Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ giáo dục học với đề tài "Giáo dục giá trị văn hóa quân sự cho học viên ở các trường sĩ quan trong bối cảnh hiện nay" do nghiên cứu sinh Nguyễn Viết Tiến thực hiện. Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh giá trị văn hóa quân sự (GTVHQS) giữ vai trò định hướng, điều chỉnh hành vi của quân nhân và bảo đảm sức mạnh chính trị tinh thần của Quân đội nhân dân Việt Nam. Bên cạnh những kết quả tích cực trong công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, thực tiễn tại các trường sĩ quan (TSQ) đã xuất hiện biểu hiện lệch lạc trong định hướng giá trị của một bộ phận cán bộ, chiến sĩ (đề cao giá trị vật chất, coi nhẹ giá trị tinh thần, phai nhạt lý tưởng, giảm sút lòng nhân ái, lối sống thực dụng). Mặt trái của cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế tạo ra những tác động tiêu cực đến quá trình phát triển nhân cách của học viên. Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu: các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận GTVHQS dưới góc độ triết học, văn hóa học, xã hội học với những định hướng chung, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống trên bình diện khoa học giáo dục để xây dựng hệ thống lý luận và biện pháp giáo dục cụ thể cho học viên các TSQ.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở xây dựng những vấn đề lý luận và thực tiễn về giáo dục GTVHQS cho học viên ở các TSQ, đề xuất các biện pháp giáo dục GTVHQS nhằm phát triển, hoàn thiện nhân cách người sĩ quan quân đội, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) ở các TSQ trong bối cảnh hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được xác định gồm 5 nhiệm vụ:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án.
  2. Khái quát, bổ sung và phát triển những vấn đề lý luận về GTVHQS và giáo dục GTVHQS cho học viên ở các TSQ trong bối cảnh hiện nay.
  3. Khảo sát, đánh giá thực trạng GTVHQS và giáo dục GTVHQS cho học viên ở các TSQ trong bối cảnh hiện nay.
  4. Đề xuất các biện pháp giáo dục GTVHQS cho học viên ở các TSQ trong bối cảnh hiện nay.
  5. Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng kết quả nghiên cứu.

Giả thuyết khoa học của luận án nêu rõ: Giáo dục GTVHQS cho học viên ở các TSQ chỉ đạt hiệu quả khi phát huy được các tác động tích cực, hạn chế các tác động tiêu cực trong bối cảnh hiện nay và diễn ra theo đúng lôgic, quy luật của quá trình giáo dục (QTGD). Nếu các TSQ triển khai đồng bộ các biện pháp, trong đó coi trọng nâng cao nhận thức, bồi dưỡng năng lực giáo dục cho các chủ thể; kết hợp giữa tích hợp nội dung giáo dục GTVHQS trong chương trình tổng thể với xây dựng chủ đề giáo dục độc lập; tích cực đổi mới phương pháp giáo dục (PPGD); tổ chức đa dạng hoạt động trải nghiệm gắn với xây dựng môi trường văn hóa quân sự thì hiệu quả giáo dục GTVHQS cho học viên sẽ được nâng cao.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Giáo dục giá trị cho học viên ở các TSQ trong bối cảnh hiện nay.
  • Đối tượng nghiên cứu: Giáo dục GTVHQS cho học viên ở các TSQ trong bối cảnh hiện nay.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận giáo dục GTVHQS cho học viên theo tiếp cận QTGD (đặt trong mối quan hệ với quá trình dạy học - QTDH, kế thừa kết quả QTDH), chủ thể giáo dục là các lực lượng sư phạm thuộc các TSQ.
  • Phạm vi khảo sát: Hệ, tiểu đoàn đào tạo sĩ quan cấp phân đội có trình độ đại học tại Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Lục quân 1 và Trường Sĩ quan Pháo Binh.
  • Phạm vi thời gian: Các số liệu, tài liệu phục vụ luận án được thu thập và sử dụng từ năm 2016 trở lại đây.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhóm nội dung chính:

Các nghiên cứu về giá trị, giá trị văn hóa và giá trị văn hóa quân sự

  • Về giá trị: Tác giả điểm lại các luận điểm của Immanuel Kant (1790) về phán đoán khách quan, chủ quan và thẩm mỹ; Emile Durkheim (1902) về sự lựa chọn giá trị; Max Weber về đạo đức Tin lành và tinh thần chủ nghĩa tư bản; Parsons Talcott (1951) về giá trị cơ bản khó biến đổi; Ronald Inglehart về sự biến đổi từ giá trị duy vật sang hậu duy vật; John F. Macionis (2004) về quy chuẩn văn hóa; Valdiney V. Gouveia và cộng sự (2004) về giá trị con người và bản sắc xã hội; Rokeach (1973) về bản chất giá trị con người; Neil Hawkes (2008) về cấu trúc và mẫu đo giá trị; Wang Lu và Xie Weihe (1996) về giá trị của thanh niên Trung Quốc; Yogesh Atal (2005), Ushiogi Morikazu và Makoto (2005) về thanh niên châu Á và Nhật Bản. Ở Việt Nam, các công trình của Đào Duy Anh (1992), Nguyễn Văn Huyên (2018), Phạm Minh Hạc (2012), Trần Ngọc Thêm (2016), Nguyễn Trọng Chuẩn (1995), Hồ Sĩ Quý (2006), Lương Đình Hải (2015) đã luận giải cơ sở phương pháp luận và sự biến đổi hệ giá trị.
  • Về giá trị văn hóa: Các tác giả V. Me-giuep, Ec-Hac-Don, Trần Văn Giàu (1980), Trần Đình Hượu (1996), Nguyễn Văn Huyên (1998), Trần Ngọc Thêm (1997), Nguyễn Trọng Chuẩn, Phạm Văn Đức, Hồ Sĩ Quý (2002), Đặng Vũ Cảnh Linh (2008), Mai Thị Quý (2009), Nguyễn Duy Bắc (2008), Ngô Đức Thịnh (2010), Lương Gia Ban và Nguyễn Thế Kiệt (2014), Phan Huy Lê và Vũ Minh Giang (1994, đề tài KX-07, KX07-02), Bùi Thanh Thủy (2015) đã khẳng định tính bền vững và vai trò nền tảng của giá trị truyền thống, giá trị văn hóa trong phát triển nhân cách.
  • Về giá trị văn hóa quân sự: Nguyễn Thế Vị (1992) phân tích nhân tố văn hóa và tư tưởng "Dụng binh là việc nhân nghĩa"; Đinh Xuân Dũng (2012) nghiên cứu định hướng giá trị nghề nghiệp gắn với hệ thống GTVH; Nguyễn Văn Hữu (2017) xác định cấu trúc hệ GTVHQS Việt Nam (yêu nước, xả thân vì nước; kiên cường bất khuất; nhân đạo, nhân văn; nghệ thuật quân sự đặc sắc); Nguyễn Văn Hữu và Lê Huy Bình (2018) nghiên cứu văn hóa quân sự Hồ Chí Minh; Hoàng Đình Chiều (2012) phân tích sự nhập thân văn hóa trong phát triển nhân cách "Bộ đội Cụ Hồ"; Nguyễn Xuân Trường (2012) nghiên cứu phát triển giá trị văn hóa đạo đức trong nhân cách sĩ quan trẻ.

Các nghiên cứu về giáo dục giá trị, giáo dục giá trị văn hóa và giáo dục giá trị văn hóa quân sự

  • Về giáo dục giá trị và giáo dục giá trị văn hóa: Nghiên cứu của Xovkin (1982), Rưbalkô và Volkova (1983), Iakimovich (1990), Carr, Terence Lovat và Neil Hawkes (2013), Neil Hawkes (2008), Đặng Cảnh Khanh (2006), Nguyễn Thị Mai Lan (2010), Phạm Minh Hạc và Thái Duy Tuyên (2011), Dương Tự Đam (1996), Đỗ Ngọc Hà (2002), Vũ Thị Phương Lê (2012), Hà Thế Ngữ (1986), Nguyễn Dục Quang (2009), Thái Văn Long (2003), Lê Cao Thắng (2014), Nguyễn Thị Thanh Hà (2014), Bùi Thanh Thủy (2015), Đặng Thị Phương Duyên và Trần Thị Thu Hường (2016), Vũ Thị The (2018).
  • Về giáo dục giá trị văn hóa quân sự: Lại Ngọc Hải (2002) nghiên cứu định hướng giá trị nhân cách sĩ quan trẻ; Nguyễn Thế Trị (2005) nghiên cứu chuẩn mực đạo đức "Trung với nước, hiếu với dân"; Hoàng Đình Châu (2012) về phẩm chất "Bộ đội Cụ Hồ"; Dương Quang Hiển (2015), Dương Quang Hiển và Trần Hậu Tân (2017) về giáo dục truyền thống ở đơn vị cơ sở; Phạm Văn Nhuận (2007) về định hướng giá trị đạo đức quân nhân; Nguyễn Vương Bình (2010) về định hướng giá trị văn hóa tinh thần cho học viên Học viện Hậu cần; Đinh Xuân Dũng (1999) về định hướng giá trị nghề nghiệp; Đoàn Quốc Thái (2012) về phát triển giá trị đạo đức; Bùi Xuân Quỳnh (2014) về phát huy giá trị nhân văn quân sự truyền thống; Vũ Trường Giang (2018) về giáo dục giá trị nghề nghiệp theo quan điểm tích hợp; Nguyễn Duy Tuấn (2017, 2019) về giáo dục giá trị đạo đức quân nhân; Thân Trung Dũng (2015), Đặng Văn Hoàng (2017) về xây dựng hệ giá trị đạo đức.

Khoảng trống nghiên cứu luận án tập trung giải quyết

Mặc dù các công trình đã phân tích nhiều khía cạnh của giá trị và văn hóa quân sự, nhưng phần lớn tiếp cận ở góc độ triết học, văn hóa học hoặc xã hội học. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống dưới góc độ khoa học giáo dục về giáo dục GTVHQS cho đối tượng học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội trình độ đại học tại các TSQ. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng khung lý luận sư phạm, xác định hệ thống GTVHQS cần giáo dục, đánh giá thực trạng bằng khảo sát thực nghiệm và đề xuất hệ thống biện pháp giáo dục đồng bộ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng khung lý thuyết dựa trên hệ thống các khái niệm cốt lõi:

  • Giá trị văn hóa: Là kết tinh của toàn bộ những thành tựu văn hóa do con người sáng tạo ra mang ý nghĩa xã hội tích cực, tiến bộ, nhằm đáp ứng nhu cầu văn hóa của con người, có vai trò thúc đẩy, điều chỉnh thái độ và định hướng hành vi của con người theo chuẩn giá trị chân, thiện, mỹ.
  • Văn hóa quân sự Việt Nam: Là tổng hòa các thành tựu của văn hóa Việt Nam trong xây dựng lực lượng vũ trang, trong tổ chức và tiến hành các hoạt động quân sự, được hình thành và phát triển qua các thời kỳ lịch sử.
  • Giá trị văn hóa quân sự Việt Nam: Là kết tinh của toàn bộ những thành tựu sáng tạo mang tính nhân văn của con người Việt Nam đạt được trong lĩnh vực hoạt động quân sự thể hiện trình độ phát triển của mỗi cá nhân, tổ chức và lực lượng tham gia vào hoạt động quân sự, có vai trò định hướng và thúc đẩy hoạt động của mỗi thành viên trong tổ chức và tiến hành hoạt động quân sự tiến bộ, cách mạng theo các tiêu chuẩn chân - thiện - mỹ.
  • Cấu trúc hệ thống GTVHQS cốt lõi cần giáo dục cho học viên TSQ:
    1. Chủ nghĩa yêu nước;
    2. Chủ nghĩa nhân đạo, nhân văn;
    3. Nghệ thuật quân sự sáng tạo, độc đáo;
    4. Bản chất cách mạng của giai cấp công nhân;
    5. Phẩm chất "Bộ đội Cụ Hồ".

Phương pháp luận của luận án dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam kết hợp cùng 7 tiếp cận nghiên cứu chuyên ngành giáo dục học: tiếp cận hệ thống cấu trúc; tiếp cận lịch sử - lôgíc; tiếp cận thực tiễn; tiếp cận quá trình; tiếp cận giá trị; tiếp cận phức hợp hoạt động - giá trị - nhân cách; tiếp cận tích hợp.

Phương pháp nghiên cứu thực tế và nguồn dữ liệu

Luận án kết hợp nhóm phương pháp định tính và định lượng:

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Quy mô mẫu / Nguồn dữ liệu Mục đích áp dụng
Nghiên cứu lý thuyết Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa, khái quát hóa Tác phẩm kinh điển Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; văn kiện Đảng, Quân ủy Trung ương; giáo trình, bài báo khoa học Xây dựng cơ sở lý luận về GTVHQS và giáo dục GTVHQS
Nghiên cứu thực tiễn Điều tra bằng phiếu hỏi (ankét) $N = 700$ khách thể (gồm 516 học viên và 184 giảng viên, cán bộ quản lý) tại Trường SQ Chính trị, Trường SQ Lục quân 1, Trường SQ Pháo Binh Thu thập dữ liệu định lượng đánh giá thực trạng giáo dục GTVHQS
Quan sát khoa học Hành vi, hoạt động hàng ngày của học viên và lực lượng giáo dục trong thực hiện nhiệm vụ Nhận diện biểu hiện thực tế về thái độ và hành vi văn hóa quân sự
Tọa đàm, phỏng vấn trao đổi Học viên, giảng viên khoa học xã hội nhân văn, cán bộ quản lý đơn vị, cơ quan chức năng Bổ trợ thông tin chuyên sâu cho kết quả điều tra
Nghiên cứu sản phẩm giáo dục Chương trình, kế hoạch GD&ĐT, báo cáo tổng kết, nghị quyết Đảng bộ, kết quả học tập rèn luyện (2016 - nay) Đánh giá việc triển khai nội dung, chương trình giáo dục
Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn Các báo cáo tổng kết hoạt động giáo dục nhân cách, giáo dục chính trị tư tưởng Rút ra bài học kinh nghiệm trong tổ chức hoạt động giáo dục
Phương pháp chuyên gia Các nhà khoa học, nhà sư phạm trong và ngoài quân đội Xin ý kiến đóng góp xây dựng khung lý luận và biện pháp
Thực nghiệm sư phạm Học viên tại Trường Sĩ quan Chính trị và Trường Sĩ quan Lục quân 1 (chia thành lớp thực nghiệm - LTN và lớp đối chứng - LĐC qua 2 đợt) Kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất
Xử lý số liệu Thống kê toán học Phần mềm IBM SPSS Statistics 20 (tính điểm trung bình - ĐTB, độ lệch chuẩn - ĐLC, bảng Hopkins phân tích tương quan); Microsoft Office, Microsoft Excel Xử lý dữ liệu định lượng, lập bảng biểu và vẽ đồ thị

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Chương 1 tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về giá trị, giá trị văn hóa, văn hóa quân sự và giáo dục giá trị. Tác giả phân tích kết quả nghiên cứu đã đạt được trên 5 phương diện: quan niệm về giá trị; vấn đề giữ gìn GTVH trong hội nhập; các hướng tiếp cận GTVHQS dưới góc độ triết học và văn hóa; xu hướng nghiên cứu giáo dục giá trị cho thanh niên, sinh viên; các nghiên cứu về giáo dục GTVH và GTVH truyền thống. Từ đó, chương này khẳng định các nghiên cứu trước đây chưa xem xét GTVHQS với tư cách là một nội dung giáo dục nhân cách trong khoa học giáo dục, chưa đưa ra hệ thống lý luận và biện pháp đồng bộ cho học viên trường sĩ quan.

Chương 2: Cơ sở lý luận của giáo dục giá trị văn hóa quân sự cho học viên ở các trường sĩ quan trong bối cảnh hiện nay

Chương 2 làm rõ bản chất, đặc trưng, cấu trúc của GTVHQS Việt Nam. Cấu trúc GTVHQS được phân tích theo chiều sâu (tư tưởng văn hóa, tâm lý văn hóa, chuẩn mực văn hóa, biểu tượng văn hóa) và diện rộng (cấp độ vĩ mô là đường lối, quan điểm; cấp độ vi mô là văn hóa chiến đấu, huấn luyện, kỷ luật, ứng xử...). Nội dung cốt lõi của GTVHQS gồm 5 thành tố: chủ nghĩa yêu nước; chủ nghĩa nhân đạo, nhân văn; nghệ thuật quân sự sáng tạo, độc đáo; bản chất cách mạng của giai cấp công nhân; phẩm chất "Bộ đội Cụ Hồ".

Chương này cũng xác định bản chất, mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, con đường giáo dục GTVHQS theo tiếp cận QTGD, đồng thời phân tích các yếu tố chủ quan và khách quan tác động đến quá trình này trong bối cảnh mặt trái kinh tế thị trường và toàn cầu hóa.

Chương 3: Cơ sở thực tiễn của giáo dục giá trị văn hóa quân sự cho học viên ở các trường sĩ quan

Chương 3 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 3 trường sĩ quan quân đội (Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Pháo Binh) với mẫu khảo sát 700 khách thể (516 học viên và 184 giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục), thu thập từ năm 2016 đến thời điểm nghiên cứu. Số liệu được phân tích qua hệ thống 16 bảng thống kê (từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.16) và các hình vẽ tương quan.

Nội dung khảo sát tập trung vào các khía cạnh:

  • Đánh giá của học viên và cán bộ quản lý/giảng viên về việc thực hiện mục tiêu giáo dục GTVHQS (Bảng 3.2, 3.3).
  • Mối tương quan giữa mục tiêu về kiến thức, thái độ, hành vi dựa trên bảng Hopkins (Bảng 3.1, Hình 3.1, 3.2).
  • Mức độ thực hiện các nội dung giáo dục: giá trị chủ nghĩa yêu nước (Bảng 3.4), giá trị nhân đạo, nhân văn (Bảng 3.5), giá trị nghệ thuật quân sự độc đáo sáng tạo (Bảng 3.6), giá trị bản chất cách mạng (Bảng 3.7), giá trị phẩm chất "Bộ đội Cụ Hồ" (Bảng 3.8).
  • Mức độ sử dụng các phương pháp, kỹ thuật giáo dục (Bảng 3.9) cùng các hình thức, con đường giáo dục (Bảng 3.10).
  • Thực trạng nhận thức của học viên về vai trò và hệ thống GTVHQS (Bảng 3.11, 3.12).
  • Biểu hiện thực tế về thái độ, tình cảm văn hóa quân sự (Bảng 3.13) và hành vi văn hóa quân sự của học viên (Bảng 3.14).
  • Kỹ năng tiến hành các hoạt động tự giáo dục GTVHQS của học viên (Bảng 3.15).
  • Mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng và đánh giá chung về nguyên nhân của thực trạng (Bảng 3.16).

Kết quả thực trạng cho thấy công tác giáo dục GTVHQS đã đạt được những kết quả cơ bản, song vẫn còn bộc lộ hạn chế trong việc đổi mới phương pháp, kỹ năng tự giáo dục của học viên và sự kết hợp giữa các lực lượng giáo dục.

Chương 4: Biện pháp và thực nghiệm biện pháp giáo dục giá trị văn hóa quân sự cho học viên ở các trường sĩ quan trong bối cảnh hiện nay

Chương 4 đề xuất hệ thống các biện pháp giáo dục GTVHQS đồng bộ cho học viên các TSQ và tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng.

Nội dung các biện pháp đề xuất tập trung vào:

  • Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và bồi dưỡng năng lực giáo dục GTVHQS cho đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý.
  • Tích hợp nội dung giáo dục GTVHQS vào chương trình đào tạo các môn học, đặc biệt là các môn khoa học xã hội nhân văn, đồng thời xây dựng các chủ đề giáo dục chuyên biệt.
  • Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục GTVHQS theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của học viên.
  • Tổ chức các hoạt động trải nghiệm thực tiễn gắn với phong trào thi đua và xây dựng môi trường văn hóa quân sự lành mạnh tại đơn vị.
  • Phát huy vai trò tự giáo dục, tự rèn luyện GTVHQS của học viên sĩ quan.

Quá trình thực nghiệm sư phạm được tiến hành qua 2 đợt tại Trường Sĩ quan Chính trị và Trường Sĩ quan Lục quân 1, so sánh kết quả giữa các lớp thực nghiệm (LTN1, LTN2) và lớp đối chứng (LĐC1, LĐC2). Kết quả đo đạc nhận thức, thái độ, hành vi trước và sau thực nghiệm được trình bày chi tiết qua các Bảng 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5, 4.6 và hệ thống Biểu đồ từ 4.1 đến 4.7 cùng Hình 4.1, 4.2. Số liệu xử lý thống kê cho thấy sự chuyển biến rõ rệt về điểm trung bình và mức độ hứng thú của học viên ở các lớp thực nghiệm so với lớp đối chứng.


Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới của luận án

  1. Kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố và thực tiễn QTGD ở các TSQ, luận án xây dựng khung lý luận, luận giải có hệ thống vấn đề về GTVHQS và giáo dục GTVHQS cho học viên ở các TSQ trong bối cảnh hiện nay dưới góc độ khoa học giáo dục.
  2. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về văn hóa, văn hóa quân sự, GTVH, luận án đã xây dựng hệ thống GTVHQS cần thiết phải giáo dục cho học viên ở các TSQ (gồm 5 giá trị cốt lõi: yêu nước; nhân đạo, nhân văn; nghệ thuật quân sự độc đáo sáng tạo; bản chất cách mạng; phẩm chất "Bộ đội Cụ Hồ") và chỉ ra con đường, biện pháp tiến hành các hoạt động giáo dục.
  3. Từ việc phân tích mối quan hệ giữa các thành tố trong cấu trúc của QTGD cũng như quan hệ giữa yếu tố bên trong và bên ngoài, luận án đã luận giải, làm rõ những yếu tố tác động trực tiếp đến giáo dục GTVHQS cho học viên ở các TSQ trong bối cảnh hiện nay.
  4. Xuất phát từ đặc điểm QTGD, thực trạng giáo dục GTVHQS ở các TSQ, luận án đã tiến hành khảo sát thực nghiệm đánh giá thực trạng trên mẫu 700 khách thể, chỉ rõ ưu điểm, hạn chế, xác định nguyên nhân và rút ra các bài học kinh nghiệm sư phạm.
  5. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận án đã đề xuất hệ thống biện pháp giáo dục GTVHQS cho học viên ở các TSQ một cách đồng bộ, thống nhất, có tính khả thi và đã được kiểm chứng qua thực nghiệm sư phạm.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với các cơ quan quản lý giáo dục quân đội: Cần hoàn thiện chuẩn đầu ra và chương trình GD&ĐT theo hướng tích hợp chuẩn giá trị văn hóa quân sự; bảo đảm nguồn lực và định hướng thống nhất cho công tác giáo dục giá trị tại các nhà trường quân đội.
  • Đối với các trường sĩ quan: Nâng cao năng lực sư phạm của giảng viên, cán bộ quản lý trong giáo dục giá trị; tăng cường tổ chức hoạt động trải nghiệm thực tế; xây dựng môi trường văn hóa quân sự chuẩn mực để học viên rèn luyện và tự giáo dục.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi khảo sát: Do điều kiện nghiên cứu, địa bàn khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm của luận án mới chỉ tập trung tại các hệ, tiểu đoàn đào tạo sĩ quan cấp phân đội có trình độ đại học ở 3 nhà trường đại diện (Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Pháo Binh).
  • Hạn chế về đối tượng: Nghiên cứu tập trung vào đối tượng học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội trình độ đại học, chưa mở rộng sang các đối tượng đào tạo sĩ quan chuyên môn kỹ thuật hoặc đào tạo sau đại học.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng phạm vi khảo sát và thực nghiệm tại các học viện, trường sĩ quan thuộc các quân chủng, binh chủng khác; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế chuyển hóa nhận thức GTVHQS thành hành vi thực tiễn trong điều kiện huấn luyện dã ngoại và tác chiến công nghệ cao.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các nhà nghiên cứu và nghiên cứu sinh chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Giáo dục học, Quản lý giáo dục: Luận án cung cấp khung lý luận, bộ công cụ khảo sát thực trạng (phiếu hỏi, thang đo tương quan Hopkins, tiêu chí đánh giá nhận thức - thái độ - hành vi) và quy trình tổ chức thực nghiệm sư phạm về giáo dục giá trị.
  • Đối với giảng viên và cán bộ quản lý tại các trường quân đội: Luận án là tài liệu tham khảo trong việc thiết kế bài giảng tích hợp GTVHQS vào các môn khoa học xã hội nhân văn, xây dựng các chủ đề giáo dục truyền thống và tổ chức hoạt động trải nghiệm văn hóa quân sự tại đơn vị.
  • Đối với các cơ quan chỉ đạo công tác Đảng, công tác chính trị trong quân đội: Tài liệu cung cấp căn cứ thực tiễn để xây dựng quy chuẩn đánh giá phẩm chất nhân cách học viên và định hướng xây dựng môi trường văn hóa quân sự tại các nhà trường quân đội.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định hệ thống giá trị văn hóa quân sự cốt lõi cần giáo dục cho học viên gồm những nội dung nào?

Luận án xác định 5 nội dung GTVHQS cốt lõi cần giáo dục cho học viên các TSQ: (1) Chủ nghĩa yêu nước; (2) Chủ nghĩa nhân đạo, nhân văn; (3) Nghệ thuật quân sự sáng tạo, độc đáo; (4) Bản chất cách mạng của giai cấp công nhân; (5) Phẩm chất "Bộ đội Cụ Hồ".

2. Dữ liệu khảo sát thực trạng của đề tài được thực hiện trên quy mô mẫu nào?

Dữ liệu khảo sát thực trạng được thực hiện bằng phiếu hỏi ankét trên tổng số 700 khách thể, bao gồm 516 học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội trình độ đại học và 184 giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục tại 3 cơ sở đào tạo: Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Lục quân 1 và Trường Sĩ quan Pháo Binh (thời gian thu thập từ năm 2016 trở lại đây).

3. Tác giả đã sử dụng công cụ thống kê nào để xử lý số liệu khảo sát và thực nghiệm?

Tác giả sử dụng phần mềm IBM SPSS Statistics 20 để tính toán điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), phân tích bảng tương quan Hopkins; kết hợp Microsoft Office và Microsoft Excel để xử lý bảng số liệu và vẽ hệ thống biểu đồ, đồ thị so sánh trước và sau thực nghiệm.

4. Quá trình thực nghiệm sư phạm của luận án được tổ chức tại các địa bàn nào?

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành qua 2 đợt tại Trường Sĩ quan Chính trị và Trường Sĩ quan Lục quân 1, thông qua việc tổ chức dạy học, hoạt động giáo dục trên các lớp thực nghiệm (LTN1, LTN2) và so sánh đối chứng với các lớp đối chứng (LĐC1, LĐC2) nhằm đánh giá sự chuyển biến về nhận thức, thái độ và hành vi GTVHQS của học viên.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Viết Tiến đã giải quyết khoảng trống nghiên cứu về giáo dục giá trị văn hóa quân sự cho học viên các trường sĩ quan dưới góc độ khoa học giáo dục. Công trình đã xây dựng hệ thống cơ sở lý luận, xác định 5 giá trị văn hóa quân sự cốt lõi và làm sáng tỏ thực trạng giáo dục giá trị qua khảo sát 700 khách thể tại 3 trường sĩ quan quân đội. Hệ thống biện pháp giáo dục đề xuất đã được kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả qua thực nghiệm sư phạm, cung cấp tài liệu tham khảo cho công tác giáo dục và đào tạo sĩ quan trong giai đoạn hiện nay.