chương I 2 CHUONG II. SO NGUYEN 16 tiết §1. Số nguyên âm 1 §2. Tập hợp các số nguyên 3 19 TÊN BÀI HỌC SÓ TIẾT §3.
Phép cộng các số nguyên 3 §4. Phép trừ số nguyên. Quy tắc dấu ngoặc 2 §5. Phép nhân các số nguyên 2 §6.
Phép chia hết hai số nguyên. ; 3 Quan hệ chia hệt trong tập hợp sô nguyên Bài tập cuối chương II 2 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM 3Š Chủ đê 1. Đâu tư kinh doanh CHUONG III. HINH HQC TRUC QUAN 20 tiét §1.
Tam giác đều. Lục giác đều 3 §2. Hình chữ nhật. Hình bình hành 3 §4.
Hình thang cân 3 §5. Hình có trục đối xứng 2 §6. Hình có tâm đối xứng 2 §7. Đối xứng trong thực tiễn 2 Bài tập cuối chương III 2 THỰC HÀNH PHAN MEM GEOGEBRA (Nêu nhà trường có điêu kiện thực hiện) CHUONG IV.
MOT SO YEU TO THONG KE VA XAC SUAT | 15 tiét §1. Thu thập, tổ chức, biểu diễn, phân tích và xử lí dữ liệu 4 §2. Biểu đồ cột kép 2 §3. Mô hình xác suất trong một số trò chơi và thí nghiệm đơn giản 3 §4.
Xác suất thực nghiệm trong một số trò chơi và thí nghiệm đơn giản 3 Bài tập cuối chương IV 3 20 TÊN BÀI HỌC SÓ TIẾT CHUONG V. PHAN SO VA SO THAP PHAN 26 tiết §1. Phân số với tử và mẫu 1a sé nguyên S|%G› §2. So sánh các phân số.
Hỗn số dương | §3. Phép cộng, phép trừ phân số Đ|tG2|tG2 §4. Phép nhân, phép chia phân số §5. Số thập phân | §6.
Phép cộng, phép trừ số thập phân [|| §7. Phép nhân, phép chia số thập phân §8. Ước lượng và làm tròn số | WIL §9. Tỉ số phần tram §10.
Hai bài toán về phân số NPN Bài tập cuối chương V HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM 3 tiết Chủ đề 2. Chỉ số khối cơ thé (BMI) CHUONG VI. HINH HQC PHANG 18 tiét §1. Hai đường thắng cắt nhau.
Hai đường thẳng song song | O2 | § 3. Góc Bài tập cuối chương VI HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM 3 tiết Chủ đề 3. Sắp xếp thành các vị trí thắng hàng Tổng cộng là 136 tiết, còn dư ra 4 tiết phân phối vào các tiết kiểm tra học kì I va hoc ki I. ĐÓI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN 6.
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIÊN PHÁM CHÁT VÀ NĂNG LỰC CHO HỌC SINH 1. Đổi mới phương pháp dạy học Đổi mới phương pháp dạy học vẫn là điểm nhắn chủ yếu nhất trong đổi mới CT môn Toán. Cần chú ý: ~— Tổ chức quá trình dạy học theo hướng kiến tạo, phù hợp với tiến trình nhận thức, NL nhận thức, cách thức học tập khác nhau của từng cá nhân HS, tạo điều kiện giúp người học phát huy tính tích cực, độc lập, phát triển các NL chung và NL toán học. — Linh hoạt trong việc vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực,.
Kết hợp các hoạt động dạy học trong lớp học với hoạt động thực hành trải nghiệm. Khuyến khích sử dụng các phương tiện nghe nhìn, phương tiện kĩ thuật hiện đại hỗ trợ quá trình dạy học, đồng thời coi trọng việc sử dụng các phương tiện truyền thống. — Sử dụng đa dạng các phương pháp dạy học theo tiến trình tổ chức cho HS hoạt động frải nghiệm, khám phá, phát hiện, thực hành. Tiến trình đó bao gồm các bước chủ yếu: Trải nghiệm — Kiến thức mới — Thực hành, luyện tập — Vận dụng.
Bên cạnh đó, tổ chức cho HS được tham gia một số hoạt động thực hành ứng dụng các kiến thức toán học vào thực tiễn và các hoạ£ động ngoài giờ chính khoá liên quan đến ôn tập, củng cố các kiến thức cơ bản. ~ Quá trình dạy học 7öán 6 không phải là quá trình áp đặt một cách cứng nhắc mà là một quá trình linh hoạt và có tính “mở”. GV cần căn cứ vào đặc điểm của HS, điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của từng lớp, từng trường để chủ động lựa chọn hay tiền hành những điều chỉnh hoặc bổ sung cụ thé về nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học. Tuy nhiên, việc điều chỉnh phải trên cơ sở đảm bảo yêu cầu cần đạt của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Toán (với những kién thức, kĩ năng cơ bản, trọng tâm trong mỗi bài học); nội dung điều chỉnh phải phù hợp với thực tế đời sống, với truyền thống văn hoá của cộng đồng dân cư nơi HS sinh sống, phù hợp với đặc điểm và trình độ HS trong lớp học.
Đổi mới cấu trúc bài soạn Trong mỗi bài soạn cần chú ý nêu phương thức tô chức hoạt động học của HS với các hoạt động chủ yếu như sau: 22 a) Hoạt động cá nhân (think) là hoạt động yêu cầu HS thực hiện các bài tập, nhiệm vụ học tập một cách độc lập. Loại hoạt động này nhằm tăng cường khả năng làm việc độc lập của HS. GV cần đặc biệt coi trọng hoạt động cá nhân của HS. b) Hoạt động cặp đôi và hoạt động nhóm (pair) là những hoạt động nhằm giúp HS phát triển NL hợp tác, tăng cường sự chia sẻ.
Thông thường, hình thức hoạt động cặp đôi được sử dụng trong những trường hợp các bài tập, nhiệm vụ học tập cần sự chia sẻ, hợp tác trong nhóm nhỏ gồm 2 HS. Còn hình thức hoạt động nhóm (từ 3 HS trở lên) được sử dung trong trường hợp tương tự, nhưng nghiêng về sự hợp tác, thảo luận với số lượng thành viên nhiều hơn. ©) Hoạt động chung cả lớp (share) là hình thức hoạt động phù hợp với số đông HS. Hoạt động chung cả lớp thường được vận dụng trong các tình huống: nghe GV hướng dẫn chung: nghe GV nhắc nhở, tông két, rút kinh nghiệm; HS luyện tập trình bày trước tập thể lớp,.
Khi tổ chức hoạt động chung cả lớp, GV tránh biến giờ học thành giờ nghe thuyết giảng hoặc vấn đáp vì như vậy sẽ làm giảm hiệu quả và sai mục đích của hình thức hoạt động này. Ngoài ra, GV nên chú ý các hình thức hoạt động của HS trong mối tương tác với xã hội, với cộng đồng như: giao tiếp với bạn bè, người thân trong gia đình, tham gia hoạt động ở địa phương,. Vấn đề liên hệ vận dụng thực tế — GV can tim cách kết nói, liên hệ giữa các kiến thức toán day học trong nhà trường với thực tiễn đời sông hằng ngày của HS. Ví dụ, xuất phát từ một nội dung dạy học môn Toán, xác định những hoạt động thực tiễn liên hệ với nó, phân tích thành các hoạt động thành phần rồi căn cứ vào mục tiêu đạy học mà tổ chức cho HS thực hành, trải nghiệm.
— Căn cứ trên nhu cầu thực tiễn về đo đạc, tính toán, nhận dạng các hình; khai thác thông tin, số liệu về văn hoá, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, giao thông vận tải,. các thông tin liên quan đến các sự kiện thời sự, chính trị hằng ngày, đặc biệt nhu câu về tính toán trong đời sông để đề xuất các bài tập hay tình huống học tập toán học cho HS. — Tìm những thông tin, những số liệu khoa học kĩ thuật, hoặc thông tin thực tế tại địa phương (chứ không phải là những bài tập có tính chất mô phỏng toán học của thực tiễn) đề giới thiệu cho HS. Có thể cung cấp cho HS các thông tin liên quan đến thực tế đời sống.
23 ~ Nhận biết những cơ hội có thể vận dụng tri thức toán học vào các môn học khác trong nhà trường hoặc những hoạt động ngoài nhà trường như thực hành thu thập số liệu, đối chiếu, kiểm tra,. — Ngoài ra,GV cần sử dụng một cách có hiệu quả các thiết bị đạy học được cung cấp, đồng thời GV và HS có thể làm thêm, điều chỉnh, bồ sung, thay thế các đồ dùng dạy học, các trò chơi, câu đồ,. phù hợp với nội dung học tập và điều kiện cơ sở vật chất của lớp học, phù hợp với đặc điểm và trình độ HS trong lớp học của mình. Về đánh giá kết quả học tập 4.
Khái niệm kiểm tra, đánh giá Kiểm tra là quá trình thu thập thông tin, dữ liệu, bằng chứng để xác định mức độ đạt được mục tiêu của người học trong quá trình học tập, rèn luyện và phát triển. Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả của công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp đề cải tạo thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc. Đánh giá học tập của HS là đưa ra những nhận định, những phán xét về mức độ thực hiện mục tiêu học tập của HS, từ đó đưa ra các giải pháp điều chỉnh phương pháp dạy của GV và phương pháp học của HS, đưa ra các khuyến nghị góp phần thay đồi các biện pháp quản lí giáo đục. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập có một tầm quan trọng đặc biệt, nó là một khâu không thẻ thiếu trong quá trình dạy học.
Đây là khởi đầu cho một chu trình giáo dục đồng thời cũng là kết thúc của chu trình giáo đục này để mở ra một chu trình giáo dục khác cao hơn. Mục tiêu đánh giá kết quả học tập là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của HS dé hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình, đảm bảo sự tiến bộ của từng HS và nâng cao chất lượng giáo dục. Nguyên tắc của kiểm tra, đánh giá kết quả học tập cho HS ở cấp THCS là: đảm bảo tính khách quan; đảm bảo sự công bằng: đảm bảo tính toàn diện; đảm bảo tính công khai; đảm bảo tính giáo dục; đảm bảo tính hệ thống: đảm bảo tính phát triển. Căn cứ đánh giá là những yêu cầu cần đạt về phẩm chất và NL được quy định trong CT tổng thể và CT các môn học, hoạt động giáo dục.
Pham vi đánh giá bao 24 gồm các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, môn học, chuyên dé hoc tap lua chọn và môn học tự chọn. Đối tượng đánh giá là quá trình học tập, rèn luyện của HS. Hình thức kiểm tra, đánh giá 4. Hình thức kiếm tra Trong dạy học, người ta thường sử dụng các hình thức kiểm tra sau: a) Kiểm tra thường xuyên Hình thức kiểm tra này còn được gọi là kiểm tra hằng ngày vì nó được diễn ra hằng ngày.
Kiểm tra thường xuyên được GV tiến hành thường xuyên.