Tổng quan về giáo trình

Tài liệu "Bồi Dưỡng Nghiệp Vụ Sư Phạm: Lí Luận Dạy Học" do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 biên soạn và ban hành năm 2021, phục vụ trực tiếp cho Học phần A3 mang tên "Lý luận dạy học". Đây là học phần bắt buộc có thời lượng 02 tín chỉ (tương đương 15 tiết lý thuyết và 30 tiết thảo luận, thực hành) trong chương trình đào tạo Bồi dưỡng Nghiệp vụ sư phạm dành cho người đã có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp có nguyện vọng trở thành giáo viên cấp Trung học cơ sở (THCS) hoặc Trung học phổ thông (THPT). Học phần tiên quyết bắt buộc học viên phải hoàn thành trước đó là môn Giáo dục học.

Mục tiêu học tập của tài liệu hướng đến việc trang bị cho người học hệ thống chuẩn đầu ra toàn diện:

  • Trình bày và phân tích được bản chất, động lực, lô-gíc, các quy luật, 3 nhiệm vụ dạy học và mối quan hệ biện chứng giữa chúng.
  • Vận dụng 7 nguyên tắc dạy học vào quá trình tổ chức dạy học bộ môn.
  • Phân tích cơ sở khoa học, đặc điểm, nguyên tắc, ưu - nhược điểm của 5 lý thuyết học tập nền tảng (thuyết hành vi, thuyết nhận thức, thuyết kiến tạo, thuyết đa trí tuệ, thuyết hoạt động) và định hướng vận dụng vào bộ môn.
  • So sánh, áp dụng các cách tiếp cận dạy học hiện đại gồm dạy học tích hợp, dạy học phân hóa, dạy học theo chủ đề và dạy học trải nghiệm.
  • Nắm vững quy trình xây dựng, phát triển hồ sơ dạy học và các thành tố biểu hiện năng lực dạy học bộ môn của giáo viên.

Tài liệu được kết cấu chặt chẽ thành 4 chương lớn, tiếp cận trực tiếp các yêu cầu đổi mới căn bản của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (CT GDPT 2018). Điểm đặc trưng cốt lõi của tài liệu là chuyển dịch trọng tâm từ mô hình truyền thụ tri thức truyền thống sang mô hình tổ chức hoạt động nhận thức nhằm hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực người học.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung tài liệu được triển khai tuần tự qua 4 chương chuyên đề với lô-gíc phát triển từ lý luận chung, cơ sở tâm lý học giáo dục đến các tiếp cận phương pháp và ứng dụng chuyên biệt trong dạy học bộ môn:

Chương 1: Quá trình dạy học (Bản chất, động lực, quy luật, nguyên tắc, phương pháp, kiểm tra đánh giá)
  │
  ▼
Chương 2: Các lý thuyết học tập (Hành vi, Nhận thức, Kiến tạo, Đa trí tuệ, Hoạt động)
  │
  ▼
Chương 3: Các tiếp cận dạy học phát triển phẩm chất, năng lực (Tích hợp, Phân hóa, Theo chủ đề, Trải nghiệm)
  │
  ▼
Chương 4: Lí luận dạy học bộ môn (Phương pháp, kĩ thuật, phương tiện, hồ sơ dạy học, năng lực giáo viên)
  • Chương 1: Quá trình dạy học: Phân tích bản chất quá trình dạy học là quá trình tương tác, hợp tác giữa hoạt động dạy của giáo viên (giữ vai trò chủ đạo, tổ chức, lãnh đạo, điều chỉnh) và hoạt động học của học sinh (tự giác, tích cực, chủ động). Quá trình dạy học vận hành qua 6 yếu tố: Mục đích, Nội dung, Phương pháp, Phương tiện, Hình thức tổ chức và Kiểm tra đánh giá. Chương này xác định động lực phát triển là việc giải quyết mâu thuẫn cơ bản giữa một bên là nhiệm vụ học tập mới và một bên là trình độ phát triển trí tuệ hiện có của học sinh; hệ thống hóa 8 quy luật dạy học; 3 nhiệm vụ dạy học (trí dục, phát triển năng lực nhận thức, giáo dục nhân cách); 7 nguyên tắc dạy học; cấu trúc nội dung dạy học (tri thức, kĩ năng/kĩ xảo, kinh nghiệm sáng tạo, thái độ); phân loại phương pháp dạy học (theo Nguyễn Ngọc Quang và phân hệ phương pháp chuyên biệt hóa như Ơrixtic, Algôrít hóa, Gráp hóa, chương trình hóa); 7 hình thức tổ chức dạy học (bài học lên lớp, tự học ở nhà, tham quan, thảo luận/xêmina, học theo nhóm, phụ đạo, ngoại khóa); hệ thống phương tiện dạy học (mẫu vật, mô hình, đồ họa, thiết bị thí nghiệm, phương tiện kỹ thuật/tin học); bản chất của đo lường - kiểm tra - đánh giá theo 3 triết lý hiện đại: đánh giá vì học tập, đánh giá là học tập, và đánh giá kết quả học tập.
  • Chương 2: Các lý thuyết học tập: Hệ thống hóa các cơ sở lý luận học tập hiện đại:
    • Thuyết hành vi (Behaviorism): Học tập là quá trình phản xạ có điều kiện dựa trên kích thích - phản ứng ($S \rightarrow R$), ứng dụng trong dạy học chương trình hóa, chia nhỏ đơn vị kiến thức, rèn luyện thao tác.
    • Thuyết nhận thức (Cognitivism): Nhấn mạnh cấu trúc nhận thức và quá trình xử lý thông tin bên trong của chủ thể.
    • Thuyết kiến tạo (Constructivism): Học tập là quá trình người học chủ động kiến tạo tri thức dựa trên kinh nghiệm sẵn có thông qua tương tác môi trường.
    • Thuyết đa trí tuệ (Multiple Intelligences): Thừa nhận các dạng trí thông minh khác nhau ở mỗi cá nhân để đa dạng hóa hoạt động học.
    • Thuyết hoạt động: Bản chất tâm lý hình thành thông qua hoạt động và giao lưu.
  • Chương 3: Các tiếp cận trong dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh: Xác định khái niệm phẩm chất, năng lực theo CT GDPT 2018; phân tích 4 yếu tố tác động (bẩm sinh - di truyền là tiền đề, hoàn cảnh sống ảnh hưởng trực tiếp, giáo dục giữ vai trò chủ đạo, cá nhân tự học tập và rèn luyện giữ vai trò quyết định). Phân tích 5 nguyên tắc dạy học phát triển phẩm chất, năng lực và 4 vai trò của giáo viên (thiết kế chuỗi hoạt động học, lựa chọn phương pháp/kĩ thuật dạy học, rèn luyện phương pháp tự học/nghiên cứu, kết hợp học cá thể với học hợp tác). Phân tích chi tiết 4 tiếp cận: Dạy học tích hợp (dựa trên 4 quan điểm đơn môn, đa môn, liên môn, xuyên môn theo d'Hainaut 1977 và 3 mức độ lồng ghép, vận dụng liên môn, hòa trộn theo Đỗ Hương Trà 2016; quy trình thiết kế 5 bước); Dạy học theo chủ đề; Dạy học trải nghiệm; Dạy học phân hóa.
  • Chương 4: Lí luận dạy học bộ môn: Phân tích đặc trưng lý luận dạy học chuyên ngành; xu thế và cơ sở lựa chọn phương pháp, kĩ thuật dạy học bộ môn (khăn trải bàn, sơ đồ tư duy, công não, ổ bi, KWL, XYZ, mảnh ghép, 5W1H, bể cá); phân loại phương tiện thiết bị dạy học dùng chung và bộ môn; cấu trúc, quy trình xây dựng, sử dụng, phát triển hồ sơ dạy học bộ môn; các thành tố và tiêu chí biểu hiện năng lực dạy học bộ môn của người giáo viên.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Tài liệu thiết lập hệ thống tri thức nền tảng vững chắc thông qua:

  1. Hệ thống 8 quy luật dạy học biện chứng: Tính quy định của xã hội đối với dạy học; sự thống nhất giữa dạy và học; dạy học và phát triển trí tuệ; dạy học và giáo dục tư tưởng - đạo đức; nội dung với phương pháp và phương tiện; lập kế hoạch, tổ chức, điều chỉnh và kiểm tra; nội dung, phương pháp, hình thức với mục đích; phương pháp dạy học với phương pháp khoa học.
  2. Hệ thống 7 nguyên tắc dạy học cơ bản: Thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục; thống nhất giữa lý luận và thực tiễn; thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng; thống nhất giữa tính vững chắc của tri thức, kĩ năng và tính mềm dẻo của tư duy; thống nhất giữa tính vừa sức chung và vừa sức riêng; thống nhất giữa tính hệ thống và tuần tự; thống nhất giữa vai trò chủ đạo của giáo viên và tính tự giác, tích cực, độc lập của học sinh.
  3. Cơ sở tâm lý - giáo dục học: Các trường phái lý thuyết học tập làm cơ sở luận cho việc giải thích bản chất nhận thức của người học.

Kỹ năng phát triển

Người học khi nghiên cứu tài liệu sẽ hình thành và hoàn thiện các nhóm kỹ năng nghề nghiệp sư phạm:

  • Kỹ năng thiết kế sư phạm: Thiết kế chuỗi hoạt động học tập (khám phá, luyện tập, thực hành); xây dựng kế hoạch bài dạy và kế hoạch dạy học chủ đề tích hợp/phân hóa theo quy trình 5 bước.
  • Kỹ năng tổ chức và điều khiển: Vận dụng linh hoạt các kĩ thuật dạy học tích cực (khăn trải bàn, mảnh ghép, bể cá, KWL, sơ đồ tư duy) và hình thức dạy học (dạy học nhóm, xêmina, tham quan thực tế).
  • Kỹ năng đánh giá: Thiết kế công cụ đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết, xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực, hướng dẫn học sinh tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.
  • Kỹ năng phát triển hồ sơ chuyên môn: Biên soạn, quản lý, điều chỉnh hồ sơ dạy học bộ môn đáp ứng yêu cầu thực tế nhà trường phổ thông.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tài liệu xác định cách tiếp cận sư phạm dựa trên sự kết hợp hữu cơ giữa lý thuyết và thực hành (tỷ lệ 15 tiết lý thuyết / 30 tiết thảo luận và thực hành):

┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│     TIẾP CẬN TỔ CHỨC DẠY HỌC TRONG GIÁO TRÌNH          │
├───────────────────────────┬────────────────────────────┤
│   15 Tiết Lý Thuyết       │   30 Tiết Thảo Luận / TH   │
├───────────────────────────┼────────────────────────────┤
│ • Nghiên cứu quy luật,    │ • Phân tích tình huống sư  │
│   nguyên tắc, lý thuyết   │   phạm thực tế             │
│ • Tiếp cận mô hình dạy    │ • Thực hành thiết kế chủ   │
│   học hiện đại            │   đề, kế hoạch bài dạy     │
│ • Nắm vững các tiêu chí   │ • Áp dụng kĩ thuật dạy học │
│   đánh giá năng lực       │ • Xây dựng hồ sơ bộ môn    │
└───────────────────────────┴────────────────────────────┘
  • Phương pháp tiếp cận sư phạm: Lấy hoạt động học của học sinh làm trung tâm, giáo viên giữ vai trò thiết kế, cố vấn, tổ chức chuỗi hoạt động nhận thức. Chuyển đổi từ mô hình giảng giải độc thoại sang tương tác đa chiều (thầy - trò, trò - trò).
  • Phân tích tình huống và bài tập thực hành: Người học được yêu cầu xử lý các bài tập mô phỏng: xác định mâu thuẫn nhận thức trong bài học cụ thể, xây dựng các chủ đề dạy học tích hợp liên môn/nội môn, giải quyết các tình huống sư phạm phát sinh trong kiểm tra đánh giá theo năng lực.
  • Phương pháp kiểm tra, đánh giá học phần:
    • Đánh giá thường xuyên (quá trình): Thông qua sản phẩm thảo luận nhóm, bài tập thiết kế kế hoạch bài dạy, mức độ tham gia tương tác trên lớp và tự học ở nhà.
    • Đánh giá định kỳ/kết thúc học phần: Bài kiểm tra lý thuyết tổng hợp hoặc báo cáo hồ sơ dạy học bộ môn, đánh giá khả năng vận dụng lý thuyết dạy học vào môn học chuyên ngành của từng học viên.
  • Hướng dẫn tự học: Học viên tự nghiên cứu giáo trình kết hợp tra cứu các văn bản quy định của CT GDPT 2018; thực hiện chuẩn bị bài trước giờ lên lớp theo các mục tiêu cần đạt của học phần A3.

Điểm nổi bật và cập nhật

Tài liệu thể hiện các nội dung cập nhật mang tính thực tiễn cao đối với bối cảnh đổi mới giáo dục:

  1. Gắn liền trực tiếp với Chương trình Giáo dục phổ thông 2018: Nội dung về phẩm chất, năng lực, kiểm tra đánh giá và tiếp cận dạy học được biên soạn hoàn toàn dựa trên khung định hướng của CT GDPT 2018, giúp học viên cử nhân ngoài sư phạm nắm bắt ngay yêu cầu thực tiễn của trường phổ thông.
  2. Hệ thống hóa phân hệ phương pháp dạy học chuyên biệt hóa: Đưa vào chương trình các xu hướng dạy học hiện đại như dạy học nêu vấn đề Ơrixtic, dạy học Algôrít hóa, Gráp hóa, dạy học chương trình hóa, và dạy học qua mạng Internet.
  3. Tiếp cận hiện đại về kiểm tra đánh giá: Phân định rõ 3 chiều kích đánh giá: Assessment for learning (đánh giá vì học tập), Assessment as learning (đánh giá là học tập) và Assessment of learning (đánh giá kết quả học tập), khắc phục hạn chế của việc chỉ kiểm tra khả năng tái hiện tri thức.
  4. Cơ sở khoa học về dạy học tích hợp và phân hóa: Trích dẫn các mô hình lý luận chuẩn mực của quốc tế và trong nước, bao gồm 4 quan điểm tích hợp của d'Hainaut (1977) và 3 mức độ tích hợp của Đỗ Hương Trà (2016), cung cấp khung quy trình 5 bước thực hiện cụ thể.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Tài liệu được thiết kế chuyên biệt cho các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống đào tạo sư phạm:

  • Học viên bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm: Người đã tốt nghiệp trình độ cử nhân các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác có nguyện vọng trở thành giáo viên giảng dạy môn học tương ứng tại các trường THCS và THPT.
  • Điều kiện tiên quyết đối với người học: Bắt buộc phải học xong học phần Giáo dục học để có nền tảng cơ bản về tâm lý học lứa tuổi, lý luận giáo dục trước khi bước vào học phần Lý luận dạy học.
  • Giảng viên các trường đại học, khoa sư phạm: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính khóa, tài liệu khung để biên soạn đề cương chi tiết, hướng dẫn thảo luận, thiết kế đề thi và đánh giá kết quả học phần Lý luận dạy học.
  • Giáo viên phổ thông và cán bộ quản lý giáo dục: Sử dụng làm tài liệu tham khảo trong sinh hoạt chuyên môn, bồi dưỡng thường xuyên nhằm cập nhật lý thuyết dạy học và phương pháp tổ chức dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Tài liệu được biên soạn phục vụ học viên có bằng cử nhân chuyên ngành tham gia chương trình Bồi dưỡng Nghiệp vụ sư phạm để trở thành giáo viên THCS hoặc THPT, đồng thời dùng cho sinh viên đại học sư phạm và giáo viên phổ thông tham khảo.

2. Cần kiến thức nền tảng nào trước khi nghiên cứu giáo trình?

Học viên cần hoàn thành học phần Giáo dục học. Các kiến thức về bản chất quá trình giáo dục, tâm lý học sư phạm và sự phát triển nhân cách là điều kiện tiên quyết để tiếp thu kiến thức Lý luận dạy học.

3. Điểm khác biệt cơ bản giữa giáo trình này với các tài liệu lý luận dạy học truyền thống là gì?

Tài liệu tích hợp toàn diện khung năng lực theo CT GDPT 2018, chuyển từ định hướng trang bị kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực; cập nhật 5 lý thuyết học tập hiện đại, phân hệ phương pháp chuyên biệt hóa và 3 triết lý kiểm tra đánh giá mới.

4. Làm thế nào để tự học và nghiên cứu giáo trình hiệu quả?

Học viên cần kết hợp nghiên cứu lý thuyết ở Chương 1, Chương 2 với việc thực hành thiết kế chuỗi hoạt động học và kế hoạch bài dạy ở Chương 3, Chương 4; thực hiện nghiêm ngặt tỷ lệ 15 tiết lý thuyết / 30 tiết thảo luận - thực hành; áp dụng các bảng kĩ thuật dạy học vào giáo án thực tế.

5. Có tài liệu bổ trợ nào cần sử dụng kèm theo?

Học viên nên kết hợp nghiên cứu Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể và chương trình môn học cụ thể (ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT), sách giáo khoa mới của môn học chuyên ngành phụ trách và các tài liệu hướng dẫn xây dựng kế hoạch bài dạy theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.


Kết luận

Tài liệu "Bồi Dưỡng Nghiệp Vụ Sư Phạm: Lí Luận Dạy Học" (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, 2021) cung cấp hệ thống tri thức hoàn chỉnh, khoa học về quy luật, nguyên tắc, lý thuyết và phương pháp dạy học hiện đại. Lộ trình nghiên cứu tài liệu dẫn dắt người học từ việc thấu hiểu bản chất quá trình dạy học, nắm vững cơ sở lý luận học tập, đến làm chủ các kỹ thuật dạy học tích hợp, phân hóa và hoàn thiện năng lực dạy học bộ môn cùng hồ sơ dạy học chuẩn mực. Đây là căn cứ tài liệu chính thức giúp chuẩn hóa năng lực nghề nghiệp sư phạm cho đội ngũ giáo viên THCS/THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.