Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ với đề tài "Nâng cao chất lượng công tác giáo dục truyền thống ở các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay" do nghiên cứu sinh Nguyễn Kiều Bình thực hiện, thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước. Công trình tập trung giải quyết những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác giáo dục truyền thống (GDTT) trong hệ thống các học viện, trường sĩ quan (HV, TSQ) Quân đội nhân dân Việt Nam.

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Truyền thống là những giá trị văn hóa tinh thần trường tồn của mỗi quốc gia, dân tộc. Đối với Quân đội nhân dân Việt Nam, giáo dục truyền thống là một nội dung trọng yếu của công tác tư tưởng của Đảng, một mặt hoạt động công tác đảng, công tác chính trị (CTĐ, CTCT). Các HV, TSQ quân đội giữ vị trí trung tâm giáo dục - đào tạo và nghiên cứu khoa học quân sự, có nhiệm vụ đào tạo đội ngũ cán bộ, sĩ quan các cấp. Thời gian qua, cấp ủy, chỉ huy các cấp tại các nhà trường đã chú trọng triển khai công tác GDTT, góp phần củng cố phẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực của đội ngũ cán bộ, giảng viên, học viên. Tuy nhiên, thực tiễn công tác này còn bộc lộ một số hạn chế: nhận thức và năng lực lãnh đạo, tổ chức thực hiện ở một số đơn vị chưa đồng đều; nội dung, hình thức và phương pháp GDTT chậm đổi mới; cơ sở vật chất, kỹ thuật còn thiếu thốn; một bộ phận cán bộ, học viên có biểu hiện giảm sút ý chí, phai nhạt lý tưởng, mơ hồ về truyền thống. Trong bối cảnh mặt trái kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế và sự chống phá tinh vi của các thế lực thù địch thông qua chiến lược "diễn biến hòa bình", việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng và Quân ủy Trung ương (như Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng, Chỉ thị số 855/CT-QUTW ngày 12/8/2019, Nghị quyết số 847-NQ/QUTW ngày 28/12/2021) đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nâng cao chất lượng công tác GDTT ở các HV, TSQ quân đội.

  • Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn về chất lượng và nâng cao chất lượng công tác GDTT; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng công tác GDTT ở các HV, TSQ quân đội, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳ mới.

  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ):

    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án và xác định những vấn đề luận án cần tiếp tục giải quyết.
    2. Nghiên cứu làm rõ những vấn đề cơ bản về công tác GDTT, chất lượng công tác GDTT và nâng cao chất lượng công tác GDTT ở các HV, TSQ quân đội.
    3. Đánh giá đúng thực trạng chất lượng công tác GDTT, chỉ rõ nguyên nhân và rút ra một số kinh nghiệm nâng cao chất lượng công tác GDTT ở các HV, TSQ quân đội.
    4. Xác định yêu cầu và đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng công tác GDTT ở các HV, TSQ quân đội hiện nay.
  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng công tác GDTT ở các HV, TSQ quân đội.

  • Phạm vi nghiên cứu:

    • Về nội dung: Làm rõ các vấn đề cơ bản về GDTT, chất lượng và nâng cao chất lượng công tác GDTT ở các HV, TSQ quân đội.
    • Về không gian và địa bàn khảo sát: Tập trung khảo sát tại 11 học viện, trường sĩ quan tiêu biểu: Học viện Chính trị, Học viện Hậu cần, Học viện Quân y, Học viện Phòng không - Không quân, Học viện Kỹ thuật quân sự, Học viện Hải quân, Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Đặc công, Trường Sĩ quan Công binh, Trường Sĩ quan Pháo binh.
    • Về thời gian: Dữ liệu và tư liệu điều tra khảo sát thực tiễn thu thập chủ yếu từ năm 2015 đến nay; các giải pháp đề xuất có giá trị định hướng ứng dụng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân tích và hệ thống hóa khối lượng lớn các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài:

1. Các công trình nghiên cứu ngoài nước

  • Về truyền thống và văn hóa chính trị: Phi-Đen Ca-xtơ-Rô Ru-Đơ (1978, Cu-Ba trên con đường đi lên chủ nghĩa xã hội); Vôn-Cô-Gô-Nốp (1982, Thế nào là quân nhân có đạo đức); Bua Phon Bun Nha Nit (1990, Mối quan hệ giữa truyền thống và đổi mới trong công cuộc xây dựng nền văn hóa mới ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào); A Loun Boun Mi Xay (2013, Những giá trị văn hóa chính trị truyền thống Lào và ý nghĩa đối với công cuộc đổi mới ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào hiện nay); Học viện Khoa học Quân sự Trung Quốc (2013, Lý luận chiến lược quân sự Trung Quốc); Sạ Vẻng Đen Na Môn (2016, Phát triển giá trị văn hóa truyền thống trong đời sống văn hóa đơn vị cơ sở quân đội nhân dân Lào hiện nay).
  • Về công tác giáo dục chính trị, tư tưởng trong lực lượng vũ trang: A.A. E-pi-sép (nghiên cứu về thế giới quan khoa học, niềm tin cộng sản và công tác tư tưởng trong quân đội Liên Xô); Mi Khai lốp (1979, V. Lênin Đảng Cộng sản Liên Xô bàn về công tác đảng, công tác chính trị trong các lực lượng vũ trang); Sỏn Xay Chăn Nha Lạt (2012, Giáo dục chính trị tư tưởng cho hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân Lào); Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc, Quân ủy Trung ương (2003, Điều lệ công tác chính trị quân giải phóng nhân dân Trung Quốc); Xê-mi-tra-ép-xki (1982, Hoạt động tư tưởng của Đảng Cộng sản Liên Xô); La Quốc Kiệt (2003, Tu dưỡng đạo đức, tư tưởng).

2. Các công trình nghiên cứu trong nước

  • Về giá trị truyền thống dân tộc và quân đội: Trần Văn Giàu (1980, Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam); Nguyễn Trọng Chuẩn và Nguyễn Văn Huyên (2002, Giá trị truyền thống trước những thách thức của toàn cầu hóa); Mai Thị Quý (2009, Toàn cầu hóa và vấn đề kế thừa một số giá trị truyền thống của dân tộc trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay); Ngô Đức Thịnh (2010, Những giá trị văn hóa truyền thống Việt Nam); Nhà xuất bản Văn hóa - Thông tin (2014, Lịch sử truyền thống Quân đội nhân dân Việt Nam); Đào Thu Hương (2018, Phát triển giá trị văn hóa truyền thống Việt Nam trước tác động của hội nhập quốc tế về văn hóa).
  • Về giáo dục truyền thống cho học viên, sĩ quan quân đội: Hàn Duyên Hiếu (2018, Giá trị đạo đức truyền thống trong phát triển nhân cách học viên sĩ quan); Trịnh Quang Từ (2020, Giáo dục truyền thống “Bộ đội Cụ Hồ” cho học viên ở các trường sĩ quan quân đội hiện nay); Lê Tám (1978, Giáo dục truyền thống); Nguyễn Chí Mỳ (2000, Giáo dục truyền thống năm 2000); Đặng Bá Minh (2015, Tăng cường giáo dục truyền thống của Đảng cho học viên đào tạo sĩ quan trong các nhà trường quân đội hiện nay); Bùi Xuân Quỳnh (2020, Phát huy giá trị nhân văn quân sự truyền thống trong xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam về chính trị hiện nay); Nguyễn Đình Hiện (2021, Giáo dục giá trị đạo đức truyền thống dân tộc trong xây dựng lối sống của thanh niên quân đội hiện nay).
  • Về chất lượng công tác GDTT trong quân đội: Học viện Chính trị (1974, Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và công tác chính trị để giữ vững và phát huy bản chất truyền thống trong lực lượng vũ trang nhân dân); Dương Quang Hiển (2014, Nâng cao chất lượng giáo dục truyền thống ở đơn vị cơ sở làm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay); Trần Hậu Tân (2015, Nâng cao chất lượng giáo dục truyền thống cho hạ sĩ quan, chiến sĩ ở Sư đoàn 330, Quân khu 9 hiện nay); Lê Tuấn Anh (2020, Đổi mới công tác giáo dục truyền thống cho hạ sĩ quan, binh sĩ ở đơn vị cơ sở các binh đoàn chủ lực Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay).

3. Khoảng trống nghiên cứu và vị trí của luận án

Mặc dù các công trình tiền nhiệm đã đề cập đến GDTT dưới nhiều góc độ (triết học, văn hóa học, sư phạm quân sự, công tác tư tưởng ở đơn vị sẵn sàng chiến đấu hoặc sư đoàn binh chủng hợp thành), song cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu một cách cơ bản, toàn diện và hệ thống về chất lượng cũng như việc nâng cao chất lượng công tác GDTT tại các học viện, trường sĩ quan quân đội dưới góc độ chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước. Do đó, luận án là công trình nghiên cứu độc lập, không trùng lặp.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

  • Cơ sở lý luận: Luận án dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác tư tưởng và công tác tư tưởng của Đảng trong Quân đội nhân dân Việt Nam; các chỉ thị, nghị quyết về xây dựng Đảng và công tác GDTT trong lực lượng vũ trang.

  • Khung phân tích và hệ thống khái niệm: Luận án xác định công tác GDTT tại các nhà trường quân đội là hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức tiến hành của các chủ thể CTĐ, CTCT, bao gồm cấu trúc hoàn chỉnh: chủ thể lãnh đạo (cấp ủy đảng), chủ thể quản lý (ban giám đốc, ban giám hiệu), chủ thể tiến hành (chính ủy, chính trị viên, cơ quan chính trị, giảng viên, báo cáo viên), lực lượng phối hợp và đối tượng tác động (học viên, cán bộ, giảng viên, nhân viên, chiến sĩ).

  • Phương pháp nghiên cứu: Vận dụng phương pháp luận khoa học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp nghiên cứu liên ngành và chuyên ngành:

    • Phương pháp lôgíc và lịch sử;
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp;
    • Phương pháp trừu tượng hóa và khái quát hóa;
    • Phương pháp nghiên cứu lý luận gắn liền với tổng kết thực tiễn;
    • Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế;
    • Phương pháp chuyên gia.
  • Nguồn dữ liệu và tư liệu thực tiễn: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII; các nghị quyết, quy định của Bộ Chính trị (như Quy định số 49-QĐ/TW ngày 22/12/2021 về tổ chức đảng trong Quân đội nhân dân Việt Nam); Điều lệ Công tác Nhà trường Quân đội nhân dân Việt Nam; các chỉ thị, nghị quyết của Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, Tổng cục Chính trị; các báo cáo sơ kết, tổng kết công tác tư tưởng, CTĐ, CTCT và dữ liệu điều tra thực tế từ năm 2015 đến nay tại 11 học viện, trường sĩ quan.

STT Tên cơ sở đào tạo khảo sát thực tế Nhóm phân loại cơ sở đào tạo
1 Học viện Chính trị Học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng
2 Học viện Hậu cần Học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng
3 Học viện Quân y Học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng
4 Học viện Kỹ thuật quân sự Học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng
5 Trường Sĩ quan Lục quân 1 Trường sĩ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng
6 Trường Sĩ quan Chính trị Trường sĩ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng
7 Học viện Phòng không - Không quân Học viện thuộc Quân chủng
8 Học viện Hải quân Học viện thuộc Quân chủng
9 Trường Sĩ quan Đặc công Trường sĩ quan thuộc Binh chủng
10 Trường Sĩ quan Công binh Trường sĩ quan thuộc Binh chủng
11 Trường Sĩ quan Pháo binh Trường sĩ quan thuộc Binh chủng

Nội dung chính theo từng chương

Luận án được kết cấu gồm phần Mở đầu, 4 chương (9 tiết), Kết luận, Danh mục công trình khoa học của tác giả, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục.

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm nội dung lớn: (1) Nghiên cứu về truyền thống, giá trị truyền thống và phát huy giá trị truyền thống; (2) Nghiên cứu về GDTT và công tác GDTT trong lực lượng vũ trang; (3) Nghiên cứu về chất lượng và nâng cao chất lượng GDTT trong quân đội. Tác giả đánh giá toàn diện giá trị lý luận và thực tiễn của các công trình đi trước, đồng thời chỉ ra khoảng trống học thuật: chưa có công trình nào giải quyết đồng bộ vấn đề nâng cao chất lượng GDTT ở các HV, TSQ quân đội trên bình diện lý luận Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước. Từ đó, tác giả xác định 4 nhóm vấn đề trọng tâm mà luận án trực tiếp giải quyết.

Chương 2: Những vấn đề lý luận và thực tiễn nâng cao chất lượng công tác giáo dục truyền thống ở các học viện, trường sĩ quan quân đội

Chương 2 tập trung phân tích hệ thống lý luận nền tảng về tổ chức nhà trường quân đội, công tác GDTT và các tiêu chí đánh giá chất lượng:

  • Tổ chức hệ thống HV, TSQ: Hệ thống gồm 21 cơ sở (9 HV, TSQ trực thuộc Bộ Quốc phòng và 12 HV, TSQ trực thuộc các quân chủng, binh chủng, tổng cục, Bộ đội Biên phòng). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc/Ban Giám hiệu (5–7 thành viên), các phòng ban chức năng, khoa giáo viên và các đơn vị quản lý học viên (hệ, tiểu đoàn, đại đội, trung đội, lớp). Cơ cấu tổ chức đảng thực hiện theo Quy định số 49-QĐ/TW ngày 22/12/2021: Đảng ủy học viện, trường sĩ quan trực thuộc Quân ủy Trung ương gồm 17 ủy viên; Đảng ủy cấp dưới trực tiếp của tổng cục, quân chủng, binh chủng gồm 15 ủy viên; Ban Thường vụ Đảng ủy gồm 5 đồng chí.
  • Khái niệm và cấu trúc công tác GDTT: Luận án xác định công tác GDTT ở các HV, TSQ là toàn bộ hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức tiến hành của các chủ thể, lực lượng nhằm nâng cao nhận thức, lòng tự hào, tinh thần trách nhiệm của cán bộ, học viên, nhân viên, chiến sĩ trong giữ gìn và phát huy giá trị truyền thống. Cấu trúc gồm: mục đích, chủ thể (lãnh đạo, quản lý, tiến hành), lực lượng tham gia, đối tượng, 6 nội dung cơ bản và 7 hình thức/biện pháp thực hiện.
  • Bốn đặc điểm cơ bản:
    1. Gắn liền với hoạt động giáo dục - đào tạo, nghiên cứu khoa học và mô hình đào tạo sư phạm quân sự chuẩn mực.
    2. Đối tượng tác động phong phú, đa dạng về nhận thức, tâm lý, độ tuổi, trình độ học vấn và kinh nghiệm thực tiễn.
    3. Diễn ra trong điều kiện thời bình, cơ sở hạ tầng được đầu tư khang trang nhưng có sự biến động thường xuyên về tổ chức biên chế và quân số học viên ra trường/nhập học.
    4. Chịu tác động nhiều chiều của hoàn cảnh lịch sử, môi trường xã hội và môi trường quân sự có tính kỷ luật nghiêm ngặt.
  • Hai vai trò trọng yếu: (1) Trang bị kiến thức lịch sử, giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, của Đảng và quân đội; (2) Bồi dưỡng, phát triển và hoàn thiện phẩm chất nhân cách "Bộ đội Cụ Hồ" cho mọi đối tượng trong nhà trường.
  • Khái niệm chất lượng và nâng cao chất lượng công tác GDTT: Luận giải các yếu tố quy định chất lượng, nội dung, hình thức, tiêu chí đánh giá và các nguyên tắc nâng cao chất lượng công tác GDTT.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               HỆ THỐNG 7 HÌNH THỨC, BIỆN PHÁP CÔNG TÁC GDTT Ở CÁC HV, TSQ         |
+---+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1 | Nghiên cứu, quán triệt chỉ thị, nghị quyết và sự lãnh đạo của cấp ủy đảng     |
| 2 | Hoạt động chỉ huy, quản lý của cán bộ các cấp nhằm cụ thể hóa kế hoạch        |
| 3 | Hoạt động tham mưu, hướng dẫn, kiểm tra của cơ quan chính trị                 |
| 4 | Lồng ghép nội dung GDTT vào chương trình giáo dục - đào tạo, nghiên cứu KH    |
| 5 | Tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn, gặp mặt nhân chứng, diễn đàn, tọa đàm        |
| 6 | Hành quân về nguồn, viếng nghĩa trang, bảo tàng, hoạt động phòng Hồ Chí Minh   |
| 7 | Truyền thông đa phương tiện, mạng xã hội, phong trào thi đua, văn hóa nghệ thuật|
+---+-------------------------------------------------------------------------------+

Chương 3: Thực trạng chất lượng và một số kinh nghiệm nâng cao chất lượng công tác giáo dục truyền thống ở các học viện, trường sĩ quan quân đội

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Cấp ủy, chỉ huy các cấp đã có nhận thức đúng đắn và quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo công tác GDTT; các nội dung, hình thức từng bước được đổi mới theo hướng đa dạng hóa; cơ bản đáp ứng yêu cầu bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất chính trị, củng cố ý chí và niềm tin cho cán bộ, giảng viên, học viên.
    • Hạn chế, khuyết điểm: Năng lực lãnh đạo, tổ chức thực hiện ở một số cấp ủy, cán bộ chủ trì chưa đồng đều; nội dung GDTT đôi lúc còn dàn trải, phương pháp chậm đổi mới; cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ GDTT còn thiếu và lạc hậu; một bộ phận nhỏ quân nhân còn biểu hiện phai nhạt mục tiêu lý tưởng, vi phạm kỷ luật hoặc nhận thức chưa sâu sắc về truyền thống.
  • Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm:
    • Nguyên nhân: Phân tích rõ nguyên nhân khách quan (mặt trái kinh tế thị trường, thủ đoạn chống phá của thế lực thù địch) và nguyên nhân chủ quan (trách nhiệm của chủ thể, tính tích cực tự học tập của người học).
    • Kinh nghiệm: Rút ra các bài học về tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy; phát huy vai trò cơ quan chính trị và đội ngũ giảng viên, báo cáo viên; kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục truyền thống với hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học; phát huy tính tự giác, tự tu dưỡng của học viên.

Chương 4: Yêu cầu và những giải pháp nâng cao chất lượng công tác giáo dục truyền thống ở các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay

  • Yếu tố tác động và yêu cầu: Phân tích tác động của tình hình quốc tế, khu vực, nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới, sự phát triển của công nghệ thông tin và yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục - đào tạo quân đội. Xác định hệ thống các yêu cầu có tính nguyên tắc nhằm bảo đảm công tác GDTT đúng định hướng chính trị của Đảng.
  • Hệ thống giải pháp chủ yếu:
    1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, tổ chức đảng và trách nhiệm của cán bộ chủ trì các cấp.
    2. Đổi mới nội dung, đa dạng hóa hình thức, phương pháp GDTT phù hợp với từng đối tượng và mô hình đào tạo.
    3. Xây dựng, kiện toàn và bồi dưỡng nâng cao phẩm chất, năng lực cho đội ngũ cán bộ chính trị, báo cáo viên, tuyên truyền viên, giảng viên.
    4. Tăng cường đầu tư, khai thác và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật, bảo đảm tài chính cho công tác GDTT.
    5. Phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác tiếp nhận và chuyển hóa các giá trị truyền thống của cán bộ, học viên.
    6. Phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với cấp ủy, chính quyền địa phương, các cơ quan văn hóa, truyền thông và gia đình.

Kết quả và những đóng góp mới

1. Đóng góp về mặt lý luận

  • Xây dựng và luận giải có hệ thống quan niệm về chất lượng và nâng cao chất lượng công tác GDTT tại các học viện, trường sĩ quan quân đội từ cách tiếp cận chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước.
  • Làm rõ cấu trúc, chức năng, mục tiêu, chủ thể, đối tượng, 4 đặc điểm chi phối, 2 vai trò cơ bản và hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng công tác GDTT trong môi trường sư phạm quân sự.

2. Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng chất lượng công tác GDTT tại 11 học viện, trường sĩ quan giai đoạn 2015 đến nay; chỉ rõ những bất cập, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn từ hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo và triển khai CTĐ, CTCT tại các nhà trường quân đội.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp và biện pháp thiết thực, có tính khả thi và giá trị ứng dụng định hướng đến năm 2030, hỗ trợ trực tiếp cho cấp ủy, ban giám đốc (ban giám hiệu), cơ quan chính trị trong việc nâng cao chất lượng GDTT.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời gian và phạm vi đề tài, luận án tập trung khảo sát chuyên sâu tại 11 học viện, trường sĩ quan đại diện cho hệ thống 21 nhà trường quân đội trực thuộc Bộ Quốc phòng, quân chủng, binh chủng; chưa bao quát toàn bộ các trường quân sự cấp quân khu, quân đoàn, trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các trung tâm giáo dục nghề nghiệp trong quân đội.

  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    1. Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình nhà trường quân sự đặc thù (trường quân sự địa phương, trường cao đẳng, trung cấp kỹ thuật).
    2. Nghiên cứu sâu hơn về ứng dụng công nghệ số, truyền thông đa phương tiện và trí tuệ nhân tạo trong việc đổi mới phương thức GDTT cho học viên sĩ quan trẻ.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cấp ủy, lãnh đạo, chỉ huy và cơ quan chính trị: Cung cấp cơ sở khoa học và các biện pháp thực hành để xây dựng nghị quyết chuyên đề, kế hoạch CTĐ, CTCT và đổi mới quy trình GDTT tại các học viện, trường sĩ quan.
  • Đối với cán bộ nghiên cứu, giảng viên và học viên: Là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu khoa học xã hội nhân văn quân sự, giảng dạy và học tập các môn học CTĐ, CTCT, Xây dựng Đảng tại các học viện, nhà trường quân đội.
  • Đối với cơ quan cấp chiến lược (Tổng cục Chính trị, Bộ Quốc phòng): Cung cấp dữ liệu thực tiễn và luận cứ phục vụ công tác sơ kết, tổng kết, hoàn thiện các quy chế, hướng dẫn về công tác tư tưởng và giáo dục chính trị trong toàn quân.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu chất lượng công tác GDTT tại những cơ sở đào tạo nào?

Luận án khảo sát thực tế tại 11 cơ sở đào tạo tiêu biểu: Học viện Chính trị, Học viện Hậu cần, Học viện Quân y, Học viện Kỹ thuật Quân sự, Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Chính trị, Học viện Phòng không - Không quân, Học viện Hải quân, Trường Sĩ quan Đặc công, Trường Sĩ quan Công binh và Trường Sĩ quan Pháo binh. Dữ liệu khảo sát được thu thập từ năm 2015 đến nay.

2. Quy mô hệ thống và cơ cấu tổ chức đảng tại các HV, TSQ được xác định ra sao trong luận án?

Toàn quân hiện có 21 HV, TSQ (gồm 9 đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và 12 đơn vị trực thuộc quân chủng, binh chủng, tổng cục, Bộ đội Biên phòng). Cơ cấu tổ chức đảng thực hiện theo Quy định số 49-QĐ/TW ngày 22/12/2021: Đảng ủy học viện, trường sĩ quan trực thuộc Quân ủy Trung ương có 17 ủy viên; Đảng ủy trực thuộc quân binh chủng/tổng cục có 15 ủy viên; Ban Thường vụ gồm 5 ủy viên; Chính ủy giữ chức Bí thư Đảng ủy, Giám đốc (Hiệu trưởng) giữ chức Phó Bí thư.

3. Chủ thể công tác giáo dục truyền thống ở các nhà trường quân đội gồm những lực lượng nào?

Chủ thể công tác GDTT được phân định rõ thành ba nhóm:

  • Chủ thể lãnh đạo: Đảng ủy HV, TSQ và các cấp ủy, tổ chức cơ sở đảng trực thuộc.
  • Chủ thể quản lý: Ban Giám đốc, Ban Giám hiệu, chỉ huy các cơ quan, khoa, đơn vị.
  • Chủ thể tiến hành: Chính ủy, chính trị viên, cơ quan chính trị, cán bộ chính trị, báo cáo viên, tuyên truyền viên, đội ngũ giảng viên, ban chấp hành các tổ chức quần chúng và hội đồng quân nhân.

4. Công tác GDTT tại các học viện, trường sĩ quan có những đặc điểm cơ bản nào?

Luận án chỉ rõ 4 đặc điểm: (1) Gắn liền với hoạt động giáo dục - đào tạo, nghiên cứu khoa học và mô hình chuẩn mực sư phạm quân sự; (2) Đối tượng đa dạng về nhận thức, tâm lý, trình độ và lứa tuổi; (3) Tiến hành trong thời bình, cơ sở hạ tầng được đầu tư khang trang nhưng lực lượng học viên có sự luân chuyển, biến động thường xuyên; (4) Chịu tác động đan xen của hoàn cảnh lịch sử xã hội và môi trường kỷ luật quân sự nghiêm ngặt.

5. Luận án đề xuất những hình thức, biện pháp cơ bản nào để tiến hành công tác GDTT?

Bao gồm 7 nhóm hình thức: (1) Quán triệt các chỉ thị, nghị quyết; (2) Triển khai thông qua hoạt động quản lý, chỉ huy; (3) Phát huy vai trò tham mưu và tổ chức của cơ quan chính trị; (4) Tích hợp vào chương trình đào tạo và nghiên cứu khoa học; (5) Tổ chức lễ kỷ niệm, gặp mặt nhân chứng, tọa đàm; (6) Hành quân về nguồn, tham quan bảo tàng, sinh hoạt phòng Hồ Chí Minh; (7) Tuyên truyền qua các phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội, thi tìm hiểu và hoạt động văn hóa nghệ thuật.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Kiều Bình là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, tiếp cận có hệ thống về chất lượng và nâng cao chất lượng công tác GDTT tại các học viện, trường sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam. Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và số liệu khảo sát thực tiễn tại 11 nhà trường quân đội từ năm 2015 đến nay, luận án đã làm rõ các vấn đề lý luận, đánh giá đúng thực trạng và rút ra các bài học kinh nghiệm sâu sắc. Hệ thống các yêu cầu và giải pháp do luận án đề xuất có tính khoa học, thiết thực, đóng góp trực tiếp vào việc nâng cao chất lượng công tác CTĐ, CTCT và xây dựng nhà trường quân đội vững mạnh toàn diện đến năm 2030.