Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn theo định hướng của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX và lần thứ X, nhu cầu về nguồn nhân lực dịch vụ chất lượng cao ngày càng trở nên cấp thiết. Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội, tiền thân là Trường Công nhân Khách sạn Du lịch thành lập ngày 27 tháng 10 năm 1972, được nâng cấp lên đào tạo hệ cao đẳng theo Quyết định số 5907/QĐ-BGD&ĐT-TCCB ngày 27 tháng 10 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sự chuyển dịch mô hình đào tạo từ trung cấp nghề sang cử nhân thực hành đòi hỏi nhà trường phải giải quyết bài toán cấp bách về quản lý và chuẩn hóa chương trình đào tạo nhằm đáp ứng chuẩn mực khắt khe của thị trường lao động.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu tập trung vào việc tìm ra các biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ đối với chương trình đào tạo hệ cao đẳng trong giai đoạn chuyển đổi tổ chức. Mục tiêu cụ thể của đề tài là khảo sát thực trạng công tác đào tạo, đánh giá toàn diện các khâu quản lý từ thiết kế, thực thi đến giám sát chương trình, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2004 đến tháng 10 năm 2006. Luận văn mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc khi đây là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống về quản trị chương trình cao đẳng nghề du lịch. Về mặt định lượng, nghiên cứu góp phần giải quyết áp lực tuyển sinh khổng lồ khi lượng hồ sơ dự thi tăng vọt lên 20.379 thí sinh vào năm 2006 so với chỉ tiêu 700 sinh viên, đồng thời tối ưu hóa khung đào tạo 140 đơn vị học trình nhằm duy trì tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm đạt từ 80% đến 85%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của Thuyết Quản lý khoa học của Frederick Winslow Taylor về tối ưu hóa quy trình lao động và Thuyết Quản lý hành chính của Henri Fayol với 5 chức năng quản trị cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra. Trong giáo dục, tác giả vận dụng lý luận của Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, xác định quản lý giáo dục là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm vận hành tổ chức đạt mục tiêu giáo dục.

Chương trình đào tạo được tiếp cận theo mô hình của Ralph Tyler với 4 trụ cột cơ bản: xác định mục tiêu đào tạo, lựa chọn nội dung giảng dạy, thiết kế phương pháp tổ chức và xây dựng quy trình kiểm tra đánh giá kết quả. Khái niệm chất lượng đào tạo được định nghĩa theo chuẩn của Mạng lưới Đảm bảo Chất lượng Giáo dục Đại học Quốc tế (INQAAHE) và nghiên cứu của Nguyễn Đức Chính, gồm 2 thành tố chính: tuân thủ các chuẩn quy định và đạt được mục tiêu đề ra. Việc đánh giá chương trình dựa trên 6 tiêu chí khoa học: tính trình tự, tính gắn kết, tính thích hợp, tính cân đối, tính cập nhật và tính hiệu quả.

Về cơ sở pháp lý, nghiên cứu căn cứ vào Luật Giáo dục 2005, Quyết định số 56/2003/QĐ-BGD&ĐT về Điều lệ trường cao đẳng, Quyết định số 23/2004/QĐ-BGD&ĐT ban hành chương trình khung khối ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh với cấu trúc chuẩn 140 đơn vị học trình, cùng Quyết định số 25/2006/QĐ-BGD&ĐT về quy chế đào tạo đại học và cao đẳng chính quy.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp (các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tuyển sinh và lưu trữ đào tạo từ năm 1972 đến năm 2006) và dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra thực địa. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ 308 cán bộ, giáo viên của trường cùng hơn 500 sinh viên đang theo học hệ cao đẳng.

Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên (stratified random sampling), phân bổ đồng đều theo 5 phòng chức năng, 6 khoa chuyên môn và 5 bộ môn trực thuộc như Khoa Quản trị kinh doanh Khách sạn - Nhà hàng, Khoa Quản trị Lữ hành - Hướng dẫn, Khoa Chế biến món ăn và Khoa Ngoại ngữ du lịch.

Phương pháp phân tích số liệu kết hợp thống kê toán học, phân tích định lượng (tần suất, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình) và phân tích định tính chuyên sâu thông qua phỏng vấn chuyên gia quản lý. Phương pháp này được lựa chọn vì đảm bảo tính khách quan tuyệt đối, giúp kiểm định độ tin cậy của các phát biểu đánh giá thực trạng và đo lường chính xác tính khả thi của 6 biện pháp quản lý được đề xuất. Toàn bộ quá trình nghiên cứu và khảo sát được tiến hành liên tục từ đầu năm 2004 đến tháng 10 năm 2006.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra 3 phát hiện thực nghiệm mang tính bước ngoặt đối với Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội trong giai đoạn đầu đào tạo hệ cao đẳng:

Thứ nhất, quy mô tuyển sinh của nhà trường tăng trưởng nhảy vọt, tạo áp lực rất lớn lên công tác quản lý chương trình. Số lượng thí sinh đăng ký dự thi hệ cao đẳng từ 2.400 hồ sơ với 150 chỉ tiêu năm 2004 đã tăng lên 3.198 hồ sơ với 500 chỉ tiêu năm 2005, và bùng nổ tới 20.379 hồ sơ đăng ký cho 700 chỉ tiêu vào năm 2006 (mức tăng trưởng hồ sơ đạt gần 8,5 lần chỉ sau 2 năm).

Thứ hai, cấu trúc chương trình đào tạo cao đẳng 140 đơn vị học trình được xây dựng bài bản nhưng hệ thống học liệu nội bộ còn thiếu đồng bộ. Cụ thể, khối kiến thức giáo dục đại cương chiếm 43 đơn vị học trình (khoảng 30,7%), trong khi khối kiến thức chuyên nghiệp chiếm 97 đơn vị học trình (khoảng 69,3%), bao gồm 45 đơn vị học trình chuyên ngành và 13 đơn vị học trình thực tập nghề nghiệp. Mặc dù thư viện có 2.700 cuốn sách và 150 chỗ đọc, số đầu giáo trình chuyên ngành do giảng viên nhà trường tự biên soạn mới đạt 27 cuốn, chưa bao phủ hết 7 chuyên ngành đào tạo.

Thứ ba, hiệu quả đào tạo nghề nghiệp và năng lực thực hành của sinh viên đạt kết quả vượt trội nhờ hạ tầng hiện đại. Nhà trường sở hữu diện tích trường chính 9.900 mét vuông với 39 phòng học lý thuyết, 14 phòng thực hành chuyên dụng cùng khu Khách sạn thực hành rộng 20.000 mét vuông được đầu tư gần 1,5 triệu USD từ dự án VIE/002 của Chính phủ Luxembourg. Nhờ đó, tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm đạt từ 80% đến 85%. Đặc biệt, tại Hội thi tay nghề ASEAN lần thứ VI năm 2006 tại Brunei, 3 học sinh của trường đại diện Việt Nam tham gia nội dung Dịch vụ Nhà hàng và Nấu ăn đã xuất sắc giành 2 huy chương bạc và 1 chứng chỉ nghề xuất sắc.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến thành công bước đầu là sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Tổng cục Du lịch và Bộ Giáo dục và Đào tạo, cùng sự chủ động của tập thể 308 cán bộ giảng viên trong việc tiếp cận các chuẩn mực đào tạo quốc tế từ Bỉ, Luxembourg và Singapore. Tuy nhiên, sự mất cân đối giữa tốc độ tăng trưởng chỉ tiêu tuyển sinh và số lượng 129 giảng viên trực tiếp đứng lớp đã tạo ra thách thức lớn trong việc kiểm soát tiến độ và đánh giá chuẩn đầu ra.

Về mặt biểu diễn dữ liệu, sự tương quan giữa năng lực cơ sở vật chất, số lượng hồ sơ tuyển sinh và tỷ lệ việc làm hoàn toàn có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột kép so sánh chỉ tiêu với lượng đăng ký giai đoạn 2004-2006, kết hợp bảng ma trận phân bổ 140 đơn vị học trình. So sánh với các nghiên cứu quản lý giáo dục đại học cùng thời kỳ, nghiên cứu này làm nổi bật tính đặc thù của mô hình trường - khách sạn, khẳng định rằng việc quản lý chương trình đào tạo ứng dụng bắt buộc phải gắn chặt lý thuyết với quy trình vận hành dịch vụ thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng và căn cứ Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ:

  1. Nâng cao nhận thức và chuẩn hóa năng lực đội ngũ cán bộ, giảng viên: Ban Giám hiệu cùng Phòng Tổ chức - Hành chính chủ trì thực hiện kế hoạch đào tạo lại, phấn đấu đạt mục tiêu 100% giảng viên chuyên ngành có trình độ thạc sĩ hoặc chứng chỉ nghiệp vụ quốc tế trong giai đoạn 2006-2010, hỗ trợ kinh phí và giảm giờ dạy định mức cho giảng viên đi học sau đại học.
  2. Hoàn thiện chỉ đạo xây dựng chương trình chi tiết theo chuẩn 140 đơn vị học trình: Hội đồng Khoa học - Đào tạo và các Khoa chuyên môn rà soát, tái cấu trúc thời lượng giảng dạy, tăng tỷ lệ thực hành thực tế lên trên 50% tổng số giờ học, tích hợp chuẩn nghề du lịch ASEAN vào đề cương chi tiết từ năm học 2006-2007.
  3. Đẩy mạnh biên soạn hệ thống giáo trình và tài liệu tham khảo chuẩn hóa: Trung tâm Tư liệu và Thư viện phối hợp với các trưởng bộ môn đặt hàng và nghiệm thu ít nhất 15 đến 20 đầu giáo trình chuyên sâu cho 7 chuyên ngành cao đẳng trong lộ trình 2 năm (2006-2008), đáp ứng đầy đủ tài liệu phục vụ 150 chỗ ngồi tại phòng đọc.
  4. Đổi mới công tác lập kế hoạch đào tạo, kiểm tra và đánh giá chương trình: Phòng Đào tạo làm đầu mối triển khai hệ thống đánh giá định kỳ 6 tháng một lần theo 6 tiêu chí kiểm định chất lượng, thiết lập cơ chế phản hồi từ hơn 50 doanh nghiệp khách sạn, lữ hành lớn để cập nhật nội dung môn học phù hợp xu thế hội nhập.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

  • Cán bộ quản lý và Ban Giám hiệu các trường cao đẳng, đại học định hướng ứng dụng: Nắm vững quy trình thiết kế, điều hành và phân cấp quản lý chương trình theo quyết định số 25/2006/QĐ-BGD&ĐT, tối ưu hóa mô hình trường liên kết doanh nghiệp.
  • Giảng viên và Trưởng bộ môn khối ngành Du lịch, Khách sạn, Nhà hàng: Ứng dụng khung 140 đơn vị học trình và phương pháp thiết kế bài giảng tích hợp thực hành, phục vụ biên soạn giáo trình chuyên ngành và hướng dẫn thực tập.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, phương pháp chọn mẫu phân tầng và mô hình 6 tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo.
  • Chuyên viên hoạch định chính sách tại các cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp số liệu thực tiễn và căn cứ khoa học để Cục Du lịch Quốc gia và Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng chuẩn chương trình khung và tiêu chuẩn kiểm định trường đào tạo nghề du lịch.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của việc quản lý chương trình đào tạo hệ cao đẳng tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội là gì? Mục tiêu cốt lõi là thiết lập quy trình quản lý khoa học, đồng bộ từ khâu thiết kế đề cương, lập kế hoạch giảng dạy đến kiểm tra đánh giá, nhằm chuẩn hóa năng lực cử nhân thực hành theo chuẩn quốc gia và quốc tế, đảm bảo tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp duy trì trên mức 80%.

Cơ cấu khối lượng kiến thức của chương trình đào tạo cao đẳng 3 năm được quy định ra sao? Theo chương trình khung chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tổng khối lượng đào tạo gồm 140 đơn vị học trình, trong đó khối giáo dục đại cương chiếm 43 đơn vị học trình và khối giáo dục chuyên nghiệp chiếm 97 đơn vị học trình, bao gồm 13 đơn vị học trình dành riêng cho thực tập nghề nghiệp và thi tốt nghiệp.

Dự án quốc tế VIE/002 của Chính phủ Luxembourg đã đóng góp những gì cho chất lượng đào tạo của trường? Dự án đã tài trợ gần 1,5 triệu USD để nâng cấp cơ sở vật chất, cải tạo 30 phòng khách sạn đạt chuẩn 3 sao, lắp đặt dây chuyền bếp công nghiệp hiện đại, đồng thời đào tạo đội ngũ giáo viên nguồn và chuyển giao chương trình đào tạo nghề tiên tiến của châu Âu cho nhà trường.

Hệ thống đánh giá chương trình đào tạo trong luận văn dựa trên những tiêu chí nào? Luận văn áp dụng khung lý thuyết đánh giá gồm 6 tiêu chí khoa học của Giáo sư Nguyễn Đức Chính: tính trình tự trong cấu trúc môn học, tính gắn kết giữa các khối kiến thức, tính thích hợp với mục tiêu đào tạo, tính cân đối giữa lý thuyết và thực hành, tính cập nhật tri thức mới và tính hiệu quả tổng thể.

Khả năng cạnh tranh nghề nghiệp thực tế của sinh viên nhà trường được chứng minh như thế nào? Chất lượng đào tạo được khẳng định qua tỷ lệ 80% đến 85% sinh viên có việc làm ngay sau khi ra trường tại các khách sạn 1 đến 5 sao và doanh nghiệp lữ hành lớn, cùng thành tích 2 huy chương bạc và 1 chứng chỉ nghề xuất sắc tại Hội thi tay nghề ASEAN lần thứ VI năm 2006.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chương trình đào tạo cao đẳng dựa trên thuyết quản lý khoa học, thuyết hành chính và mô hình đánh giá chất lượng hiện đại.
  • Công trình phản ánh trung thực bức tranh phát triển của Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội với quy mô tuyển sinh tăng vọt lên 20.379 hồ sơ năm 2006 và cơ sở vật chất 20.000 mét vuông đạt chuẩn quốc tế.
  • Nghiên cứu chỉ ra sự cần thiết phải chuẩn hóa cấu trúc 140 đơn vị học trình và giải quyết triệt để sự thiếu hụt giáo trình chuyên sâu trong bối cảnh nâng cấp trường.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi, được khảo sát và khẳng định tính hiệu quả qua ý kiến của 308 cán bộ, giảng viên và sinh viên.
  • Mở ra định hướng chuyển đổi chương trình đào tạo niên chế sang học chế tín chỉ và liên thông cao đẳng lên đại học trong giai đoạn phát triển tiếp theo.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đặt nền móng khoa học thực nghiệm đầu tiên cho công tác quản trị chương trình đào tạo du lịch hệ cao đẳng tại Việt Nam. Trong giai đoạn 2006-2010, các đơn vị giáo dục nghề nghiệp cần nhanh chóng ứng dụng các biện pháp quản lý này nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, sẵn sàng hội nhập sâu rộng vào thị trường lao động khu vực và quốc tế.