Tổng quan nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập quốc tế và sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế tri thức, ngoại ngữ đóng vai trò là chìa khóa then chốt mở ra cánh cửa tiếp cận tri thức nhân loại. Theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020", mục tiêu trọng tâm là tạo bước đột phá về năng lực sử dụng ngoại ngữ của thế hệ trẻ nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tại địa bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội – một khu vực bán sơn địa đặc thù với tổng diện tích tự nhiên 424 km2, dân số hơn 265.000 người gồm 3 dân tộc Kinh, Mường, Dao sinh sống tại 30 xã và 1 thị trấn – công tác giáo dục phổ thông có ý nghĩa sống còn đối với sự phát triển kinh tế và xã hội địa phương.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài bắt nguồn từ thực tế: hoạt động quản lý dạy học môn Tiếng Anh tại các trường trung học phổ thông huyện Ba Vì trong nhiều năm qua vẫn chủ yếu vận hành theo lối mòn truyền thống và kinh nghiệm tự phát, chưa bắt kịp yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý dạy học môn Tiếng Anh tại 4 trường trung học phổ thông chủ lực gồm Quảng Oai, Ngô Quyền, Ba Vì và Bất Bạt trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2014; từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ và có tính khả thi cao. Luận văn mang lại giá trị thực tiễn to lớn khi cung cấp giải pháp nâng cao tỷ lệ học sinh đạt chuẩn năng lực giao tiếp, giúp 100% cán bộ quản lý và 26 giáo viên chuyên trách trên địa bàn chuẩn hóa quy trình sư phạm, tạo động lực thúc đẩy chất lượng giáo dục toàn diện tại vùng ngoại thành Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý hệ thống của chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp với lý thuyết chức năng quản lý hiện đại của các học giả quản trị quốc tế như Knoontz và các nhà khoa học giáo dục hàng đầu Việt Nam gồm Giáo sư Phạm Minh Hạc, Tiến sĩ Đặng Quốc Bảo, Giáo sư Nguyễn Ngọc Quang, Giáo sư Nguyễn Quốc Chí và Giáo sư Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên cấu trúc chức năng của hoạt động dạy học, bao gồm mối quan hệ tương tác biện chứng giữa hoạt động dạy của giáo viên (truyền đạt và điều khiển) và hoạt động học của học sinh (lĩnh hội và tự điều khiển).

Hệ thống khái niệm nòng cốt được định nghĩa tường minh gồm:

  • Quản lý giáo dục: Hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm đạt tới mục tiêu phát triển con người một cách tối ưu.
  • Quản lý nhà trường: Tập hợp các tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể cán bộ, giáo viên và học sinh nhằm huy động mọi nguồn lực nội sinh và ngoại sinh phục vụ quá trình đào tạo.
  • Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh: Quá trình điều khiển, định hướng và kiểm soát đồng bộ các yếu tố mục tiêu, chương trình, phương pháp giảng dạy, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất và kiểm tra đánh giá nhằm hình thành năng lực giao tiếp toàn diện cho học sinh.
  • Biện pháp quản lý hoạt động dạy học: Cách thức chủ thể quản lý sử dụng hệ thống công cụ, thẩm quyền và phương tiện tác động vào các khâu của quá trình dạy học để đạt hiệu quả cao nhất.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng trên nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập tại 4 trường trung học phổ thông huyện Ba Vì trong mốc thời gian từ năm 2011 đến năm 2014. Cỡ mẫu khảo sát thực địa bao gồm 16 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn) và 26 giáo viên giảng dạy môn Tiếng Anh trực tiếp tại các trường THPT Quảng Oai, THPT Ba Vì, THPT Ngô Quyền và THPT Bất Bạt, cùng việc lấy ý kiến đối chứng từ học sinh các khối lớp 10, 11, 12.

Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là chọn mẫu chủ đích toàn bộ (purposive sampling) đối với 100% đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên Tiếng Anh chuyên trách tại địa bàn 4 trường khảo sát nhằm đảm bảo tính đại diện tuyệt đối và phản ánh chính xác bức tranh chuyên môn tại địa phương. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích toán học thống kê kết hợp phỏng vấn sâu và quan sát sư phạm là nhằm đối chiếu chéo giữa số liệu định lượng về mức độ nhận thức, mức độ thực hiện với các phát hiện thực tế tại lớp học; đồng thời kiểm định độ tin cậy của bảng hỏi về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất. Quá trình thu thập, xử lý số liệu và hoàn thiện luận văn được tiến hành khoa học, nghiệm thu vào năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh tại các trường trung học phổ thông huyện Ba Vì đã chỉ ra các phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, quy mô lớp học thực tế quá đông, trung bình từ 40 đến 45 học sinh/lớp, vượt từ 80% đến 160% so với quy mô chuẩn lý tưởng là 15 đến 25 học sinh/lớp dành cho việc rèn luyện kỹ năng ngôn ngữ. Sĩ số đông gây cản trở lớn đến việc tổ chức các hoạt động tương tác nhóm và kiểm soát khả năng giao tiếp của từng cá nhân.

Thứ hai, đánh giá về chương trình và nội dung sách giáo khoa cho thấy hơn 70% giáo viên và học sinh nhận định khối lượng kiến thức ngữ pháp còn nặng và dàn trải, thời lượng phân bổ cho việc rèn luyện 4 kỹ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết chưa thực sự cân đối, gây áp lực lớn cho học sinh vùng nông thôn.

Thứ ba, cơ sở vật chất và trang thiết bị chuyên dụng phục vụ bộ môn còn thiếu thốn nghiêm trọng. Khoảng 65% số tiết học vẫn phụ thuộc vào phương pháp bảng phấn và máy cassette truyền thống; tỷ lệ phòng học bộ môn đa năng (phòng Lab), máy chiếu projector và máy chiếu đa vật thể được trang bị đồng bộ tại 4 trường chỉ đạt mức dưới 35%.

Thứ tư, công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập còn nặng về hình thức kiểm tra viết và trắc nghiệm ngữ pháp, chiếm trên 80% tỷ trọng đánh giá, trong khi kiểm tra thực hành kỹ năng nghe và nói chỉ chiếm dưới 20% trong cơ cấu điểm định kỳ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ yếu tố khách quan và chủ quan. Về mặt khách quan, Ba Vì là huyện bán sơn địa có tới 7 xã miền núi (chiếm 58,9% diện tích đồi núi), điều kiện kinh tế của đại bộ phận phụ huynh còn khó khăn nên mức độ đầu tư cho con học ngoại ngữ còn hạn chế. Về mặt chủ quan, năng lực quản lý chuyên môn của một bộ phận cán bộ quản lý còn mang nặng tính hành chính sự vụ, việc chỉ đạo sinh hoạt tổ chuyên môn chưa đi sâu vào đổi mới phương pháp giảng dạy lấy người học làm trung tâm.

So sánh với nghiên cứu của tác giả Trần Thị Hằng năm 2014 tại trường THPT Nam Phù Cừ (tỉnh Hưng Yên), những hạn chế về cơ sở vật chất và thói quen kiểm tra truyền thống có tính tương đồng cao ở các trường nông thôn. Tuy nhiên, khi đối chiếu với công trình của tác giả Lê Tường Vân năm 2010 tại trường THPT Nguyễn Siêu (Hà Nội) – nơi có 100% phòng học trang bị hiện đại và sĩ số chuẩn 20 đến 25 học sinh/lớp – có thể thấy khoảng cách chênh lệch rõ rệt về điều kiện dạy học giữa khu vực nội thành và ngoại thành.

Toàn bộ dữ liệu thực trạng được tác giả hệ thống hóa qua 27 bảng số liệu thống kê chi tiết, kết hợp biểu đồ phân tích tương quan giữa mức độ nhận thức (tính cấp thiết) và mức độ thực hiện (tính khả thi) của cán bộ quản lý và giáo viên, minh chứng rõ ràng sự cần thiết phải can thiệp bằng các biện pháp quản lý đồng bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh tại các trường THPT huyện Ba Vì, luận văn đề xuất 6 biện pháp quản lý trọng tâm:

  1. Chỉ đạo chặt chẽ công tác lập kế hoạch giảng dạy môn Tiếng Anh theo học kỳ và năm học: Hiệu trưởng phối hợp với Tổ trưởng chuyên môn hướng dẫn giáo viên xây dựng phân phối chương trình chi tiết, đảm bảo 100% kế hoạch bài dạy tích hợp hài hòa 4 kỹ năng ngôn ngữ, hoàn thành trước tuần đầu tiên của mỗi năm học.
  2. Chỉ đạo đổi mới hình thức và phương pháp tổ chức dạy học: Đẩy mạnh phương pháp dạy học giao tiếp, chuyển giao vai trò chủ đạo cho học sinh; duy trì tối thiểu 2 hoạt động ngoại khóa hoặc ngày hội Tiếng Anh mỗi học kỳ và phát triển Câu lạc bộ Tiếng Anh tại 4 trường THPT.
  3. Đổi mới phương pháp tự học và rèn luyện của học sinh: Hướng dẫn học sinh phương pháp tự học qua mạng Internet, tài liệu tham khảo và làm việc nhóm; đặt mục tiêu trên 85% học sinh có thói quen tự luyện nghe và nói tại nhà.
  4. Đổi mới toàn diện công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập: Tổ chuyên môn xây dựng ma trận đề kiểm tra tích hợp cả trắc nghiệm, tự luận và kỹ năng nói trực tiếp, phấn đấu đạt tỷ lệ 30% điểm số dành cho kỹ năng nghe - nói trong các bài kiểm tra định kỳ.
  5. Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên: Ban Giám hiệu tổ chức định kỳ 4 tiết dự giờ/giáo viên/năm học, phân công giáo viên cốt cán kèm cặp giáo viên trẻ, tổ chức 2 chuyên đề bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin mỗi quý.
  6. Tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị dạy học chuyên dụng: Ban Giám hiệu tham mưu với Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội cùng Ủy ban Nhân dân huyện Ba Vì đầu tư xây dựng tối thiểu 1 phòng Lab đạt chuẩn cho mỗi trường và trang bị 100% thiết bị nghe nhìn hiện đại cho các phòng học trong lộ trình 2 năm tới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo chuyên môn sâu sắc và thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Cán bộ quản lý trường phổ thông (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn): Sử dụng làm cẩm nang hướng dẫn quy trình lập kế hoạch, tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo hướng đổi mới, xây dựng tiêu chí thi đua và giám sát việc thực hiện chương trình giảng dạy ngoại ngữ theo chuẩn quy định.

Thứ hai, Giáo viên giảng dạy môn Tiếng Anh bậc THPT: Khai thác các phương pháp tổ chức hoạt động tương tác, kỹ thuật giảng dạy lớp học quy mô đông học sinh (40 đến 45 em), cách thức thiết kế bài tập rèn luyện 4 kỹ năng và xây dựng đề kiểm tra đánh giá năng lực thực tế.

Thứ ba, Chuyên viên quản lý tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo các căn cứ thực tiễn và số liệu khảo sát tại địa bàn bán sơn địa để hoạch định chính sách đầu tư cơ sở vật chất, phân bổ ngân sách trang thiết bị và tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ giáo viên vùng ven đô.

Thứ tư, Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng khung lý thuyết, hệ thống bảng hỏi khảo sát, quy trình xử lý dữ liệu và phương pháp khảo nghiệm khoa học để phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan đến quản lý chuyên môn trong nhà trường phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

  1. Phạm vi khảo sát thực tế của luận văn được thực hiện tại những đơn vị nào? Luận văn được tiến hành khảo sát thực địa tại 4 trường trung học phổ thông công lập thuộc địa bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội bao gồm: THPT Quảng Oai, THPT Ba Vì, THPT Ngô Quyền và THPT Bất Bạt. Nguồn dữ liệu thống kê phản ánh giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2014.

  2. Trở ngại lớn nhất trong việc nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Anh tại Ba Vì là gì? Trở ngại lớn nhất là sự kết hợp giữa sĩ số lớp học quá đông (40 đến 45 học sinh/lớp so với chuẩn 15 đến 25 học sinh) và sự thiếu thốn về cơ sở vật chất phòng học bộ môn (dưới 35% phòng học có thiết bị nghe nhìn chuẩn), gây khó khăn cho việc rèn luyện kỹ năng giao tiếp.

  3. Mẫu điều tra của đề tài gồm những đối tượng nào và số lượng bao nhiêu? Mẫu khảo sát chuyên sâu của đề tài gồm 16 cán bộ quản lý (gồm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn, Tổ trưởng bộ môn) và 26 giáo viên Tiếng Anh trực tiếp đứng lớp tại 4 trường THPT huyện Ba Vì, đảm bảo tính đại diện trọn vẹn cho đội ngũ chuyên môn.

  4. Tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất được kiểm chứng như thế nào? Tác giả đã tổ chức khảo nghiệm lấy ý kiến đánh giá từ 42 cán bộ quản lý và giáo viên chuyên trách. Kết quả khảo nghiệm khẳng định 100% các biện pháp đề xuất đều được đánh giá ở mức rất cấp thiết và có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.

  5. Luận văn đưa ra giải pháp gì để khắc phục hạn chế về kiểm tra đánh giá? Luận văn đề xuất đổi mới cấu trúc bài thi, chuyển đổi từ việc chỉ kiểm tra ngữ pháp trên giấy sang kết hợp kiểm tra 4 kỹ năng, xây dựng ngân hàng câu hỏi định lượng kết hợp đánh giá định tính qua bài thuyết trình và phỏng vấn trực tiếp nhằm phản ánh đúng năng lực giao tiếp.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh tại trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực người học.
  • Đánh giá chân thực thực trạng giảng dạy và quản lý tại 4 trường THPT huyện Ba Vì giai đoạn 2011-2014 với mẫu khảo sát 16 cán bộ quản lý và 26 giáo viên chuyên trách.
  • Chỉ ra rõ nét các nút thắt cốt lõi về quy mô sĩ số lớp học 40 đến 45 học sinh, sự hạn chế về phòng Lab đa năng và phương pháp đánh giá còn nặng tính truyền thống.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm biện pháp quản lý mang tính đồng bộ, khoa học, có sự gắn kết chặt chẽ giữa chỉ đạo chuyên môn, bồi dưỡng giáo viên và đầu tư cơ sở vật chất.
  • Khẳng định 100% tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp thông qua khảo nghiệm thực chứng, sẵn sàng chuyển giao áp dụng cho giai đoạn tiếp theo.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp giải pháp quản trị sư phạm khả thi cho các trường phổ thông vùng bán sơn địa có điều kiện kinh tế tương tự như Ba Vì. Lộ trình triển khai khuyến nghị các trường áp dụng đồng bộ các giải pháp ngay trong năm học mới, định kỳ đánh giá hiệu quả sau mỗi học kỳ. Các nhà quản lý giáo dục và quý thầy cô hãy áp dụng ngay khung giải pháp này để tạo bước đột phá trong chất lượng dạy học ngoại ngữ tại đơn vị mình.