancov, A. Makarenco (Những ngọn cờ trên đỉnh tháp), Gmurman, Bondar, John Dewey (Kinh nghiệm và giáo dục), Thomas Gordon (Giáo dục không trừng phạt), Ân Thực Trước và Sương Hoa (1963) nghiên cứu về kỷ luật học đường và tính tự giác; Phạm Minh Hùng (1994) nghiên cứu tính kỷ luật học tập bậc tiểu học; Vũ Thị Hương Lý (2013) nghiên cứu giáo dục tính kỷ luật học tập cho sinh viên cao đẳng sư phạm; Huỳnh Ngọc Thanh (2017) nghiên cứu môi trường giáo dục kỷ luật tích cực ở trường trung học cơ sở.
- Nghiên cứu trong các trường quân đội: Phạm Minh Thụ (2004) nghiên cứu phương pháp giáo dục thói quen hành vi kỷ luật cho học viên sĩ quan; Lê Văn Làm (2007) nghiên cứu bồi dưỡng ý thức kỷ luật quân sự; Phạm Đình Hòe (2008) nghiên cứu giáo dục kỷ luật cho học viên văn hóa nghệ thuật; Vũ Quang Hải (2009) xây dựng quy trình 5 bước tổ chức giáo dục kỷ luật; Vũ Văn Thường (2008) và Trần Văn Hòa (2018) nghiên cứu về giáo dục pháp luật cho học viên; cùng các bài báo của Phan Văn Cấp (2015), Nguyễn Xuân Quân (2016), Vũ Văn Long và Vũ Trọng Lâm (2016), Hoàng Xuân Hiển và Nguyễn Văn Tĩnh (2017), Nguyễn Công Sơn và Nguyễn Văn Hoàng (2017), Nguyễn Ngọc Hải và Nguyễn Hải Sinh (2019).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn:
Các công trình đã công bố tiếp cận vấn đề kỷ luật từ các góc độ chính trị học, triết học, tâm lý học quân sự, hoặc tập trung vào đối tượng chiến sĩ, học sinh, sinh viên sư phạm, học viên văn hóa nghệ thuật. Chưa có công trình nào giải quyết đồng bộ và toàn diện cơ sở lý luận, khảo sát thực nghiệm thực tiễn và xây dựng hệ thống biện pháp sư phạm chuyên biệt để giáo dục phẩm chất kỷ luật cho học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội trình độ đại học tại các trường sĩ quan quân đội trong bối cảnh hiện nay.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích khái niệm
Luận án vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam và Quân ủy Trung ương về giáo dục, đào tạo và xây dựng quân đội. Nghiên cứu triển khai 4 cách tiếp cận cụ thể:
- Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Xem xét quá trình giáo dục phẩm chất kỷ luật như một chỉnh thể toàn vẹn gồm các thành tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, phương tiện, lực lượng giáo dục và tự giáo dục có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau.
- Tiếp cận lịch sử - lôgic: Đặt quá trình giáo dục vào điều kiện xã hội lịch sử cụ thể và xu thế đổi mới giáo dục.
- Tiếp cận thực tiễn: Xuất phát từ thực tế đào tạo và yêu cầu xây dựng quân đội, tác động của hội nhập và cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.
- Tiếp cận hoạt động và nhân cách: Khẳng định nhân cách hình thành và phát triển thông qua các hoạt động quân sự cụ thể.
Các khái niệm công cụ:
- Kỷ luật quân đội: Là tổng thể mọi yêu cầu quy định của điều lệnh, điều lệ quân đội; chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên, buộc mọi quân nhân phải thực hiện nhằm tạo sự thống nhất, phát huy cao vai trò, sức mạnh của tổ chức, cá nhân và vũ khí trang bị kỹ thuật, bảo đảm cho quân đội hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.
- Phẩm chất kỷ luật của quân nhân: Là một bộ phận trong phẩm chất nhân cách, bao hàm nhận thức, thái độ, hành vi kỷ luật, được hình thành, phát triển trong quá trình học tập, rèn luyện, hoạt động thực tiễn giúp quân nhân thực hiện các nội dung kỷ luật quân đội một cách tự giác, tích cực.
- Phẩm chất kỷ luật của học viên ở các trường sĩ quan quân đội: Là tổng hợp những yếu tố nhận thức, thái độ, hành vi kỷ luật, giúp học viên tích cực, tự giác thực hiện nghiêm các yêu cầu của pháp luật Nhà nước, điều lệnh, điều lệ quân đội, quy định của nhà trường, mệnh lệnh của người chỉ huy, bảo đảm hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao trong quá trình đào tạo ở nhà trường.
Cấu trúc phẩm chất kỷ luật của học viên gồm 3 thành tố:
- Nhận thức kỷ luật: Toàn bộ những hiểu biết về bản chất, vai trò của kỷ luật quân đội, pháp luật Nhà nước, 10 lời thề danh dự, 12 điều kỷ luật quân nhân, quy chế đào tạo, quy định của nhà trường và chức trách, nhiệm vụ bản thân.
- Thái độ kỷ luật: Cảm xúc, tình cảm, niềm tin, nhu cầu, hứng thú đối với kỷ luật quân đội; niềm tin vào tính nghiêm minh của pháp luật, tinh thần trách nhiệm, ý chí quyết tâm vượt khó và thái độ kiên quyết đấu tranh với các biểu hiện sai lệch.
- Hành vi kỷ luật: Thao tác, hành động cụ thể chấp hành quy định, điều lệnh, chỉ thị, mệnh lệnh, lễ tiết tác phong; khi đạt đến mức độ thuần thục, ổn định và tự giác cao sẽ trở thành thói quen hành vi kỷ luật.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các văn kiện, nghị quyết, giáo trình và công trình khoa học đã công bố.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát hoạt động học tập, giảng dạy, quản lý; điều tra bằng phiếu ankét; phỏng vấn sâu CBQL, giảng viên, học viên; nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục (báo cáo tổng kết năm học); xin ý kiến hội thảo chuyên gia.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Bố trí lớp thực nghiệm và lớp đối chứng tại hai cơ sở thực nghiệm: Trường Sĩ quan Chính trị (CSTN1) và Trường Sĩ quan Lục quân 1 (CSTN2), đánh giá trước và sau thực nghiệm.
- Phương pháp thống kê toán học: Ứng dụng phần mềm IBM SPSS Statistics 20 để tính điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), phương sai, kiểm định T-test và phân tích mối tương quan theo bảng phân loại Hopkins.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học theo hai nhóm nội dung lớn: các công trình về phẩm chất kỷ luật, giáo dục phẩm chất kỷ luật quân sự (trong và ngoài nước) và các công trình về giáo dục phẩm chất kỷ luật cho người học trong các nhà trường (dân sự và quân sự). Tác giả tổng kết các thành tựu lý luận đã đạt được về bản chất kỷ luật, cấu trúc tâm lý, mối quan hệ giữa kỷ luật và dân chủ, đạo đức, pháp luật. Trên cơ sở đó, chương 1 xác định rõ khoảng trống khoa học và 5 nhiệm vụ trọng tâm mà luận án trực tiếp giải quyết.
Chương 2: Cơ sở lý luận của giáo dục phẩm chất kỷ luật cho học viên ở các trường sĩ quan quân đội trong bối cảnh hiện nay
Chương 2 luận giải các vấn đề lý luận cốt lõi:
- Phân tích bản chất của kỷ luật quân đội và phẩm chất kỷ luật của người quân nhân.
- Xác định đặc điểm của đối tượng học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội trình độ đại học: độ tuổi từ 18 đến 25, thời gian đào tạo 4 năm (riêng Trường SQCT là 5 năm, bao gồm 6 tháng đào tạo liên kết tại Trường SQLQ1 hoặc Trường SQLQ2), thực hiện "mục tiêu kép" (chức vụ gắn với trình độ học vấn), tổ chức sinh hoạt tập trung theo biên chế tiểu đội, trung đội (lớp), đại đội, tiểu đoàn (hệ).
- Xây dựng mô hình cấu trúc phẩm chất kỷ luật của học viên gồm 3 thành phần liên kết biện chứng: nhận thức kỷ luật, thái độ kỷ luật và hành vi kỷ luật (thói quen hành vi kỷ luật).
- Làm rõ lý luận về quá trình giáo dục phẩm chất kỷ luật (mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, phương tiện, các lực lượng tham gia và hoạt động tự giáo dục của học viên) cùng các yếu tố tác động trong bối cảnh xã hội, kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế và Cách mạng công nghiệp 4.0.
Chương 3: Cơ sở thực tiễn của giáo dục phẩm chất kỷ luật cho học viên ở các trường sĩ quan quân đội
Chương 3 trình bày việc tổ chức khảo sát thực trạng tại 3 trường (Trường SQLQ1, Trường SQCT, Trường SQPB) trong giai đoạn 2013 - 2018. Kết quả khảo sát được phân tích qua hệ thống bảng số liệu thống kê:
| Ký hiệu bảng |
Tên bảng số liệu khảo sát trong luận án |
Trang trong văn bản |
| Bảng 3.1 |
Bảng Hopkins phân tích mối quan hệ tương quan |
79 |
| Bảng 3.2 |
Tổng hợp kết quả đánh giá nhận thức kỷ luật của học viên |
81 |
| Bảng 3.3 |
Tổng hợp kết quả đánh giá thái độ kỷ luật của học viên |
82 |
| Bảng 3.4 |
Tổng hợp kết quả đánh giá hành vi kỷ luật của học viên |
83 |
| Bảng 3.5 |
Tổng hợp kết quả đánh giá mức độ nhận thức của mục tiêu giáo dục PCKL cho học viên |
86 |
| Bảng 3.6 |
Tổng hợp kết quả đánh giá mức độ cần thiết của nội dung giáo dục PCKL cho học viên |
88 |
| Bảng 3.7 |
Tổng hợp kết quả đánh giá mức độ thực hiện nội dung giáo dục tầm quan trọng của kỷ luật quân đội |
89 |
| Bảng 3.8 |
Tổng hợp kết quả đánh giá thực hiện nội dung giáo dục pháp luật của Nhà nước |
90 |
| Bảng 3.9 |
Tổng hợp kết quả đánh giá mức độ thực hiện nội dung giáo dục điều lệnh, điều lệ, quy định của quân đội |
91 |
| Bảng 3.10 |
Tổng hợp kết quả đánh giá mức độ thực hiện nội dung giáo dục quy chế, quy định của nhà trường |
93 |
| Bảng 3.11 |
Tổng hợp kết quả đánh giá mức độ sử dụng phương pháp giáo dục PCKL cho học viên |
94 |
| Bảng 3.12 |
Tổng hợp kết quả đánh giá mức độ thực hiện hình thức tổ chức giáo dục PCKL cho học viên |
96 |
| Bảng 3.13 |
Tổng hợp kết quả đánh giá mức độ sử dụng phương tiện giáo dục PCKL cho học viên |
97 |
| Bảng 3.14 |
Tổng hợp kết quả đánh giá vai trò hiệu quả các lực lượng giáo dục PCKL cho học viên |
98 |
| Bảng 3.15 |
Tổng hợp kết quả đánh giá các hành động tự giáo dục PCKL của học viên |
99 |
| Bảng 3.16 |
Tổng hợp về đánh giá kết quả giáo dục PCKL cho học viên |
101 |
| Bảng 3.17 |
Tổng hợp kết quả đánh giá môi trường tập thể học viên |
102 |
| Bảng 3.18 |
Tổng hợp kết quả đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đến giáo dục PCKL cho học viên |
103 |
Kết quả khảo sát phản ánh thực trạng nhận thức, thái độ và hành vi của học viên (thể hiện qua Sơ đồ 3.1 về mối tương quan giữa nhận thức, thái độ, hành vi theo đánh giá của CBQL, giảng viên và học viên tại trang 85). Tác giả khái quát các ưu điểm, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan làm cơ sở cho việc xây dựng biện pháp.
Chương 4: Biện pháp giáo dục phẩm chất kỷ luật cho học viên ở các trường sĩ quan quân đội trong bối cảnh hiện nay và thực nghiệm sư phạm
Chương 4 đề xuất hệ thống các biện pháp giáo dục đồng bộ và kiểm chứng bằng thực nghiệm:
- Các biện pháp giáo dục đề xuất: Giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các lực lượng giáo dục; Đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục phẩm chất kỷ luật; Phát huy tính tích cực, tự giác của học viên trong tự giáo dục, tự rèn luyện; Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giáo dục; Xây dựng môi trường tập thể học viên vững mạnh, chính quy, mẫu mực.
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm: Tiến hành đo lường, so sánh đối chứng tại Trường SQCT (CSTN1) và Trường SQLQ1 (CSTN2).
| Ký hiệu bảng |
Tên bảng kết quả thực nghiệm |
Trang trong văn bản |
| Bảng 4.1 |
Tổng hợp kết quả đánh giá nhận thức, thái độ, hành vi kỷ luật của học viên lớp thực nghiệm và lớp đối chứng ở CSTN1 trước thực nghiệm |
146 |
| Bảng 4.2 |
Tổng hợp kết quả đánh giá nhận thức, thái độ, hành vi kỷ luật của học viên lớp thực nghiệm và lớp đối chứng ở CSTN1 sau thực nghiệm |
149 |
| Bảng 4.3 |
Tổng hợp kết quả đánh giá nhận thức, thái độ, hành vi kỷ luật của học viên lớp thực nghiệm và lớp đối chứng ở CSTN2 trước thực nghiệm |
153 |
| Bảng 4.4 |
Tổng hợp kết quả đánh giá nhận thức, thái độ, hành vi kỷ luật của học viên lớp thực nghiệm và lớp đối chứng ở CSTN2 sau thực nghiệm |
155 |
Sự biến chuyển tích cực của nhóm thực nghiệm so với nhóm đối chứng sau can thiệp sư phạm được minh chứng chi tiết qua các Biểu đồ từ 4.1 đến 4.12 và Sơ đồ tương quan 4.1, 4.2 trong văn bản.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Xác định và hoàn thiện khung lý luận về giáo dục phẩm chất kỷ luật cho học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội trình độ đại học ở các trường sĩ quan quân đội trong bối cảnh hiện nay.
- Làm rõ các khái niệm khoa học: kỷ luật quân đội, phẩm chất kỷ luật của quân nhân, phẩm chất kỷ luật của học viên các trường sĩ quan quân đội và giáo dục phẩm chất kỷ luật.
- Xác định cấu trúc phẩm chất kỷ luật của học viên gồm 3 thành tố: nhận thức kỷ luật, thái độ kỷ luật, hành vi kỷ luật (thói quen hành vi kỷ luật); chỉ ra đặc trưng quá trình hình thành, phát triển và các yếu tố tác động.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Khảo sát, đánh giá khách quan thực trạng phẩm chất kỷ luật và công tác giáo dục phẩm chất kỷ luật tại 3 trường sĩ quan quân đội (Trường SQLQ1, Trường SQCT, Trường SQPB) từ năm 2013 đến năm 2018, chỉ ra các nguyên nhân của hạn chế, bất cập.
- Xây dựng hệ thống biện pháp giáo dục phẩm chất kỷ luật đồng bộ, khả thi, phù hợp với đặc thù đào tạo sĩ quan quân đội trong điều kiện mới.
- Khẳng định tính hiệu quả của hệ thống biện pháp đề xuất thông qua kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường Sĩ quan Chính trị và Trường Sĩ quan Lục quân 1.
Kiến nghị, giải pháp đề xuất
- Đề xuất các biện pháp đồng bộ về đổi mới nội dung, đa dạng hóa hình thức, phương pháp giáo dục kỷ luật kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin.
- Phát huy vai trò tự giáo dục, tự rèn luyện của học viên và nâng cao tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên.
- Xây dựng môi trường văn hóa, duy trì nghiêm chế độ nền nếp chính quy trong toàn đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát và thực nghiệm tại 3 trường sĩ quan đào tạo cấp phân đội gồm Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Pháo binh trên nhóm đối tượng học viên đào tạo sĩ quan tham mưu chỉ huy, tham mưu binh chủng hợp thành và sĩ quan chính trị giai đoạn 2013 - 2018; chưa bao quát toàn bộ các học viện, trường sĩ quan khối kỹ thuật, hậu cần hoặc bậc đào tạo sau đại học.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình học viện, nhà trường quân đội khác; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế chuyển hóa từ nhận thức thành thói quen hành vi kỷ luật trong môi trường chuyển đổi số và tác động đa chiều của mạng xã hội đối với quân nhân trẻ.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ chỉ huy các cấp, giảng viên khoa học xã hội nhân văn quân sự, học viên tại các trường sĩ quan quân đội; nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học và Lý luận giáo dục.
- Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
- Khung cấu trúc 3 thành tố (nhận thức - thái độ - hành vi) của phẩm chất kỷ luật.
- Bộ tiêu chí và công cụ khảo sát thực trạng giáo dục kỷ luật trong môi trường quân sự.
- Quy trình tổ chức thực nghiệm sư phạm và kỹ thuật xử lý số liệu thống kê tương quan (bảng Hopkins, kiểm định T-test trên phần mềm SPSS).
Câu hỏi thường gặp
1. Phẩm chất kỷ luật của học viên ở các trường sĩ quan quân đội có cấu trúc gồm những thành tố nào?
Theo luận án, phẩm chất kỷ luật của học viên gồm 3 thành tố có mối quan hệ biện chứng: Nhận thức kỷ luật (sự hiểu biết về pháp luật, điều lệnh, điều lệ, quy chế nhà trường), Thái độ kỷ luật (tình cảm, niềm tin, nhu cầu, hứng thú và tinh thần trách nhiệm) và Hành vi kỷ luật (các thao tác, hành động chuẩn mực, phát triển thành thói quen hành vi kỷ luật tự giác).
2. Học viên tại các trường sĩ quan quân đội có đặc điểm đào tạo như thế nào?
Học viên là quân nhân từ 18 đến 25 tuổi, tốt nghiệp trung học phổ thông. Thời gian đào tạo là 4 năm (riêng Trường Sĩ quan Chính trị là 5 năm), trong đó có 6 tháng đào tạo liên kết tại Trường Sĩ quan Lục quân 1 hoặc Trường Sĩ quan Lục quân 2. Quá trình đào tạo thực hiện "mục tiêu kép" (đào tạo theo chức vụ gắn với trình độ học vấn đại học), quản lý tập trung theo biên chế tiểu đội, trung đội, đại đội, tiểu đoàn.
3. Luận án đã tiến hành khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm tại những cơ sở đào tạo nào?
Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 3 cơ sở: Trường Sĩ quan Lục quân 1 (SQLQ1), Trường Sĩ quan Chính trị (SQCT) và Trường Sĩ quan Pháo binh (SQPB) với dữ liệu từ năm 2013 đến năm 2018. Thực nghiệm sư phạm được triển khai tại 2 cơ sở: Trường SQCT (CSTN1) và Trường SQLQ1 (CSTN2).
4. Kỹ thuật thống kê toán học nào được sử dụng để xử lý dữ liệu trong luận án?
Luận án sử dụng phần mềm IBM SPSS Statistics 20 để xử lý số liệu qua các tham số: điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), phương sai, kiểm định T-test và phân tích mối quan hệ tương quan theo thang phân loại Hopkins (Bảng 3.1).
Kết luận
Luận án tiến sĩ Giáo dục học của tác giả Hoàng Phổ Thông đã giải quyết toàn diện vấn đề giáo dục phẩm chất kỷ luật cho học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội trình độ đại học tại các trường sĩ quan quân đội. Công trình đã chuẩn hóa hệ thống khái niệm, xây dựng mô hình cấu trúc 3 thành tố của phẩm chất kỷ luật và phân tích thực trạng đào tạo tại 3 trường sĩ quan tiêu biểu từ năm 2013 đến năm 2018. Hệ thống biện pháp sư phạm đồng bộ do tác giả đề xuất đã được kiểm chứng tính hiệu quả qua thực nghiệm, cung cấp luận cứ khoa học cho công tác quản lý và giáo dục nhân cách quân nhân hiện nay.