Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Văn hóa học (mã số: 9229040) với đề tài Những biến đổi trong đời sống văn hóa của tu sĩ Phật giáo Nam tông Khmer ở Tây Nam Bộ hiện nay do nghiên cứu sinh Danh Út thực hiện tại Trường Đại học Trà Vinh vào năm 2023, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Hồng Liên và PGS.TS. Nguyễn Ngọc Thơ.
Về tính cấp thiết, Tây Nam Bộ (Đồng bằng sông Cửu Long) là địa bàn cộng cư của nhiều tộc người, trong đó người Khmer có khoảng 1,3 triệu dân, cư trú lâu đời tại các tỉnh, thành như Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên Giang, An Giang, Bạc Liêu, Cà Mau, Cần Thơ, Hậu Giang. Từ năm 1981, Phật giáo Nam tông Khmer (PGNTK) trở thành thành viên của Giáo hội Phật giáo Việt Nam (GHPGVN). Trước những chuyển biến kinh tế, văn hóa, xã hội và quá trình hội nhập, đời sống của cộng đồng tu sĩ PGNTK tất yếu diễn ra sự biến đổi ở cả hai phương diện vật chất và tinh thần. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: dù đã có các công trình nghiên cứu về người Khmer và Phật giáo Nam tông, nhưng mảng đề tài nghiên cứu chuyên biệt về đời sống văn hóa và những biến đổi sinh hoạt của tầng lớp tu sĩ PGNTK trong bối cảnh xã hội đương đại vẫn còn rất hạn chế và đa phần chỉ tiếp cận ở trạng thái tĩnh.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là làm rõ những biến đổi trong đời sống văn hóa của tu sĩ PGNTK ở Tây Nam Bộ, xác định những biến đổi trong đời sống văn hóa vật chất và tinh thần, chỉ ra các mặt tích cực cùng hạn chế, từ đó đề xuất các khuyến nghị nhằm đáp ứng nhu cầu và nâng cao đời sống tu sĩ. Luận án giải quyết ba nhiệm vụ cụ thể:
- Khảo sát và xây dựng cơ sở lý luận, thực tiễn về truyền thống cùng hiện trạng sinh hoạt của tu sĩ PGNTK nhằm chỉ ra các biến đổi trong đời sống văn hóa của tu sĩ PGNTK ở Tây Nam Bộ hiện nay.
- Nhận diện nguyên nhân, tính chất các biến đổi quan trọng trong đời sống văn hóa vật chất và tinh thần của tu sĩ PGNTK, bước đầu xác định các dự báo xu hướng trong tương lai gần.
- Đánh giá những tác động của quá trình biến đổi đời sống văn hóa của tu sĩ PGNTK trên phương diện tu tập, hoằng pháp, hội nhập xã hội; đưa ra các giải pháp đối với sinh hoạt văn hóa của tu sĩ thời gian tới.
Luận án đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu:
- Những biến đổi cơ bản trong đời sống văn hóa của chư tăng Phật giáo Nam tông Khmer ở Tây Nam Bộ hiện nay ra sao?
- Đâu là các nguyên nhân chính tác động tạo ra những biến đổi đời sống văn hóa của tu sĩ PGNTK?
- Những biến đổi của đời sống văn hóa của tu sĩ PGNTK tác động thế nào đến quá trình tu tập hiện nay?
Tương ứng với ba câu hỏi là ba giả thuyết nghiên cứu:
- Biến đổi trong sinh hoạt văn hóa của tu sĩ PGNTK đã và đang diễn ra trên nhiều phương diện vật chất (du học nước ngoài ở Thái Lan, Myanmar; thay đổi màu tăng y, cách thức ăn uống, sử dụng phương tiện vật chất hiện đại) lẫn tinh thần (tiếp cận giáo dục, nhận thức, phương thức và thời gian tu tập).
- Các biến đổi từ nhân tố môi trường tự nhiên, kinh tế và xã hội ở vùng dân tộc Khmer Tây Nam Bộ là những nguyên nhân chính ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của tu sĩ PGNTK.
- Những biến đổi từ môi trường, kinh tế và xã hội làm thay đổi thói quen, quá trình tu tập, sinh hoạt của cộng đồng tu sĩ và Phật tử PGNTK; buộc tu sĩ phải thích nghi, có chọn lọc và hòa hợp với quá trình phát triển chung.
Đối tượng nghiên cứu là những biến đổi đời sống văn hóa của tu sĩ PGNTK Tây Nam Bộ ở hai lĩnh vực văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần. Đối tượng khảo sát bao gồm tu sĩ PGNTK (sư trụ trì, tỳ kheo, sa di), Ban Trị sự GHPGVN cấp tỉnh và huyện, Hội Đoàn kết Sư sãi yêu nước, cùng lãnh đạo các ban ngành, đoàn thể cơ sở. Phạm vi không gian gồm 07 tỉnh, thành phố: TP. Cần Thơ, Trà Vinh, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Bạc Liêu, An Giang và Kiên Giang. Phạm vi thời gian khảo sát kéo dài từ khi PGNT du nhập vào cộng đồng Khmer đến năm 2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan lịch sử nghiên cứu của luận án được chia thành hai nhóm công trình chính:
Nhóm thứ nhất gồm các công trình nghiên cứu về người Khmer Tây Nam Bộ:
- Thư tịch cổ và nghiên cứu giai đoạn trước 1975: Chân Lạp phong thổ ký của Châu Đạt Quan (Hà Văn Tấn dịch, Phan Huy Lê giới thiệu, 2011) ghi nhận sự hiện diện sớm của cư dân Khmer tại châu thổ sông Mê Kông; công trình Người Việt gốc Miên của Lê Hương (1969) khảo cứu nguồn gốc, dân số, sinh hoạt xã hội, tôn giáo, giáo dục của người Khmer nhưng chưa đi sâu vào đời sống tu sĩ.
- Các công trình sau năm 1975: Nguyễn Đăng Duy (1977) với Văn hóa tâm linh Nam bộ; Viện Văn hóa và Sở Văn hóa - Thông tin tỉnh Cửu Long (1987) với Người Khơme tỉnh Cửu Long; Viện Văn hóa (1988) với tập hợp tham luận Tìm hiểu vốn văn hóa dân tộc Khmer Nam bộ (tiêu biểu là bài viết của Thạch Voi, Đinh Văn Liên); Nguyễn Mạnh Cường (1996) với Vài nét về người Khmer Nam bộ; luận án Phó tiến sĩ của Nguyễn Khắc Cảnh (1997) về Loại hình công xã của người Khmer ở Đồng bằng sông Cửu Long; các nghiên cứu của Trần Hồng Liên (2001, 2002, 2005, 2009) về tổ chức đoàn thể, giáo dục trường chùa, dân tộc và tôn giáo; Đoàn Thanh Nô (2002) với Người Khmer Kiên Giang; Trần Văn Bổn (2002) với Phong tục và nghi lễ vòng đời người Khmer Nam bộ; Trần Văn Bính (chủ biên, 2004) về văn hóa các dân tộc Tây Nam Bộ; Đặng Thị Kim Oanh (2008) nghiên cứu hôn nhân, gia đình người Khmer; Phan An (2009) với Dân tộc Khmer Nam bộ; Huỳnh Văn Chẩn (2014) nghiên cứu tính cách người Khmer.
Nhóm thứ hai gồm các công trình nghiên cứu về Phật giáo Nam tông Khmer và sinh hoạt văn hóa của tu sĩ:
- Đề tài cấp Bộ do Sơn Phước Hoan làm chủ nhiệm (1999–2000) về vai trò của chùa Khmer đối với đời sống văn hóa; Trần Hồng Liên (2000) phân tích Phật giáo Nam tông và Bắc tông trong Đạo Phật trong cộng đồng người Việt ở Nam Bộ; Kỷ yếu hội thảo năm 2004 của Vụ Văn hóa Dân tộc gồm các bài viết của Ngô Văn Doanh, Nguyễn Xuân Nghĩa, Nguyễn Mạnh Cường; Phan An (2005) nghiên cứu thực trạng suy giảm số lượng sư sãi trên Tạp chí Nghiên cứu Tôn giáo; Trần Thanh Pôn (2006) về bản sắc văn hóa và ngôi chùa; Nguyễn Mạnh Cường (2008) với Phật Giáo Khmer Nam bộ - Những vấn đề nhìn lại; Thu Hồng (2009) khảo sát tổ chức chùa chiền và tục đi tu báo hiếu; Nguyễn Tiến Dũng (2014) khảo sát PGNT với đời sống tinh thần người Khmer trong bối cảnh toàn cầu hóa; Trang Thiếu Hùng (2014) nghiên cứu PGNT trong văn hóa Khmer tại Trà Vinh; Phan Thuận (2014) đánh giá vai trò của PGNTK đối với ổn định xã hội; Hoàng Minh Đô (2014) nghiên cứu chính sách tôn giáo; Danh Lung và Châu Hoài Thái (chủ biên, 2017) với PGNTK đồng hành cùng dân tộc; Huỳnh Hiếu Trung (2017) khảo sát biến đổi tục đi tu báo hiếu tại Sóc Trăng; Lý Hùng (2020) bảo vệ luận án tiến sĩ về vai trò của tu sĩ PGNT trong đời sống xã hội Khmer Tây Nam Bộ; cùng hệ thống kinh tạng Pali (Kinh Tương ưng bộ, Kinh Trường bộ, Kinh Trung A hàm, Kinh Tăng chi bộ).
Vị trí của luận án: Kế thừa dữ liệu lịch sử, xã hội từ các học giả đi trước, tác giả định vị luận án đi sâu vào khoảng trống chưa có công trình nào giải quyết toàn diện: khảo sát trực tiếp sự chuyển động, biến đổi thực tế trong đời sống văn hóa vật chất (ẩm thực, trang phục, đi lại, cư trú) và văn hóa tinh thần (nhận thức tu tập, ứng xử, tổ chức, nghi lễ, sinh hoạt ngoài chùa) của tu sĩ PGNTK từ thời kỳ Đổi mới (1986) đến năm 2021 bằng phương pháp liên ngành Văn hóa học.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng hai lý thuyết nghiên cứu chính:
- Lý thuyết Sinh thái văn hóa (Cultural Ecology) của Julian Steward: Xem xét văn hóa là sự thích ứng năng động với môi trường sinh thái tự nhiên và xã hội. Luận án sử dụng lý thuyết này để luận giải các biến đổi cốt lõi trong văn hóa vật chất (ăn, mặc, ở, phương tiện đi lại) và sự điều chỉnh của tu sĩ Khmer trong quá trình cộng cư với các tộc người khác tại châu thổ Tây Nam Bộ.
- Lý thuyết Sự lựa chọn duy lý (Rational Choice Theory) khởi xướng bởi George Homans: Giải thích hành vi của cá nhân dựa trên sự cân nhắc giữa chi phí và lợi ích để đạt hiệu quả tối đa. Lý thuyết giúp làm rõ nguyên nhân tu sĩ và nhà chùa thay đổi một số quy ước sinh hoạt, phương tiện đi lại, việc tiếp cận khoa học công nghệ nhằm thích ứng với thực tế xã hội hiện đại.
Hệ thống khái niệm công cụ được xác định rõ: Văn hóa (tiếp cận từ định nghĩa của E.B. Tylor, Karl Marx, UNESCO, Hồ Chí Minh, Trần Ngọc Thêm); Văn hóa vật chất và Văn hóa tinh thần (theo phân loại của Đặng Nghiêm Vạn, Trần Ngọc Thêm, Ngô Văn Lệ); Biến đổi văn hóa (quan điểm của B. Malinowski, Eric Hobsbawm, Nguyễn Thị Hằng); Đời sống văn hóa (tiếp cận theo mô hình hai cấp độ: cấu trúc bề mặt và cấu trúc bề sâu của Trần Đức Ngôn); Phật giáo Nam tông (Theravada, Thượng Tọa bộ, hệ kinh sách tiếng Pali); Tu sĩ Phật giáo Nam tông Khmer (các vị Bhikkhu thọ trì giới luật Patimokkha với 227 giới, 4 điều giới cấm căn bản, tuân thủ Tứ vật dụng: civara paccaya, pindapata paccaya, senasana paccaya, gilanaphesaja paccaya).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp định lượng và định tính:
- Nghiên cứu định lượng: Thực hiện điều tra xã hội học bằng bảng hỏi gồm 15 câu hỏi (đóng, mở và kết hợp) vào tháng 11/2020 và tháng 4/2021. Mẫu khảo sát gồm n = 300 tu sĩ được chọn theo phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên hệ thống (systematic sampling) nhiều giai đoạn từ danh sách 37 ngôi chùa với tổng thể N = 837 tu sĩ do Hội Đoàn kết Sư sãi yêu nước cung cấp tại 7 tỉnh, thành phố. Bước nhảy lấy mẫu là $k = N/n = 837/300 \approx 2,79$ (làm tròn thành 3), vị trí bắt đầu bốc thăm ngẫu nhiên là vị tu sĩ số 2, tiếp theo là các vị số 5, 8, 11... Dữ liệu được mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0, sử dụng bảng tổng hợp (General table) và phân tích theo các biến chức sắc, lứa tuổi.
- Nghiên cứu định tính: Phương pháp điền dã dân tộc học (ghi chép thực địa, quan sát tham dự các nghi lễ, sinh hoạt tu tập) và phỏng vấn sâu 12 cuộc bán cấu trúc. Mẫu phỏng vấn sâu gồm: 01 lãnh đạo Ban Trị sự GHPGVN cấp tỉnh/huyện; 01 lãnh đạo cơ sở đào tạo tiếng Pali; 04 thành viên Hội Đoàn kết Sư sãi yêu nước; 04 trụ trì và phó trụ trì chùa PGNTK; 02 tu sĩ đang tu tập tại các chùa Khmer Tây Nam Bộ.
- Phương pháp so sánh: Tiếp cận theo hai trục lịch đại (so sánh đối chiếu các giai đoạn lịch sử) và đồng đại (so sánh giữa các phum sóc, giữa các địa phương ở Tây Nam Bộ, và đối chiếu với Phật giáo Nam tông tại Campuchia, Thái Lan).
| Phương pháp nghiên cứu |
Quy mô / Địa bàn thực hiện |
Công cụ / Kỹ thuật xử lý |
| Điều tra bảng hỏi định lượng |
n = 300 tu sĩ tại 37 ngôi chùa (trong tổng số N = 837 tu sĩ) thuộc 7 tỉnh/thành Tây Nam Bộ |
Bảng hỏi 15 câu; lấy mẫu hệ thống k = 3; xử lý bằng SPSS 22.0 |
| Phỏng vấn sâu bán cấu trúc |
12 cuộc phỏng vấn (lãnh đạo GHPGVN, cơ sở Pali, Hội Sư sãi, trụ trì, tu sĩ) |
Ghi âm, gỡ băng, phân loại theo chủ đề |
| Điền dã dân tộc học |
7 tỉnh/thành: Cần Thơ, Trà Vinh, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Bạc Liêu, An Giang, Kiên Giang |
Quan sát tham dự, nhật ký điền dã, chụp ảnh, quay phim tư liệu |
| Phân tích tài liệu thứ cấp |
Hệ thống kinh tạng Pali, kỷ yếu hội thảo, sách chuyên khảo, tạp chí |
Phương pháp tổng hợp, so sánh lịch đại và đồng đại |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan Phật giáo Nam tông người Khmer Tây Nam Bộ
Chương này xác lập khung lý thuyết cho toàn bộ công trình, phân tích các khái niệm nền tảng: văn hóa, văn hóa vật chất, văn hóa tinh thần, biến đổi văn hóa, đời sống văn hóa, PGNT và tu sĩ PGNTK. Tác giả trình bày lịch sử truyền thừa của Phật giáo Thượng Tọa bộ từ Ấn Độ sang Sri Lanka dưới thời vua Asoka qua sứ đoàn của Trưởng lão Mahinda, sau đó lan tỏa sang Đông Nam Á. Tiếp đó, chương 1 phác quát lịch sử tộc người Khmer ở vùng đất Tây Nam Bộ, quá trình tiếp nhận PGNT thay thế cho Bà La Môn giáo và Phật giáo Đại thừa trước đây, vị trí của ngôi chùa trong thiết chế phum sóc, cùng các quy định giới luật truyền thống của tu sĩ (227 giới Patimokkha, 4 giới cấm ba-la-di, việc thực hành Tứ vật dụng và sinh hoạt theo các chu kỳ lễ hội tôn giáo trong năm như Chol Chhnam Thmây, Sen Dolta, Ok Om Bok, Kathina, Đak bân, Phchum bân).
Chương 2: Những biến đổi đời sống văn hóa vật chất của tu sĩ Phật giáo Nam tông Khmer Tây Nam Bộ
Tác giả phân tích các biến đổi trong bốn thành tố văn hóa vật chất cơ bản của tu sĩ:
- Ẩm thực: Phân tích nguồn gốc, ý nghĩa của hạnh khất thực truyền thống (pindapata). Khảo sát thực tế chỉ ra sự biến đổi: việc đi khất thực hằng ngày giảm dần, thay vào đó Phật tử trực tiếp mang thức ăn đến cúng dường tại chùa theo các Wên phiên trong tháng, hoặc nhà chùa tổ chức nấu ăn tại chỗ; sự xuất hiện của các loại thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm đóng hộp; việc tuân thủ quy định độ ngọ (không ăn sau 12 giờ trưa) và việc sử dụng các loại nước giải khát, vật phẩm cho phép sau giờ ngọ theo giới luật có sự thay đổi về chủng loại.
- Trang phục: Trình bày nguồn gốc chiếc áo cà sa (civara), quy cách may từ các mảnh vải vụn (băng sukol) và ý nghĩa biểu tượng. Biến đổi hiện nay thể hiện ở chất liệu vải ngoại nhập phong phú hơn; sự du nhập các sắc độ màu tăng y mới do ảnh hưởng từ các tu sĩ du học tại Thái Lan, Myanmar trở về; việc sử dụng dép, túi xách, ô dù và các đồ dùng cá nhân hiện đại thay thế cho phương thức giản đơn trước đây.
- Phương thức đi lại: Phương thức truyền thống của tu sĩ là đi chân trần khi hành khất và di chuyển cự ly gần. Hiện nay, tu sĩ sử dụng phổ biến các phương tiện giao thông đường bộ như xe đạp, xe máy, xe buýt, xe khách, taxi khi đi học tập hoặc tham gia công tác Phật sự, đáp ứng yêu cầu di chuyển trong điều kiện giao thông phát triển.
- Hình thức cư trú: Không gian cư trú chuyển đổi từ các am, cốc, liêu đơn sơ bằng vật liệu tranh tre nứa lá sang các dãy tăng xá, liêu phòng kiên cố bằng bê tông cốt thép, được trang bị điện lưới, quạt máy, máy điều hòa nhiệt độ, máy tính cá nhân và mạng viễn thông, phục vụ nhu cầu sinh hoạt và học tập nghiên cứu.
Chương 3: Những biến đổi đời sống văn hóa tinh thần của tu sĩ Phật giáo Nam tông Khmer ở Tây Nam Bộ
Chương 3 tập trung khảo sát các lĩnh vực thuộc đời sống tinh thần:
- Văn hóa nhận thức, ứng xử và tổ chức: Nhận thức về mục đích tu tập có sự chuyển dịch, bên cạnh mục đích tích phước, báo hiếu truyền thống, tu sĩ trẻ xem nhà chùa là môi trường học tập nâng cao trình độ học vấn, học tiếng Pali, ngữ văn Khmer, bổ túc văn hóa và tiếp cận tri thức hiện đại. Luận án khảo sát tình hình sử dụng kinh lá buông cổ truyền đang giảm sút, thay thế bằng kinh sách in trên giấy và số hóa trên thiết bị điện tử. Về tổ chức, chùa Khmer hiện nay vừa chịu sự quản lý theo giới luật tôn giáo, vừa vận hành theo Hiến chương GHPGVN, đồng thời chịu sự hướng dẫn của Hội Đoàn kết Sư sãi yêu nước và chính quyền địa phương qua Ban Quản trị chùa.
- Nghi lễ và lễ hội: Các nghi lễ định kỳ (vào hạ Chol Vassa, ra hạ Chênh Vassa, dâng y Kathina, lễ Phật đản) và lễ hội dân gian (Chol Chhnam Thmây, Sen Dolta, Ok Om Bok) có sự rút gọn về thời lượng thực hành nghi thức tụng niệm. Hoạt động lễ hội gia tăng tính chất xã hội hóa, thu hút du khách và sự phối hợp tổ chức của chính quyền, tiêu biểu như giải đua ghe Ngo trong lễ hội Ok Om Bok.
- Sinh hoạt tinh thần bên ngoài ngôi chùa: Tu sĩ mở rộng giao lưu xã hội, tham gia các khóa đào tạo thế tục tại các trường đại học, học viện; tham gia các hoạt động từ thiện, khuyến học, bảo vệ môi trường, phổ biến chủ trương chính sách pháp luật tại phum sóc.
| Chỉ báo khảo sát thực tế (n = 300) |
Tình trạng truyền thống |
Biến đổi ghi nhận hiện nay |
| Phương thức tiếp nhận ẩm thực |
Đi chân trần khất thực hằng ngày quanh phum sóc |
Giảm khất thực trực tiếp; Phật tử mang đến chùa theo Wên phiên hoặc nấu tại chùa; dùng thực phẩm đóng hộp |
| Sử dụng kinh văn tu học |
Đọc tụng và chép kinh trên lá buông (Sastra) |
Chuyển sang kinh sách in giấy công nghiệp, tài liệu số hóa trên máy vi tính, điện thoại |
| Phương tiện di chuyển |
Đi bộ chân trần |
Sử dụng xe đạp, xe máy, xe buýt, ô tô, phương tiện cơ giới công cộng |
| Không gian cư trú (liêu, cốc) |
Nhà tranh tre vách lá, am cốc đơn sơ |
Nhà xây kiên cố, tiện nghi điện nước, máy tính, mạng Internet |
| Mục đích tu học của tu sĩ trẻ |
Chủ yếu tu báo hiếu gia đình, tích lũy phước đức |
Kết hợp tu báo hiếu với học tập văn hóa, học ngữ văn Khmer - Pali, lấy bằng cấp học thuật |
| Tổ chức lễ hội (đua ghe Ngo...) |
Quy mô nội bộ từng chùa, phum sóc tự tổ chức |
Mở rộng quy mô cấp vùng, có sự bảo trợ và điều phối của chính quyền địa phương |
Chương 4: Những hệ quả của sự biến đổi đời sống văn hóa của tu sĩ Phật giáo Nam tông Khmer ở Tây Nam Bộ hiện nay
Chương 4 đúc kết bốn nhóm nguyên nhân thúc đẩy sự biến đổi: (1) Chính sách dân tộc và tôn giáo của Đảng, Nhà nước tạo hành lang pháp lý thông thoáng và hỗ trợ cơ sở vật chất; (2) Tác động của phát triển kinh tế thị trường, giao thương mở rộng; (3) Môi trường văn hóa - xã hội với sự bùng nổ của công nghệ thông tin, chuyển đổi số; (4) Định hướng giáo dục, quản lý của các vị sư cả, chức sắc trụ trì các chùa.
Luận án đánh giá hai mặt hệ quả của quá trình biến đổi:
- Hệ quả tích cực: Nâng cao mức thụ hưởng đời sống vật chất và văn hóa tinh thần của tu sĩ; mở rộng trình độ học vấn, xóa bỏ tính khép kín, nâng cao năng lực hội nhập xã hội; phát huy vai trò của tu sĩ trong củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc và bảo tồn tiếng nói, chữ viết Khmer.
- Hệ quả tiêu cực: Nguy cơ phai nhạt các giá trị tu tập khổ hạnh truyền thống; một bộ phận tu sĩ trẻ bị phân tâm bởi thiết bị công nghệ hiện đại, suy giảm tính nghiêm mật trong hành trì giới luật; việc duy trì tiếng Pali và chữ viết cổ trên lá buông đứng trước nguy cơ mai một.
- Dự báo xu hướng: Đời sống tu sĩ tiếp tục xu thế thế tục hóa có chọn lọc, tăng cường học vấn song hành giữa Phật học và thế học, mở rộng quan hệ quốc tế với Phật giáo Nam tông các nước khu vực Đông Nam Á.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận:
- Bổ sung cơ sở lý luận của chuyên ngành Văn hóa học và Tôn giáo học đương đại về sự vận động, tái cấu trúc đời sống văn hóa của một nhóm xã hội đặc thù: tầng lớp tu sĩ Phật giáo Nam tông Khmer trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
- Khẳng định tính tương thích giữa lý thuyết Sinh thái văn hóa và lý thuyết Lựa chọn duy lý trong việc giải thích các quyết định điều chỉnh giới luật thực hành, phương thức cư trú, sinh hoạt vật chất và tinh thần của tu sĩ để thích nghi với môi trường sống mới.
Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Cung cấp hệ thống dữ liệu điền dã thực chứng (300 bảng hỏi và 12 biên bản phỏng vấn sâu tại 7 tỉnh, thành Tây Nam Bộ) phản ánh thực trạng biến đổi đời sống tu sĩ từ năm 1986 đến năm 2021.
- Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp các cơ quan quản lý Nhà nước về tôn giáo, Ban Dân tộc, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và GHPGVN hoàn thiện cơ chế, chính sách tôn giáo, dân tộc đối với đồng bào Khmer và Phật giáo Nam tông.
- Đề xuất hệ thống khuyến nghị, giải pháp cụ thể: Nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường Trung cấp Pali - Khmer và Học viện PGNTK; tăng cường quản lý việc sử dụng không gian mạng trong tu viện; bảo tồn di sản kinh lá buông; hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất chùa chiền gắn liền với bảo lưu kiến trúc truyền thống.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi khảo sát thực địa khu biệt tại 07 trên tổng số 13 tỉnh, thành phố của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, chưa bao quát toàn bộ các điểm chùa vùng sâu, vùng biên giới xa xôi (như một số địa bàn giáp biên tại An Giang, Kiên Giang).
- Dung lượng mẫu khảo sát định lượng dừng ở mức 300 tu sĩ và 12 cuộc phỏng vấn sâu do điều kiện thời gian điền dã và kinh phí nghiên cứu hạn chế.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối chiếu sâu hơn giữa tu sĩ PGNTK ở Tây Nam Bộ với tu sĩ Phật giáo Nam tông tại Campuchia, Thái Lan, Lào và Myanmar trên các phương diện quản trị tu viện và thực hành nghi lễ.
- Đi sâu nghiên cứu tác động của mạng xã hội và truyền thông số đối với hành vi ứng xử, tâm lý tôn giáo của giới tu sĩ trẻ Khmer trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng và mục đích cụ thể:
- Cơ quan quản lý Nhà nước: Ban Tôn giáo Chính phủ, Ban Dân tộc, chính quyền các địa phương vùng Tây Nam Bộ tham khảo dữ liệu thực chứng để hoạch định, điều chỉnh chính sách tôn giáo, dân tộc, củng cố an ninh trật tự và khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
- Hội đồng Trị sự GHPGVN và Hội Đoàn kết Sư sãi yêu nước: Sử dụng các đánh giá thực trạng để định hướng công tác hoằng pháp, đào tạo tăng tài, nâng cao chất lượng giáo dục Phật học và quản lý tự viện Phật giáo Nam tông Khmer.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Thuộc các chuyên ngành Văn hóa học, Nhân học, Tôn giáo học, Dân tộc học và Xã hội học sử dụng làm tư liệu nghiên cứu chuyên đề về văn hóa tộc người Khmer và Phật giáo Tây Nam Bộ; đặc biệt là phương pháp kết hợp điều tra định lượng xã hội học với điền dã dân tộc học.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi 1: Quy mô mẫu khảo sát thực địa của luận án được chọn lựa như thế nào?
Trả lời: Mẫu định lượng gồm 300 tu sĩ, được chọn theo phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên hệ thống nhiều giai đoạn từ 37 ngôi chùa thuộc 7 tỉnh, thành phố Tây Nam Bộ với tổng thể 837 tu sĩ; bước nhảy chọn mẫu là $k = 3$, điểm xuất phát ngẫu nhiên là vị tu sĩ số 2. Nghiên cứu định tính thực hiện 12 cuộc phỏng vấn sâu bán cấu trúc với lãnh đạo Giáo hội, cơ sở đào tạo Pali, Hội Đoàn kết Sư sãi yêu nước, các trụ trì và tu sĩ.
Câu hỏi 2: Những biến đổi rõ nét nhất trong đời sống văn hóa vật chất của tu sĩ được luận án ghi nhận là gì?
Trả lời: Luận án ghi nhận sự thay đổi phương thức tiếp nhận ẩm thực từ khất thực trực tiếp sang việc Phật tử mang cơm đến chùa cúng theo Wên phiên hoặc chùa tự nấu nướng; sử dụng thực phẩm đóng hộp; du nhập các sắc độ màu tăng y mới do tu sĩ du học từ Thái Lan, Myanmar mang về; chuyển đổi phương tiện đi lại sang xe máy, xe buýt, ô tô; và chuyển đổi cơ sở cư trú từ am cốc tranh tre sang tăng xá bê tông cốt thép kiên cố có tiện nghi điện máy.
Câu hỏi 3: Việc tiếp cận kinh sách và học tập của tu sĩ PGNTK biến đổi ra sao so với truyền thống?
Trả lời: Việc đọc tụng và bảo tồn kinh lá buông cổ truyền đang giảm sút rõ rệt, thay thế bằng kinh sách in trên giấy và số hóa trên máy vi tính, điện thoại. Tu sĩ trẻ không chỉ học tập giáo lý và tiếng Pali truyền thống mà còn tích cực theo học các cấp học thế tục, học viện và đại học để nâng cao học vấn.
Câu hỏi 4: Bốn nguyên nhân chính tác động đến sự biến đổi đời sống văn hóa tu sĩ theo kết quả nghiên cứu là gì?
Trả lời: Bốn nguyên nhân gồm: tác động từ các chính sách dân tộc và tôn giáo của Đảng và Nhà nước; tác động của quá trình phát triển kinh tế thị trường; tác động của môi trường văn hóa - xã hội và công nghệ thông tin; cùng sự định hướng tu tập, quản lý của các chức sắc, trụ trì các ngôi chùa.
Câu hỏi 5: Luận án chỉ ra những mặt tiêu cực nào phát sinh từ quá trình biến đổi?
Trả lời: Mặt tiêu cực gồm nguy cơ phai nhạt các thực hành khổ hạnh truyền thống, tu sĩ trẻ dễ bị chi phối bởi các phương tiện công nghệ giải trí hiện đại dẫn đến vi phạm quy định giới luật, cùng với nguy cơ mai một tri thức truyền thống về chữ viết và kinh lá buông.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Danh Út đã hệ thống hóa bức tranh toàn diện và khách quan về sự biến đổi trong đời sống văn hóa vật chất lẫn văn hóa tinh thần của tu sĩ Phật giáo Nam tông Khmer tại Tây Nam Bộ giai đoạn hiện nay. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu liên ngành Văn hóa học giữa điều tra xã hội học định lượng và điền dã dân tộc học định tính, công trình đã làm sáng tỏ các quy luật thích ứng văn hóa, nhận diện nguyên nhân, hệ quả tích cực cùng tiêu cực của tiến trình biến đổi. Đây là nguồn dữ liệu khoa học thực chứng có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác nghiên cứu học thuật cũng như hoạch định chính sách tôn giáo, dân tộc ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.