Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thanh Thanh (sinh viên lớp QT1202N, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, dưới sự hướng dẫn của Th.S Lã Thị Thanh Thủy) được xây dựng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) bước vào giai đoạn hội nhập toàn diện. Sự gia tăng của lưu lượng hàng hóa giao thương quốc tế mở ra cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp vận tải biển và khai thác cảng, song cũng đặt ra áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và khẳng định vị thế, các doanh nghiệp dịch vụ cảng biển buộc phải xác định rõ nhu cầu thị trường, xây dựng chiến lược kinh doanh sáng tạo và định vị uy tín thương hiệu thông qua công cụ quản trị marketing.

Tại hệ thống Cảng Hải Phòng – cụm cảng biển có quy mô lớn nhất miền Bắc, Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu giữ vai trò là một trong những mắt xích chủ lực tại khu vực cảng chính, hàng năm đảm nhận tỷ trọng từ 40% đến 50% tổng sản lượng hàng hóa thông qua toàn Cảng. Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh từ các cảng mới và yêu cầu hiện đại hóa chuỗi dịch vụ logistics, xí nghiệp đứng trước đòi hỏi phải nâng cao năng lực xếp dỡ và thu hút nguồn hàng. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại đơn vị, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đề xuất các giải pháp marketing cụ thể nhằm tăng khả năng thông qua của cảng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được phân định thành ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing, vai trò của quản trị marketing và phối thức marketing-mix (4P) trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nguồn nhân lực và môi trường cạnh tranh tại Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu – Cảng Hải Phòng trong giai đoạn 2010 – 2011.
  3. Đề xuất một số biện pháp marketing khả thi nhằm nâng cao sản lượng hàng hóa và khả năng thông qua tại Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing và khả năng thông qua hàng hóa trong lĩnh vực dịch vụ khai thác, xếp dỡ cảng biển.
  • Không gian nghiên cứu: Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu thuộc Công ty TNHH MTV Cảng Hải Phòng (Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng), đặt tại số 4 Lê Thánh Tông, thành phố Hải Phòng.
  • Thời gian nghiên cứu: Khóa luận tập trung khai thác và phân tích số liệu tài chính, sản lượng khai thác thực tế của xí nghiệp trong hai năm 2010 và 2011, đồng thời tổng hợp dữ liệu kinh tế vĩ mô và ngành cảng biển Việt Nam giai đoạn 2007 – 2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng phân tích dựa trên hệ thống lý thuyết quản trị marketing học thuật, tiếp cận từ các tài liệu kinh điển của Philip Kotler (Quản trị Marketing, Nhà xuất bản Thống kê, 1997) và giáo trình Marketing của PGS.PTS. Trần Minh Đạo (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân). Tác giả đã trích dẫn và đối chiếu các khái niệm marketing từ Viện nghiên cứu Marketing Anh, Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA) và Philip Kotler nhằm làm rõ bản chất của marketing như một chức năng quản trị kết nối doanh nghiệp với thị trường và khách hàng mục tiêu.

Khung phân tích lý thuyết trong khóa luận bao gồm các nội dung trọng tâm:

  • Quy trình quản trị marketing 5 bước: Bao gồm phân tích cơ hội marketing; phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu; thiết lập chiến lược marketing; hoạch định chương trình marketing; tổ chức thực hiện và kiểm tra nỗ lực marketing.
  • Ba chiến lược đáp ứng thị trường: Marketing không phân biệt (tiết kiệm chi phí theo quy mô nhưng đối mặt cạnh tranh lớn ở phân khúc phổ thông), Marketing phân biệt (soạn thảo chương trình riêng cho từng phân đoạn, đòi hỏi nguồn lực cao) và Marketing tập trung (chiếm thị phần chi phối tại một hoặc vài phân đoạn chuyên biệt).
  • Phối thức Marketing-mix (4P và 4C): Đối chiếu mô hình 12 biến số của Borden với mô hình 4P kinh điển của McCarthy, đặt trong sự tương ứng trực tiếp với mô hình 4C hướng tới người tiêu dùng:
    • Sản phẩm (Product) tương ứng với Giải pháp cho khách hàng (Customer Solution).
    • Giá cả (Price) tương ứng với Chi phí của khách hàng (Customer Cost).
    • Phân phối (Place) tương ứng với Sự thuận tiện (Convenience).
    • Xúc tiến (Promotion) tương ứng với Thông tin/Truyền thông (Communication).
  • Lý thuyết các chính sách bộ phận: Cấu trúc sản phẩm ba cấp độ (sản phẩm theo ý tưởng, sản phẩm thực hiện, sản phẩm bổ sung); chu kỳ sống của sản phẩm qua bốn giai đoạn (tung ra thị trường, phát triển, sung mãn, suy thoái); các phương pháp định giá (cộng lãi vào chi phí, lợi nhuận mục tiêu, định giá theo cảm nhận, theo mức hiện hành, định giá đấu thầu); cấu trúc dòng chảy và phương thức phân phối (kênh 0 cấp đến 3 cấp; phân phối rộng rãi, chọn lọc, duy nhất); mô hình truyền thông 9 thành tố và 5 công cụ xúc tiến hỗn hợp (quảng cáo, marketing trực tiếp, kích thích tiêu thụ, quan hệ công chúng, bán hàng trực tiếp).

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp thống kê mô tả:

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp nội bộ từ các phòng ban chức năng của Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu (Ban Kinh doanh Tiếp thị, Ban Tổ chức Tiền lương, Báo cáo sơ kết BM.18 ban hành năm 2004 của Cảng Hải Phòng).
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối nhằm đánh giá biến động sản lượng bốc xếp, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và năng suất giải phóng tàu giữa năm 2010 và năm 2011.
  • Phương pháp phân tích môi trường vĩ mô và ngành dựa trên báo cáo kinh tế của Tổng cục Thống kê và báo cáo năm 2007 của Ngân hàng Thế giới (World Bank) về chi phí logistics cảng biển.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Cơ sở lý luận về Marketing trong hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp

Nội dung phần này hệ thống hóa các nguyên lý cơ bản của khoa học marketing ứng dụng trong doanh nghiệp. Tác giả khẳng định chức năng marketing là một trong bốn trụ cột quản trị cốt lõi (cùng với sản xuất, tài chính và nhân sự), có nhiệm vụ định hướng thị trường và giải quyết các câu hỏi sống còn về khách hàng, sản phẩm, mức giá, kênh phân phối và dịch vụ sau bán hàng.

Tác giả phân tích chi tiết tiến trình marketing 5 bước và nội dung cấu thành của bốn chính sách trong phối thức 4P:

  • Chính sách sản phẩm: Làm rõ cấu trúc ba cấp độ của đơn vị sản phẩm và phân loại hàng hóa theo thời hạn sử dụng, thói quen tiêu dùng và tư liệu sản xuất. Phân tích sự biến đổi của doanh thu và lợi nhuận qua 4 giai đoạn chu kỳ sống của sản phẩm, từ đó đưa ra các định hướng chiến lược như sáng tạo sản phẩm mới, cải tiến, bắt chước và định vị danh mục sản phẩm.
  • Chính sách giá cả: Xác định các yếu tố bên trong (mục tiêu marketing, chi phí sản xuất, sự phối hợp giữa các biến số 4P) và yếu tố bên ngoài (độ co giãn của cầu theo giá, tâm lý khách hàng, cấu trúc cạnh tranh, sự điều tiết của Nhà nước). Trình bày tiến trình định giá ban đầu gồm 6 bước và các chiến lược định giá linh hoạt, định giá theo chu kỳ sống (hớt váng, xâm nhập, giới thiệu), định giá theo chi phí vận chuyển và chính sách hạ giá, chiết khấu.
  • Chính sách kênh phân phối: Phân tích vai trò của trung gian trong việc giảm thiểu số lần tiếp xúc giao dịch và gia tăng tính chuyên môn hóa. Mô tả 5 dòng chảy trong kênh phân phối và 3 phương thức bao phủ thị trường (rộng rãi, chọn lọc, duy nhất).
  • Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Mô hình hóa quá trình truyền thông với 9 yếu tố và làm rõ bản chất của 5 công cụ xúc tiến nhằm định hướng hành vi khách hàng.

Phần II: Tổng quan về Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu - Cảng Hải Phòng

Chương này tập trung phản ánh lịch sử hình thành, năng lực vận hành, cơ cấu tổ chức và kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị nghiên cứu:

  • Quá trình hình thành: Cảng Hải Phòng được thành lập năm 1874 dưới thời Pháp thuộc với 6 cầu tàu ban đầu (chiều dài 1.044 m, 6 kho). Sau năm 1955, cảng được tiếp quản và mở rộng. Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu được thành lập ngày 20/11/1993 theo Quyết định số 6251/TCCB của Cục Hàng hải Việt Nam trên cơ sở hợp nhất Xí nghiệp xếp dỡ I và Xí nghiệp xếp dỡ II. Đến tháng 7/2007, xí nghiệp sáp nhập thêm Xí nghiệp xếp dỡ Lê Thánh Tông.
  • Vị trí và hạ tầng kỹ thuật: Xí nghiệp đặt tại tả ngạn sông Cửa Cấm (cách cửa Nam Triệu 30 km, tọa độ 20°50' vĩ Bắc và 106°41' kinh Đông), quản lý hệ thống cầu bến từ số 4 đến số 11 kết cấu tường cọc ván thép kết hợp mũi dầm bê tông cốt thép, tiếp nhận tàu trọng tải đến 10.000 DWT. Tổng diện tích bãi chứa hàng đạt 52.655 m², diện tích kho kín đạt 29.023 m².
  • Danh mục dịch vụ và trang thiết bị: Cung cấp dịch vụ xếp dỡ hàng ngoài container (hàng bách hóa thông thường, thiết bị máy móc, clinker, quặng sắt, apatit, hàng bao, hàng rời), xếp dỡ hàng container, xếp dỡ bằng cần cẩu nổi (P10, P11), dịch vụ lưu kho bãi và chuyển tải đường thủy (tại khu vực Quảng Ninh, Bến Gót, Vịnh Hạ Long). Trang thiết bị gồm 11 cần trục chân đế (5 chiếc 16 tấn, 6 chiếc 5 tấn), 4 cần trục Sokol 32 tấn, 3 cần trục bánh lốp, 35 xe nâng, 13 xe xúc gạt, 3 máy kéo, 38 ngoạm, 19 máng chứa vật liệu, 42 ô tô MA3 và 2 ô tô MA3 semi.
  • Cơ cấu tổ chức và lao động: Tổng số cán bộ công nhân viên là 1.932 người, gồm 118 lao động gián tiếp (thuộc Ban Lãnh đạo và 9 ban chức năng) và 1.814 công nhân trực tiếp (979 công nhân sản xuất trực tiếp và 835 công nhân viên phục vụ, phụ trợ).
  • Thực trạng hoạt động kinh doanh 2010 – 2011: Tác giả phản ánh chi tiết các chỉ tiêu tài chính và khai thác qua bảng tổng hợp số liệu.
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch tuyệt đối Chênh lệch tương đối (%)
Tổng sản lượng bốc xếp Tấn 6.855 7.616 761 +11,10%
Tổng doanh thu Nghìn đồng 303.861 352.076 48.215 +15,79%
- Thu bốc xếp Nghìn đồng 197.062 246.131 49.069 +24,90%
- Thu kho hàng Nghìn đồng 64.075 58.501 -5.574 -8,70%
- Thu cầu bến Nghìn đồng 7.492 15.899 8.407 +112,20%
Tổng chi phí Nghìn đồng 322.920 380.433 57.513 +17,90%
Lợi nhuận Nghìn đồng -19.059 -28.357 (9.298) -53,48%
Tổng số tàu giải phóng Lượt 1.321 1.217 -104 -7,90%
- Tàu container Lượt 268 287 19 +7,10%
- Tàu hàng khác Lượt 1.053 930 -123 -11,70%
  • Phân tích môi trường vĩ mô và ngành cảng biển: Tác giả phân tích tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu 6 tháng đầu năm 2011 của Việt Nam (xuất khẩu đạt 19,245 tỷ USD, nhập khẩu đạt 22,274 tỷ USD). Đánh giá thực trạng hệ thống cảng biển quốc gia với 49 cảng biển, 166 bến cảng; trong đó cầu bến tiếp nhận tàu trên 5 vạn DWT chỉ chiếm 1,37%, cầu bến dưới 1 vạn DWT chiếm 38,46%. Dẫn báo cáo của Ngân hàng Thế giới năm 2007 cho thấy chi phí xuất một container 20 feet từ Việt Nam là 701 USD, cao hơn đáng kể so với Singapore (382 USD) và Trung Quốc (335 USD).

Phần III: Một số biện pháp marketing nhằm tăng khả năng thông qua ở Cảng xếp dỡ Hoàng Diệu

Theo đề cương nghiên cứu được công bố tại phần Mở đầu, Chương 3 là phần tác giả xây dựng hệ thống giải pháp marketing chuyên biệt nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và sản lượng thông qua cho xí nghiệp. Tuy nhiên, trong phạm vi văn bản được cung cấp, tài liệu kết thúc tại trang 50 thuộc Phần II, do đó các giải pháp chi tiết của chương này chưa được phản ánh trong nguồn dữ liệu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đưa ra các kết quả khảo sát định lượng và đánh giá thực trạng vận hành tại Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu trong giai đoạn 2010 – 2011:

  • Sản lượng và doanh thu: Sản lượng bốc xếp năm 2011 đạt 7.616 tấn, tăng 11,1% so với năm 2010. Cơ cấu hàng hóa có sự phân hóa rõ nét: các mặt hàng container, sắt thép và xi măng ghi nhận mức tăng trưởng tốt; ngược lại các mặt hàng klinker, thạch cao, than, quặng sắt, lúa mì và thức ăn gia súc sụt giảm mạnh do tác động của thuế suất và biến động thị trường. Doanh thu toàn đơn vị năm 2011 đạt 352.076 nghìn đồng (tăng 15,79% so với mức 303.861 nghìn đồng năm 2010), trong đó hoạt động bốc xếp đóng góp chủ đạo với 246.131 nghìn đồng (đạt 124,9% kế hoạch năm).
  • Cơ cấu chi phí và áp lực tài chính: Tổng chi phí năm 2011 tăng 17,9% lên mức 380.433 nghìn đồng (tăng 57.513 nghìn đồng so với năm 2010). Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương cho 1.932 lao động là cấu phần lớn nhất, chiếm 63,24% tổng chi phí năm 2011 và tăng 15,6% (tăng tuyệt đối 90.039 nghìn đồng) so với năm 2010. Chi phí nhiên liệu gia tăng cùng tình trạng lạm phát làm tăng giá vật tư đầu vào.
  • Hiệu quả khai thác kinh doanh: Tốc độ tăng của chi phí (17,9%) vượt trội so với tốc độ tăng doanh thu (15,79%), dẫn đến tình trạng hoạt động kinh doanh bị thua lỗ, lợi nhuận sụt giảm 9.298 nghìn đồng (giảm 53,48%). Tác giả xác định nguyên nhân kỹ thuật là do hệ thống máy móc thiết bị xếp dỡ đã sử dụng trên 20 năm, phát sinh chi phí bảo dưỡng lớn, đồng thời cơ cấu mặt hàng chủ yếu là hàng rời có đơn giá cước thấp, không bù đắp đủ chi phí vận hành.

Đóng góp của nghiên cứu thể hiện ở việc cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng hoạt động của một xí nghiệp xếp dỡ cảng biển truyền thống tại miền Bắc trong giai đoạn chuyển đổi kinh tế, chỉ ra mâu thuẫn giữa quy mô sản lượng tăng nhưng hiệu quả lợi nhuận suy giảm do gánh nặng chi phí nhân công và công nghệ thiết bị cũ kỹ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Tác giả tự nhìn nhận kiến thức và năng lực nghiên cứu cá nhân còn hạn chế nên bài viết khó tránh khỏi những thiếu sót trong việc phân tích chuyên sâu.
  • Nguồn văn bản cung cấp chưa bao gồm nội dung chi tiết của Chương 3 (các biện pháp marketing cụ thể) cũng như phần kết luận toàn văn.
  • Dữ liệu khảo sát hoạt động kinh doanh chỉ giới hạn trong chu kỳ hai năm 2010 – 2011, chưa phản ánh được xu hướng biến động dài hạn của đơn vị.
  • Đề tài chủ yếu dựa vào số liệu thống kê thứ cấp từ các phòng ban nội bộ và báo cáo ngành, chưa triển khai khảo sát định lượng sơ cấp đối với mức độ hài lòng của khách hàng (chủ tàu, chủ hàng, đại lý giao nhận).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Khảo sát thực nghiệm hành vi lựa chọn cảng của các hãng tàu và công ty logistics quốc tế tại khu vực Hải Phòng.
  • Xây dựng giải pháp marketing-mix toàn diện (đặc biệt là chính sách giá linh hoạt và chính sách xúc tiến hỗn hợp) gắn liền với bài toán đầu tư hiện đại hóa thiết bị cơ giới nhằm giảm thiểu chi phí vận hành và giải quyết điểm nghẽn lợi nhuận.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế vận tải biển, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng khi tìm hiểu phương pháp phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp dịch vụ cảng.
  • Người nghiên cứu các đề tài về marketing dịch vụ công nghiệp, quản trị chi phí và khai thác cảng biển.
  • Bộ phận phân tích thực trạng tại Phần II cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về cơ cấu tổ chức bộ máy, định mức trang thiết bị cơ giới xếp dỡ (cần trục chân đế, xe nâng, ô tô vận tải), chỉ tiêu sản lượng và hạch toán doanh thu - chi phí của một xí nghiệp cảng biển quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu được hình thành như thế nào và sở hữu cơ sở hạ tầng cầu bến ra sao? Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu thành lập ngày 20/11/1993 theo Quyết định số 6251/TCCB của Cục Hàng hải Việt Nam từ việc sáp nhập Xí nghiệp xếp dỡ I và Xí nghiệp xếp dỡ II, trụ sở tại số 4 Lê Thánh Tông, Hải Phòng. Đến tháng 7/2007, xí nghiệp tiếp tục sáp nhập với Xí nghiệp xếp dỡ Lê Thánh Tông. Đơn vị quản lý hệ thống cầu tàu từ số 4 đến số 11 kết cấu tường cọc ván thép và dầm bê tông cốt thép cho phép tàu trọng tải 10.000 DWT neo đậu, diện tích xếp hàng là 52.655 m² và diện tích kho là 29.023 m².

2. Kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp giai đoạn 2010 – 2011 biến động như thế nào? Năm 2011, tổng sản lượng bốc xếp đạt 7.616 tấn, tăng 11,1% so với năm 2010. Tổng doanh thu đạt 352.076 nghìn đồng, tăng 15,79% (tăng 48.215 nghìn đồng) so với năm 2010, trong đó nguồn thu bốc xếp chiếm 246.131 nghìn đồng. Tuy nhiên, tổng chi phí tăng mạnh lên 380.433 nghìn đồng (tăng 17,9%), làm cho lợi nhuận giảm đi 9.298 nghìn đồng (giảm 53,48%), khiến kết quả kinh doanh năm 2011 của xí nghiệp bị lỗ.

3. Yếu tố nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu chi phí của Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu? Chi phí tiền lương cho người lao động là khoản mục chi phí chủ yếu nhất, chiếm 63,24% tổng chi phí toàn xí nghiệp năm 2011. Chi phí nhân công năm 2011 đã tăng 90.039 nghìn đồng so với năm 2010 (tương ứng mức tăng 15,6%). Ngoài ra, giá xăng dầu và nhiên liệu tăng cao cũng là yếu tố đẩy chi phí sản xuất lên cao.

4. Cơ cấu nguồn nhân lực của xí nghiệp được phân bổ cụ thể ra sao? Tổng số lao động của xí nghiệp là 1.932 người. Lực lượng gián tiếp gồm 118 người (Ban Lãnh đạo 15 người, Ban Kỹ thuật vật tư 28 người, Ban Tổ chức tiền lương 18 người, Ban Tài chính kế toán 16 người, Ban Hàng hóa 16 người, Ban Kinh doanh tiếp thị 11 người, Ban An toàn lao động 7 người, Ban Hành chính 5 người, Cán bộ đoàn thể 3 người, Ban Hành chính y tế 2 người). Lực lượng công nhân trực tiếp gồm 1.814 người, trong đó công nhân trực tiếp sản xuất là 979 người (594 công nhân bốc xếp thủ công, 333 công nhân đội cơ giới) và công nhân viên phục vụ là 835 người (khối kho hàng 379 người, thợ sửa chữa cơ khí 168 người, lao động phổ thông 105 người).

5. Khóa luận nêu thực trạng gì về cơ sở kỹ thuật và hệ thống cảng biển Việt Nam thời điểm nghiên cứu? Hầu hết máy móc thiết bị của xí nghiệp đã cũ kỹ, sử dụng trên 20 năm, làm tăng chi phí sửa chữa và bảo dưỡng. Về quy mô toàn quốc, hệ thống có 49 cảng biển với 166 bến cảng, nhưng thiếu cảng nước sâu quốc tế đón tàu container lớn trên 12.500 TEU; tỷ lệ cầu bến tiếp nhận tàu trên 5 vạn DWT chỉ chiếm 1,37%, trong khi cầu bến dưới 1 vạn DWT chiếm tới 38,46%. Báo cáo của Ngân hàng Thế giới năm 2007 ghi nhận chi phí xuất một container 20 feet tại Việt Nam lên tới 701 USD, cao gần gấp đôi so với Singapore (382 USD) và Trung Quốc (335 USD).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Vũ Thanh Thanh đã hệ thống hóa các nguyên lý cơ bản của quản trị marketing và phối thức marketing-mix 4P trong kinh doanh thương mại - dịch vụ. Thông qua việc phân tích thực trạng khai thác tại Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu giai đoạn 2010 – 2011, nghiên cứu đã phản ánh rõ nét mối tương quan giữa sự gia tăng sản lượng bốc xếp với những khó khăn tài chính bắt nguồn từ chi phí nhân công lớn và hệ thống trang thiết bị cơ giới cũ kỹ. Tài liệu cung cấp nguồn dữ liệu thực tế giá trị về mô hình tổ chức, kỹ thuật hạ tầng và hạch toán chi phí của ngành khai thác cảng biển truyền thống tại miền Bắc Việt Nam.