Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu tiến sĩ của tác giả Đỗ Hồng Quảng tập trung giải quyết vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục kỷ luật cho hạ sĩ quan, binh sĩ tại các đơn vị cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Trong khoa học quân sự và xây dựng lực lượng vũ trang, kỷ luật được xác định là một trong những yếu tố cơ bản tạo nên sức mạnh chiến đấu. Hạ sĩ quan, binh sĩ ở đơn vị cơ sở là lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

Văn bản luận án chỉ ra tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ cả yêu cầu khách quan lẫn thực trạng quản lý, chấp hành kỷ luật tại các đơn vị cơ sở:

  • Tác động từ cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, quá trình toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và mặt trái của kinh tế thị trường.
  • Âm mưu chống phá nhằm "phi chính trị hóa quân đội" của các thế lực thù địch.
  • Thực trạng công tác giáo dục kỷ luật còn tồn tại những bất cập: nhận thức, trách nhiệm và năng lực của một số chủ thể giáo dục còn hạn chế; nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục có mặt chưa phù hợp; ý thức và động cơ tự rèn luyện của một bộ phận hạ sĩ quan, binh sĩ chưa đáp ứng yêu cầu.
  • Sự gia tăng về tính chất nghiêm trọng của các vụ việc vi phạm kỷ luật và pháp luật trong hạ sĩ quan, binh sĩ như: tự tử, tự sát; cướp của, giết người; hiếp dâm; cờ bạc, lô đề; cắm ký nợ, vay nặng lãi.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Dù vấn đề kỷ luật và giáo dục kỷ luật đã được nhiều tác giả tiếp cận, nhưng dưới góc độ triết học, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách cơ bản, hệ thống và chuyên sâu về thực chất, những nhân tố quy định, thực trạng và hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục kỷ luật gắn liền với đối tượng cụ thể là hạ sĩ quan, binh sĩ tại các đơn vị cơ sở bộ binh đủ quân.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn và đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng giáo dục kỷ luật cho hạ sĩ quan, binh sĩ ở đơn vị cơ sở Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
  2. Làm rõ thực chất và những nhân tố quy định nâng cao chất lượng giáo dục kỷ luật cho hạ sĩ quan, binh sĩ ở đơn vị cơ sở Quân đội nhân dân Việt Nam.
  3. Đánh giá thực trạng và làm rõ những vấn đề đặt ra đối với nâng cao chất lượng giáo dục kỷ luật cho hạ sĩ quan, binh sĩ ở đơn vị cơ sở Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay.
  4. Đề xuất giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng giáo dục kỷ luật cho hạ sĩ quan, binh sĩ ở đơn vị cơ sở Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục kỷ luật cho hạ sĩ quan, binh sĩ ở đơn vị cơ sở thuộc các sư đoàn bộ binh đủ quân của Quân đội nhân dân Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng giáo dục kỷ luật cho hạ sĩ quan, binh sĩ ở đơn vị cơ sở thuộc các sư đoàn bộ binh đủ quân, khu vực phía Bắc.
  • Phạm vi khảo sát: Cán bộ, sĩ quan, hạ sĩ quan, binh sĩ tại các trung đoàn bộ binh đủ quân thuộc: Sư đoàn 3 (Quân khu 1), Sư đoàn 316 (Quân khu 2), Sư đoàn 395 (Quân khu 3), Sư đoàn 312 (Quân đoàn 1), Sư đoàn 325 (Quân đoàn 2), và Sư đoàn 301 (Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và nghiên cứu các dữ liệu thực tiễn từ năm 2010 đến nay.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân tích các công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan theo ba nhóm chủ đề chính:

Nhóm thứ nhất, các công trình nghiên cứu về quan niệm kỷ luật và kỷ luật quân sự:

  • V. Culacop tiếp cận kỷ luật quân sự như một hình thức kỷ luật nhà nước, khẳng định kỷ luật là yếu tố chính tạo nên khả năng sẵn sàng chiến đấu.
  • I. Vonkop làm rõ bản chất và sự hình thành của "kỷ luật quân sự tự giác" qua quá trình giải quyết mâu thuẫn biện chứng giữa tính tự giác và tính tự phát; đồng thời phân tích mối quan hệ giữa kỷ luật quân sự và tính kỷ luật của người quân nhân.
  • Nguyễn Văn Tuấn tiếp cận góc độ triết học, xác định kỷ luật là sự bắt buộc tuân thủ có ý thức hoặc theo bản năng đối với các quy tắc của tổ chức xã hội.
  • Nguyễn Ngọc Phú khẳng định kỷ luật quân sự là bộ phận của kỷ luật xã hội, gắn với trật tự, quy tắc do pháp luật, điều lệnh và mệnh lệnh quy định.
  • Nguyễn Văn Tài phân tích kỷ luật quân sự dưới góc độ triết học nhằm tạo nên sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ.
  • Nguyễn Văn Thanh phân tích mối quan hệ giữa phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa và tăng cường kỷ luật trong quân đội, chỉ ra sự khác biệt về bản chất giữa kỷ luật quân đội cách mạng (dựa trên tự giác, bình đẳng) và kỷ luật quân đội tư sản (dựa trên sự phục tùng thụ động, áp bức giai cấp).
  • Nguyễn Mạnh Hưởng, Phạm Đình Hòe, Mai Văn Lý, Trần Bá Thanh, Đào Huy Hiệp và Phạm Đình Duyên phân tích bản chất, cấu trúc văn hóa kỷ luật và các nguyên nhân tâm lý dẫn đến vi phạm kỷ luật của quân nhân.
  • Các công trình của Nguyễn Văn Nuôi (2004), Kỷ yếu Hội thảo khoa học (2011), và Tô Xuân Sinh (2011) tập trung vào thực trạng và các biện pháp ngăn ngừa vi phạm kỷ luật nghiêm trọng.

Nhóm thứ hai, các công trình nghiên cứu về giáo dục kỷ luật và giáo dục kỷ luật trong quân đội:

  • M. I. Calinin nhấn mạnh kỷ luật tự giác phải hình thành qua giáo dục và đề cao vai trò nêu gương của người chỉ huy.
  • A. S. Makarenco đưa ra luận điểm kỷ luật không phải là phương tiện giáo dục mà là kết quả của quá trình giáo dục.
  • Nguyễn Thanh Long phân tích các mâu thuẫn cơ bản trong quá trình củng cố, tăng cường kỷ luật (mâu thuẫn giữa tập trung và dân chủ, nghĩa vụ và quyền lợi, con người và vũ khí trang bị).
  • Phạm Minh Thụ nghiên cứu phương pháp giáo dục thói quen hành vi kỷ luật cho học viên sĩ quan tại các trường đại học quân sự.
  • Ngô Văn Quỳnh, Trịnh Minh Sơn tiếp cận việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào giáo dục văn hóa pháp luật, kỷ luật cho bộ đội.
  • Vũ Quang Hải xác lập các tiêu chí và quy trình tổ chức giáo dục kỷ luật cho học viên trong các nhà trường quân đội.
  • Viện Khoa học Xã hội và Nhân văn quân sự (Bộ Quốc phòng) làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa giáo dục, rèn luyện đạo đức với kỷ luật quân đội.
  • Các bài viết, công trình của Nguyễn Thanh Hải, Phạm Hồng Hương, Trương Minh Khải phân tích công tác quản lý, giáo dục kỷ luật tại các quân binh chủng và cơ quan, đơn vị toàn quân.

Nhóm thứ ba, các công trình nghiên cứu về nâng cao chất lượng giáo dục kỷ luật:

  • Đại tướng Võ Nguyên Giáp khẳng định kỷ luật nghiêm minh là cơ sở giảm thiểu thiệt hại về xương máu và duy trì sức mạnh chiến đấu của bộ đội.
  • Đinh Hùng Tuấn nghiên cứu cơ sở tâm lý học của việc nâng cao tính kỷ luật ở tập thể quân sự bộ đội Đặc công.
  • Nguyễn Trọng Linh đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục pháp luật cho hạ sĩ quan, binh sĩ ở sư đoàn bộ binh.
  • Lê Quang Thà, Phạm Đình Dũng, Nguyễn Xuân Thu, Bùi Đằng Đoàn, Nguyễn Đăng Lợi và Phan Văn Giang phân tích các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục kỷ luật, ý thức chấp hành kỷ luật cho thanh niên mới nhập ngũ và toàn quân.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các công trình đã công bố đã tiếp cận nhiều khía cạnh của kỷ luật và công tác giáo dục kỷ luật, nhưng chưa có công trình nào dưới góc độ triết học nghiên cứu một cách chỉnh thể về thực chất, các nhân tố quy định, thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục kỷ luật cho đối tượng hạ sĩ quan, binh sĩ tại các sư đoàn bộ binh đủ quân của Quân đội nhân dân Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận của luận án được xây dựng dựa trên:

  • Hệ thống quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng quân đội kiểu mới và kỷ luật quân đội.
  • Đường lối, quan điểm, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về nhiệm vụ quân sự, quốc phòng và xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
  • Hệ thống điều lệnh quản lý bộ đội, điều lệnh đội ngũ, các điều lệ, quy định, quy chế của Bộ Quốc phòng và Quân đội nhân dân Việt Nam.
  • Các kết quả, luận điểm khoa học từ các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến đề tài.

Cơ sở thực tiễn của luận án bao gồm:

  • Tài liệu tổng kết, báo cáo định kỳ, số liệu thống kê của các cơ quan, đơn vị binh chủng hợp thành trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
  • Kết quả điều tra xã hội học và khảo sát thực tế của tác giả tại các đơn vị cơ sở bộ binh đủ quân thuộc Quân khu 1, Quân khu 2, Quân khu 3, Quân đoàn 1, Quân đoàn 2 và Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội.
  • Số liệu trong các văn kiện, nghị quyết Đại hội Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Quân đội lần thứ VIII và lần thứ IX.

Phương pháp nghiên cứu: Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để phân tích các tài liệu lý luận, khái quát kết quả nghiên cứu trước đó; tổng hợp, đánh giá thực trạng công tác giáo dục kỷ luật tại đơn vị cơ sở và luận giải hệ thống giải pháp.
  • Phương pháp khái quát hóa, trừu tượng hóa khoa học: Dùng để xây dựng các khái niệm khoa học (kỷ luật quân đội, giáo dục kỷ luật, chất lượng giáo dục kỷ luật cho hạ sĩ quan, binh sĩ) và xác định bản chất các nhân tố quy định.
  • Phương pháp lịch sử và logic: Được dùng để phân tích quá trình vận động, phát triển của lý luận về kỷ luật quân sự và đánh giá sự biến đổi trong thực tiễn chấp hành kỷ luật từ năm 2010 đến nay.
  • Phương pháp thống kê, so sánh và điều tra xã hội học: Ứng dụng trong việc thu thập, xử lý, định lượng các số liệu khảo sát thực tế từ sĩ quan, hạ sĩ quan, binh sĩ tại 6 sư đoàn bộ binh đủ quân nhằm xác định thực trạng và kiểm chứng các nhận định.
  • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến đóng góp của các cán bộ quản lý, giảng viên và nhà nghiên cứu quân sự nhằm bảo đảm tính xác thực của các giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Chương 1 thực hiện tổng quan có hệ thống các tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo ba nhóm nội dung lớn: quan niệm về kỷ luật quân sự; công tác giáo dục kỷ luật quân đội; và các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục kỷ luật.

Nội dung chương tổng kết 4 kết quả cơ bản của các công trình tiền nhiệm:

  1. Đã đưa ra các quan niệm đa dạng về kỷ luật, giáo dục kỷ luật và khẳng định vai trò của giáo dục kỷ luật đối với việc hoàn thiện nhân cách quân nhân cách mạng.
  2. Khẳng định tính tất yếu của kỷ luật trong tổ chức quân sự, làm rõ bản chất "tự giác, nghiêm minh" của kỷ luật quân đội kiểu mới khác biệt với kỷ luật cưỡng bức trong quân đội tư sản.
  3. Phân tích các nhân tố tác động, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và đề xuất phương hướng tăng cường kỷ luật quân đội.
  4. Làm rõ sự cần thiết phải giữ vững và củng cố kỷ luật trong giai đoạn hiện nay.

Đồng thời, chương 1 xác định 3 vấn đề trọng tâm mà luận án trực tiếp giải quyết:

  • Về lý luận: Làm rõ thực chất và hệ thống các nhân tố quy định việc nâng cao chất lượng giáo dục kỷ luật cho hạ sĩ quan, binh sĩ ở đơn vị cơ sở dưới góc độ triết học.
  • Về thực tiễn: Đánh giá toàn diện thực trạng giáo dục và chấp hành kỷ luật của hạ sĩ quan, binh sĩ tại các sư đoàn bộ binh đủ quân khu vực phía Bắc từ năm 2010 đến nay, rút ra các vấn đề đặt ra cần giải quyết.
  • Về giải pháp: Xây dựng hệ thống giải pháp cơ bản, đồng bộ, mang tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng giáo dục kỷ luật cho đối tượng này.

Chương 2. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC KỶ LUẬT CHO HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ Ở ĐƠN VỊ CƠ SỞ QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM

Chương 2 xây dựng khung lý luận của đề tài, làm rõ các khái niệm, đối tượng, thực chất và các nhân tố quy định.

Về các khái niệm cơ bản:

  • Kỷ luật của Quân đội nhân dân Việt Nam: Là tổng thể các điều luật, quy định buộc mọi quân nhân phải triệt để chấp hành trên cơ sở nhận thức và sự giác ngộ lý tưởng cách mạng để tạo sự thống nhất cao trong hành động, bảo đảm cho Quân đội phát huy sức mạnh, hoàn thành chức năng, nhiệm vụ trong mọi điều kiện, hoàn cảnh, tình huống. Kỷ luật quân đội có sự thống nhất biện chứng giữa tính bắt buộc và tính tự giác.
  • Hạ sĩ quan, binh sĩ ở đơn vị cơ sở: Là những quân nhân tại ngũ mang cấp bậc quân hàm từ binh nhì đến thượng sĩ, giữ chức vụ đến trung đội phó và tương đương, đang thực hiện nghĩa vụ quân sự tại các đơn vị thuộc cấp trung đoàn và tương đương.
  • Giáo dục kỷ luật cho hạ sĩ quan, binh sĩ ở đơn vị cơ sở: Là quá trình hoạt động có mục đích, được tổ chức chặt chẽ, khoa học của các chủ thể nhằm truyền thụ một cách có hệ thống pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của quân đội, quy định của đơn vị, chỉ thị, mệnh lệnh của người chỉ huy cho hạ sĩ quan, binh sĩ, để hình thành những phẩm chất kỷ luật và năng lực chấp hành kỷ luật, bảo đảm cho họ hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ được giao trong mọi tình huống.
  • Chất lượng giáo dục kỷ luật cho hạ sĩ quan, binh sĩ: Là sự thống nhất hữu cơ chất lượng của các yếu tố cấu thành (và tham gia) một hệ thống giá trị phản ánh vai trò của quá trình này đối với sự chuyển biến về ý thức và hành vi kỷ luật của hạ sĩ quan, binh sĩ ở đơn vị cơ sở ở các giai đoạn lịch sử khác nhau.

Đặc điểm của hạ sĩ quan, binh sĩ ở đơn vị cơ sở:

  • Sức khỏe và lai lịch chính trị: Tuổi trẻ, sức khỏe tốt, lai lịch chính trị rõ ràng; tuy nhiên giác ngộ chính trị và bản lĩnh chưa thật vững vàng trước khó khăn, gian khổ.
  • Lứa tuổi, tâm lý, trình độ: Tuổi đời từ 18 đến 30, nhạy cảm với cái mới, sôi nổi; trình độ học vấn phần lớn đã tốt nghiệp trung học phổ thông, một số có trình độ cao đẳng, đại học; dễ chịu tác động tiêu cực từ lối sống thực dụng ngoài xã hội.
  • Thành phần xuất thân: Đại đa số xuất thân từ nông thôn, con em nông dân, có đức tính cần cù, chất phác nhưng tác phong sinh hoạt ban đầu còn tùy tiện; tỷ lệ quân nhân xuất thân từ đô thị có xu hướng tăng.
  • Môi trường và nhiệm vụ: Đóng quân phân tán trên nhiều địa bàn (đồng bằng, trung du, miền núi); sinh hoạt tập trung trong doanh trại, huấn luyện cường độ cao với chế độ ngày, tuần nghiêm ngặt.

Bảng phân loại cơ cấu hạ sĩ quan, binh sĩ ở đơn vị cơ sở:

Nhóm đối tượng Tỷ lệ trong đơn vị Đặc điểm nhận thức và chấp hành kỷ luật
Hạ sĩ quan, binh sĩ năm thứ nhất 55% - 60% Mới hoàn thành huấn luyện chiến sĩ mới, chưa quen môi trường quân sự, tư tưởng dễ dao động, còn biểu hiện sinh hoạt tùy tiện, ý thức kỷ luật chưa cao.
Hạ sĩ quan, binh sĩ năm thứ hai 35% - 40% Đã tích lũy kinh nghiệm và hình thành kỹ năng chấp hành kỷ luật; tuy nhiên một số ít xuất hiện tâm lý chủ quan, tính tự giác có biểu hiện giảm sút.
Hạ sĩ quan, binh sĩ năm thứ ba 3% - 5% Chủ yếu là tiểu đội trưởng, khẩu đội trưởng hoặc nhân viên chuyên môn; nhận thức, trách nhiệm và tính tự giác cao hơn, có vai trò nêu gương.

Hệ thống chủ thể giáo dục kỷ luật tại đơn vị cơ sở:

  • Cấp ủy, tổ chức đảng: Giữ vai trò lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp thông qua nghị quyết, kế hoạch kiểm tra, giám sát công tác giáo dục kỷ luật.
  • Người chỉ huy các cấp: Trực tiếp xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, duy trì nền nếp chính quy, quản lý quân số và điều hành các hoạt động rèn luyện.
  • Tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: Phát huy vai trò xung kích của đoàn viên, thanh niên trong tự rèn luyện kỷ luật.
  • Hội đồng quân nhân và các tổ chức quần chúng khác: Phối hợp thực hiện dân chủ, giám sát và duy trì kỷ luật đơn vị.
  • Bản thân hạ sĩ quan, binh sĩ: Giữ vai trò là đối tượng giáo dục, đồng thời là chủ thể của quá trình tự giáo dục, tự tu dưỡng và rèn luyện.

Nội dung mục 2.2 luận giải hệ thống các nhân tố quy định việc nâng cao chất lượng giáo dục kỷ luật, bao gồm: sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chỉ huy; năng lực sư phạm của đội ngũ cán bộ; tính tích cực chủ động tự rèn luyện của hạ sĩ quan, binh sĩ; và tác động từ môi trường kinh tế - xã hội, văn hóa quân sự của đơn vị.

Chương 3. THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC KỶ LUẬT CHO HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ Ở ĐƠN VỊ CƠ SỞ QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM HIỆN NAY

Chương 3 phân tích thực trạng công tác giáo dục kỷ luật tại các trung đoàn, sư đoàn bộ binh đủ quân khu vực phía Bắc từ năm 2010 đến nay.

Đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: Cấp ủy, chỉ huy các đơn vị đã quán triệt nghiêm túc các nghị quyết, chỉ thị của cấp trên; nội dung giáo dục kỷ luật được triển khai toàn diện, kết hợp giữa giáo dục cơ bản và giáo dục thường xuyên; phương pháp giáo dục có sự kết hợp giữa thuyết phục, nêu gương và duy trì hành chính; đại bộ phận hạ sĩ quan, binh sĩ an tâm tư tưởng, chấp hành tốt điều lệnh và quy định đơn vị.
  • Hạn chế: Công tác nắm bắt diễn biến tư tưởng ở một số đơn vị chưa kịp thời; phương pháp giáo dục có lúc còn rập khuôn, đơn điệu; việc kết hợp giữa giáo dục của đơn vị với gia đình và địa phương chưa chặt chẽ; vẫn còn xảy ra các vụ việc vi phạm kỷ luật thông thường và vi phạm kỷ luật nghiêm trọng gây ảnh hưởng đến sức mạnh chiến đấu và an toàn của đơn vị.
  • Nguyên nhân: Được phân tích rõ gồm nguyên nhân khách quan (mặt trái kinh tế thị trường, mạng xã hội, tệ nạn xã hội xâm nhập) và nguyên nhân chủ quan (trách nhiệm quản lý của một số cán bộ phân đội chưa sâu sát, phương pháp xử lý thiếu linh hoạt, tính tự giác của một bộ phận chiến sĩ chưa cao).

Những vấn đề đặt ra: Chương 3 chỉ ra các mâu thuẫn và yêu cầu thực tiễn cần giải quyết, bao gồm:

  • Mâu thuẫn giữa yêu cầu ngày càng cao về xây dựng quân đội chính quy, hiện đại với trình độ, nhận thức không đồng đều của hạ sĩ quan, binh sĩ nhập ngũ.
  • Vấn đề nâng cao năng lực sư phạm, trách nhiệm quản lý của đội ngũ cán bộ cấp phân đội (tiểu đội, trung đội, đại đội).
  • Yêu cầu ngăn chặn hiệu quả các hình thức tiêu cực mới nảy sinh từ sự phát triển của công nghệ thông tin và tệ nạn xã hội (vay nợ trực tuyến, cờ bạc trên mạng).

Chương 4. GIẢI PHÁP CƠ BẢN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC KỶ LUẬT CHO HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ Ở ĐƠN VỊ CƠ SỞ QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM HIỆN NAY

Chương 4 đề xuất 4 nhóm giải pháp cơ bản, có mối quan hệ gắn kết chặt chẽ với nhau:

  1. Tạo sự thống nhất cao về nhận thức, trách nhiệm và hoạt động thực tiễn giáo dục kỷ luật của các chủ thể: Nâng cao năng lực lãnh đạo của cấp ủy, chi bộ; đề cao trách nhiệm nêu gương của đội ngũ cán bộ, sĩ quan; phát huy vai trò xung kích của tổ chức đoàn thanh niên và hội đồng quân nhân trong việc quản lý, rèn luyện chiến sĩ.
  2. Đổi mới, hoàn thiện nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục kỷ luật: Thực hiện theo phương châm "Cơ bản, thiết thực, vững chắc"; cập nhật các nội dung pháp luật, quy định mới; đa dạng hóa hình thức tuyên truyền (sân khấu hóa, diễn đàn thanh niên, thông báo thời sự); kết hợp phương pháp thuyết phục với duy trì nghiêm kỷ luật điều lệnh; phân loại đối tượng để áp dụng phương pháp giáo dục phù hợp với từng năm phục vụ.
  3. Xây dựng và phát huy vai trò môi trường kỷ luật ở đơn vị cơ sở: Xây dựng môi trường văn hóa quân sự lành mạnh; bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần cho bộ đội; duy trì nghiêm túc các chế độ nền nếp ngày, tuần; thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa đơn vị, gia đình quân nhân và chính quyền địa phương nơi cư trú.
  4. Phát huy nhân tố chủ quan của hạ sĩ quan, binh sĩ trong nâng cao chất lượng giáo dục kỷ luật: Bồi dưỡng động cơ phấn đấu đúng đắn, chuyển hóa quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục; phát huy tính tự giác, tự tu dưỡng, tự điều chỉnh hành vi chấp hành kỷ luật của từng quân nhân.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã đạt được các kết quả khoa học và đóng góp mới sau:

  • Về lý luận: Luận án làm rõ quan niệm về nâng cao chất lượng giáo dục kỷ luật cho hạ sĩ quan, binh sĩ ở đơn vị cơ sở Quân đội nhân dân Việt Nam và thực chất của quá trình này dưới góc độ triết học; khái quát và luận giải có hệ thống các nhân tố quy định chất lượng giáo dục kỷ luật.
  • Về thực tiễn: Luận án đánh giá khách quan thực trạng giáo dục kỷ luật tại các sư đoàn bộ binh đủ quân khu vực phía Bắc giai đoạn từ năm 2010 đến nay; chỉ ra các ưu điểm, khuyết điểm, nguyên nhân và xác định những vấn đề cấp bách đang đặt ra từ thực tiễn cơ sở.
  • Về giải pháp: Xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp cơ bản, đồng bộ, có cơ sở khoa học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục kỷ luật cho hạ sĩ quan, binh sĩ ở đơn vị cơ sở trong tình hình mới.

Ý nghĩa của luận án:

  • Ý nghĩa lý luận: Cung cấp luận cứ khoa học cho việc tiếp tục hoàn thiện lý luận về giáo dục kỷ luật và xây dựng kỷ luật quân đội trong điều kiện mới.
  • Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp tài liệu tham khảo phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy tại các học viện, nhà trường quân đội; đồng thời ứng dụng trực tiếp vào hoạt động lãnh đạo, chỉ huy, quản lý và rèn luyện bộ đội tại các đơn vị cơ sở trong toàn quân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi khảo sát thực tế của luận án giới hạn tại các trung đoàn, sư đoàn bộ binh đủ quân thuộc khu vực phía Bắc (Quân khu 1, Quân khu 2, Quân khu 3, Quân đoàn 1, Quân đoàn 2, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội), chưa bao quát toàn diện các đơn vị thuộc các quân khu, quân đoàn khu vực phía Nam.
  • Đối tượng nghiên cứu tập trung chủ yếu vào lực lượng bộ binh binh chủng hợp thành, chưa khảo sát sâu đặc thù của các quân chủng, binh chủng kỹ thuật (Hải quân, Phòng không - Không quân, Cảnh sát biển, Tác chiến không gian mạng).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các đơn vị cơ sở thuộc các quân khu, quân đoàn phía Nam và các quân binh chủng có tính chất hoạt động đặc thù.
  • Đi sâu nghiên cứu tác động của các phương tiện truyền thông mới, mạng xã hội và không gian mạng đến tâm lý, hành vi chấp hành kỷ luật của thanh niên quân đội.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo đối với nhiều đối tượng trong và ngoài quân đội:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên chuyên ngành Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xây dựng Đảng và Giáo dục học quân sự: Luận án cung cấp khung lý luận, hệ thống khái niệm chuẩn xác về kỷ luật quân sự, giáo dục kỷ luật và phương pháp tiếp cận nghiên cứu kết hợp giữa lý luận triết học với khảo sát thực tiễn xã hội học quân sự.
  • Đối với cán bộ lãnh đạo, chỉ huy, cơ quan chính trị các cấp (đặc biệt là cấp trung đoàn, sư đoàn): Các nhóm giải pháp trong chương 4 và hệ thống đánh giá thực trạng trong chương 3 là tài liệu trực tiếp phục vụ công tác quản lý tư tưởng, duy trì kỷ luật và xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện.
  • Các cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng (Tổng cục Chính trị, Cục Tuyên huấn, Cục Quân lực): Có thể tham khảo các số liệu khảo sát và các vấn đề đặt ra để phục vụ việc hoạch định chính sách, hoàn thiện văn bản chỉ đạo về quản lý, giáo dục kỷ luật bộ đội.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu hạ sĩ quan, binh sĩ tại đơn vị cơ sở gồm những nhóm nào và tỷ lệ cụ thể ra sao?
Theo số liệu phân tích trong luận án, hạ sĩ quan, binh sĩ ở đơn vị cơ sở gồm ba nhóm:

  • Hạ sĩ quan, binh sĩ năm thứ nhất: Chiếm tỷ lệ 55% đến 60%.
  • Hạ sĩ quan, binh sĩ năm thứ hai: Chiếm tỷ lệ 35% đến 40%.
  • Hạ sĩ quan, binh sĩ năm thứ ba: Chiếm tỷ lệ 3% đến 5% (chủ yếu là tiểu đội trưởng hoặc nhân viên chuyên môn, kỹ thuật).

2. Luận án đưa ra định nghĩa như thế nào về kỷ luật của Quân đội nhân dân Việt Nam?
Luận án định nghĩa: Kỷ luật của Quân đội nhân dân Việt Nam là tổng thể các điều luật, quy định buộc mọi quân nhân phải triệt để chấp hành trên cơ sở nhận thức và sự giác ngộ lý tưởng cách mạng để tạo sự thống nhất cao trong hành động, bảo đảm cho Quân đội phát huy sức mạnh, hoàn thành chức năng, nhiệm vụ trong mọi điều kiện, hoàn cảnh, tình huống.

3. Phạm vi khảo sát thực tế của luận án được tiến hành tại những đơn vị nào?
Tác giả tiến hành khảo sát thực tế tại các trung đoàn bộ binh đủ quân thuộc 6 đơn vị cấp sư đoàn khu vực phía Bắc:

  • Sư đoàn 3 (Quân khu 1)
  • Sư đoàn 316 (Quân khu 2)
  • Sư đoàn 395 (Quân khu 3)
  • Sư đoàn 312 (Quân đoàn 1)
  • Sư đoàn 325 (Quân đoàn 2)
  • Sư đoàn 301 (Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội)

4. Bản chất khác nhau giữa kỷ luật quân đội cách mạng và kỷ luật quân đội tư sản được luận án chỉ ra là gì?
Bản chất kỷ luật của Quân đội nhân dân Việt Nam là kỷ luật "tự giác, nghiêm minh", dựa trên cơ sở giác ngộ lý tưởng cách mạng, phát huy dân chủ, bình đẳng về nghĩa vụ chấp hành từ chiến sĩ đến cấp tướng. Ngược lại, kỷ luật quân đội tư sản dựa trên sự cưỡng bức giai cấp và áp đặt quyền lực, buộc binh lính phải phục tùng thụ động và mù quáng.

5. Hệ thống giải pháp cơ bản của luận án gồm những nội dung nào?
Hệ thống giải pháp của luận án gồm 4 nội dung chính:

  1. Tạo sự thống nhất cao về nhận thức, trách nhiệm và hoạt động thực tiễn của các chủ thể.
  2. Đổi mới, hoàn thiện nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục kỷ luật.
  3. Xây dựng và phát huy vai trò môi trường kỷ luật ở đơn vị cơ sở.
  4. Phát huy nhân tố chủ quan của hạ sĩ quan, binh sĩ trong quá trình tự rèn luyện kỷ luật.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Hồng Quảng đã giải quyết một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng giáo dục kỷ luật cho hạ sĩ quan, binh sĩ tại các đơn vị cơ sở Quân đội nhân dân Việt Nam. Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp khảo sát thực tế tại 6 sư đoàn bộ binh đủ quân khu vực phía Bắc từ năm 2010 đến nay, công trình đã làm rõ các khái niệm, đặc điểm đối tượng, thực trạng và những vấn đề thực tiễn đặt ra. Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần nâng cao ý thức chấp hành kỷ luật của hạ sĩ quan, binh sĩ và phục vụ hiệu quả cho nhiệm vụ xây dựng quân đội chính quy, vững mạnh toàn diện trong tình hình mới.