Tổng quan luận án
Công cuộc đổi mới từ thập niên 90 của thế kỷ XX đã thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa và đô thị hóa tại Việt Nam diễn ra với quy mô mở rộng và tốc độ nhanh chóng. Quá trình này dẫn đến việc chuyển đổi diện tích lớn đất nông nghiệp sang xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất và khu đô thị, làm thay đổi căn bản cơ cấu kinh tế - xã hội cùng diện mạo văn hóa tại các vùng nông thôn. Tỉnh Bắc Ninh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và là trung tâm của không gian văn hóa Kinh Bắc, chịu tác động trực tiếp của làn sóng chuyển đổi này. Bên cạnh sự cải thiện về thu nhập và tiện nghi sinh hoạt, sự chuyển đổi nhanh chóng đặt các làng quê trước nhiều áp lực: ô nhiễm môi trường, sự phân hóa lối sống, luồng di cư xáo trộn trật tự cộng đồng và nguy cơ mai một các giá trị truyền thống. Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về nông thôn, các công trình chuyên sâu dưới góc độ văn hóa học về sự biến đổi văn hóa làng tại Bắc Ninh trong bối cảnh công nghiệp hóa, đô thị hóa vẫn cần được bổ sung và cập nhật thấu đáo.
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ thực trạng, các chiều cạnh và xu hướng biến đổi cơ bản của văn hóa làng tại Bắc Ninh dưới tác động của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa; từ đó đề xuất các kiến nghị nhằm phát huy giá trị tích cực và hạn chế tác động tiêu cực, phục vụ công tác bảo tồn văn hóa và hoạch định chính sách phát triển bền vững.
Để đạt được mục đích trên, luận án thực hiện 3 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ cơ sở lý thuyết và thực tiễn của sự biến đổi văn hóa ở các làng quê Bắc Ninh hiện nay.
- Nhận diện, phân tích và đánh giá thực trạng biến đổi văn hóa làng ở Bắc Ninh thông qua khảo sát đời sống văn hóa tại hai làng Đại Lâm và Bất Lự trong bối cảnh chịu tác động của kinh tế thị trường và sự thu hẹp đất sản xuất.
- Phân tích các xu hướng biến đổi của văn hóa làng Đại Lâm và Bất Lự, xác định những vấn đề xã hội - văn hóa đặt ra tại hai địa bàn khảo sát và trên phạm vi tỉnh Bắc Ninh.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là quá trình biến đổi văn hóa của làng Đại Lâm và làng Bất Lự trong bối cảnh công nghiệp hóa, đô thị hóa và phát triển kinh tế thị trường.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tiến trình biến đổi từ năm 1997 (thời điểm tái lập tỉnh Bắc Ninh) đến năm 2023, có kết hợp điều tra hồi cố trước năm 1997; trọng tâm phân tích từ các mốc năm 2005 đối với làng Bất Lự (khi thành lập Khu công nghiệp Đại Đồng - Hoàn Sơn) và năm 2007 đối với làng Đại Lâm (khi điều chỉnh địa giới hành chính chuyển xã Vạn An về thành phố Bắc Ninh, biến Đại Lâm thành khu vực ven đô).
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại 2 cộng đồng làng có xuất phát điểm và phương thức chuyển đổi khác nhau tại tỉnh Bắc Ninh:
- Làng Bất Lự (xã Hoàn Sơn, huyện Tiên Du): Địa bàn bị thu hồi đất nông nghiệp với quy mô lớn từ năm 1998 (320 ha để xây dựng Khu công nghiệp Tiên Sơn) và năm 2005 (Khu công nghiệp Đại Đồng - Hoàn Sơn).
- Làng Đại Lâm (xã Tam Đa, huyện Yên Phong): Làng cổ đa nghề truyền thống, chuyển hóa thành khu vực ven đô thị theo Nghị định số 60/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các bình diện văn hóa cơ bản: không gian - cảnh quan; quan hệ gia đình, dòng họ, làng xóm; di tích, tín ngưỡng, lễ hội và phong tục tập quán; lối sống, phương thức tiếp cận thông tin và hoạt động giải trí.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan hệ thống tư liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến biến đổi văn hóa làng, chia thành ba nhóm chủ đề:
Nhóm nghiên cứu quốc tế về biến đổi làng quê:
- Nghiên cứu của Joel M. Hafeez Zaidi (1970), James C. Scott (1976, 1985), Min Han (2001), Ann Waswo và Nishida Yoshiaki (2003) phân tích cơ cấu xã hội, sự xáo trộn chuẩn mực và thích ứng sinh kế của nông dân khi chuyển đổi sang kinh tế thị trường.
- Jonathan Rigg (1994, 2014) với các công trình Redefining the village and rural life: lessons from Southeast Asia và More than the soil: rural change in SE Asia chỉ ra sự phân rã tính quân bình truyền thống và quá trình phi nông nghiệp hóa sinh kế nông thôn Đông Nam Á.
- Muhammad Shahzad và cộng sự (2015) khảo sát tại huyện Khushab (Pakistan) về tác động của công nghệ và hiện đại hóa làm suy giảm tính cố kết gia đình truyền thống; R. Malik và M. Ali (2015) nghiên cứu tại Peshawar (Pakistan) về hệ quả mất đất nông nghiệp.
- B. Hillman (2014) khảo sát tại làng Hui (Trung Quốc) về việc người dân tái cấu trúc vốn xã hội và dòng họ; K. (2016) nghiên cứu tại làng Mae Kampong (Thái Lan) về chuyển đổi sinh kế gắn với giá trị văn hóa; Zhao Shuang (2010) và nhóm tác giả điều tra tại An Huy (2012) phân tích sự biến đổi quan hệ liên thế hệ trong gia đình nông thôn Trung Quốc.
- Các học giả nước ngoài nghiên cứu về nông thôn Việt Nam gồm Lương Văn Hy (1992, 2003, 2011) với các nghiên cứu tại đồng bằng sông Hồng về sự tái cấu trúc nghi lễ, quan hệ họ hàng và phân tầng giới; cùng các công trình của Nguyễn Tùng, Li Tana, Michio Suenari, Shaun Kingsley Malarney, Oliver Tessier, Nelly Krowoski, Alain Fiorucci.
Nhóm nghiên cứu trong nước về biến đổi văn hóa nông thôn:
- Các nghiên cứu khái quát của Phan Đại Doãn (1992), Diệp Đình Hoa (1998), Bùi Xuân Đính (1994), Tô Duy Hợp (2000), Nguyễn Đức Truyến (2003), Lê Quý Đức (2005), Hoàng Chí Bảo (2008), Đặng Kim Sơn (2008), Đào Thế Tuấn (2008), Phạm Văn Quyết (2012), Nguyễn Đắc Hưng (2017), cùng các chương trình nghiên cứu lớn của Viện Viễn Đông Bác Cổ phối hợp với Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia (1996 - 1999), đề tài của Phan Huy Lê và Vũ Minh Giang (1996), Vũ Trọng Khải và cộng sự (2004).
- Các nghiên cứu trường hợp cụ thể: Đào Thế Tuấn và Đỗ Danh Huấn (2008) tại làng Hữu Bằng (Hà Nội); Ngô Văn Giá (2007) tại Quán Tình và Lỗ Khê; Hoàng Bá Thịnh (2008) về đời sống gia đình nông thôn; Nguyễn Gia Hùng (2016) về tục thờ Thành hoàng; Trần Thị Hồng Yến (2013) về chuyển đổi xã thành phường tại Hà Nội; Nguyễn Đình Tuấn (2013) tại Định Công và Minh Khai; Phạm Quỳnh Chinh (2016); Nguyễn Thị Phương Châm và Đỗ Lan Phương (2016) tại làng Xuân Đỉnh; Vũ Thị Phương Hậu (2018) về hằng số văn hóa làng đồng bằng Bắc Bộ; Nguyễn Thị Phương (2020) về biến đổi gia đình nông thôn.
Nhóm nghiên cứu về văn hóa và làng quê tỉnh Bắc Ninh:
- Các công trình của Bùi Xuân Đính, Nguyễn Hồng Kỳ, Trần Đình Luyện, Nguyễn Khang, Chử Văn Long, Lê Hồng Lý, Iwai Misaki, Lê Thúy Nga, Trần Minh Chính, Chu Thu Hường; đặc biệt là công trình Biến đổi văn hóa ở các làng quê hiện nay (2009) của Nguyễn Thị Phương Châm nghiên cứu tại ba làng Đồng Kỵ, Trang Liệt, Đình Bảng (Từ Sơn).
Khoảng trống nghiên cứu:
Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận làng quê Bắc Ninh ở góc độ làng nghề thuần túy hoặc nhìn nhận dưới lăng kính kinh tế - xã hội học tổng quát. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Phân tích toàn diện sự biến đổi văn hóa làng từ chuyên ngành Văn hóa học thông qua việc đặt hai mô hình chuyển đổi đặc thù (làng công nghiệp hóa mất đất nông nghiệp - Bất Lự và làng chuyển thành ven đô thị - Đại Lâm) trong sự so sánh lịch đại và đồng đại, tập trung vào vai trò chủ thể thích ứng của người dân.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Hệ khái niệm và khung lý thuyết
Luận án làm rõ và thao tác hóa các khái niệm công cụ:
- Văn hóa: Tổng thể các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua thực tiễn lịch sử.
- Làng: Đơn vị cư trú truyền thống hoàn chỉnh của người Việt, có địa vực, cơ cấu tổ chức, thiết chế tự quản, tục lệ riêng và mạng lưới quan hệ láng giềng đan xen huyết thống (kế thừa quan niệm của Bùi Xuân Đính, Nguyễn Quang Ngọc, Vũ Ngọc Khánh, Hà Văn Tấn, Trần Quốc Vượng, Phan Đại Doãn).
- Văn hóa làng: Hệ thống các giá trị, chuẩn mực, tâm tính, phong tục tập quán, tri thức dân gian, thiết chế tín ngưỡng được cộng đồng làng sản sinh và bồi đắp.
- Biến đổi văn hóa làng: Quá trình biến chuyển về phương thức sống, cấu trúc quan hệ, chuẩn mực giá trị và các thực hành văn hóa của cư dân nông thôn dưới tác động của các yếu tố ngoại sinh (kinh tế, chính trị, đô thị hóa) và nội sinh (sự vận động tự thân).
Khung lý thuyết vận dụng:
- Luận án tổng thuật và kế thừa Thuyết tiến hóa văn hóa (L. H. Morgan, E. B. Tylor), Thuyết truyền bá văn hóa, Thuyết tiếp biến văn hóa (Acculturation), Thuyết chức năng (B. Malinowski, A. R. Radcliffe-Brown), Lý thuyết biến đổi văn hóa (J. Steward).
- Luận án kết hợp hai quan điểm về động lực biến đổi: quan điểm coi biến đổi kinh tế - xã hội là lực đẩy chính (K. Marx, D. Bell, R. Inglehart, W. E. Baker) và quan điểm coi văn hóa có tính tự trị, vận động nội tại (M. Weber, S. Huntington). Luận án xác lập cách tiếp cận "tác động kép" để phân tích thực tiễn văn hóa làng.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án phối hợp phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp điền dã dân tộc học:
- Quan sát và quan sát tham dự: Tiến hành tại các lễ hội làng, nghi lễ đám cưới, tang ma, sinh hoạt xóm ngõ và không gian sản xuất tại Đại Lâm và Bất Lự.
- Phỏng vấn sâu: Thực hiện 20 phỏng vấn sâu với đại diện chính quyền, người cao tuổi am hiểu phong tục và chủ hộ gia đình.
- Thảo luận nhóm: Tổ chức 4 cuộc thảo luận nhóm (mỗi làng thực hiện 2 cuộc: 1 cuộc với người dân và 1 cuộc với cán bộ thôn, đại diện các đoàn thể).
- Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi:
- Tổng dung lượng mẫu: 222 bảng hỏi hợp lệ (Làng Đại Lâm: 112 phiếu; Làng Bất Lự: 110 phiếu, phân bổ đồng đều theo cụm dân cư và tỷ lệ nhân khẩu giữa Bất Lự Làng và Bất Lự Núi).
- Đối tượng khảo sát: Đại diện hộ gia đình từ 18 tuổi trở lên, sinh sống lâu năm tại địa phương, đảm bảo cân bằng cơ cấu giới tính.
- Kỹ thuật xử lý: Nhập liệu và phân tích thống kê mô tả, tương quan bằng phần mềm SPSS.
- Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp: Xử lý các văn kiện của Đảng, Nhà nước, báo cáo kinh tế - xã hội, số liệu thống kê dân số của tỉnh Bắc Ninh, huyện Yên Phong và huyện Tiên Du.
- Phương pháp so sánh: So sánh lịch đại (trước và sau mốc 2007) và so sánh đồng đại (đối sánh sự khác biệt giữa Đại Lâm và Bất Lự).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận
Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về biến đổi nông thôn và văn hóa làng; hệ thống hóa các khái niệm then chốt (văn hóa, làng, văn hóa làng, biến đổi văn hóa làng) và các trường phái lý thuyết. Tác giả luận giải tính chất mở, vận động phi tuyến tính của thiết chế làng xã truyền thống vùng châu thổ Bắc Bộ và xây dựng khung phân tích tiếp cận văn hóa học cho toàn bộ luận án.
Chương 2: Bối cảnh công nghiệp hóa, đô thị hóa ở Bắc Ninh và sự biến đổi kinh tế, xã hội ở làng Đại Lâm và làng Bất Lự
Chương 2 trình bày tổng quan điều kiện địa lý, dân số tỉnh Bắc Ninh (diện tích 822,7 km², tỷ lệ đất nông nghiệp 60,23%, dân số năm 2019 là 1.840 nghìn người, mật độ 1.664 người/km², tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%). Tiếp đó, chương đi sâu khảo sát sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội tại Đại Lâm và Bất Lự.
Hệ thống bảng số liệu khảo sát kinh tế - xã hội trong Chương 2:
| Bảng số liệu |
Nội dung chỉ báo khảo sát |
Thời điểm so sánh |
Địa bàn |
| Bảng 2.1 |
Nghề nghiệp của các hộ gia đình |
Trước và sau năm 2007 |
Đại Lâm và Bất Lự |
| Bảng 2.2 |
Ngành nghề đóng góp chính vào thu nhập |
Trước và sau năm 2007 |
Đại Lâm và Bất Lự |
| Bảng 2.3 |
Ý kiến đánh giá của người dân về mức sống |
Trước và sau năm 2007 |
Đại Lâm và Bất Lự |
| Bảng 2.4 |
Đánh giá mức sống gia đình so với quá khứ |
So sánh mốc trước 2007 |
Đại Lâm và Bất Lự |
| Bảng 2.5 |
Đồ dùng, tiện nghi sinh hoạt gia đình |
Trước và sau năm 2007 |
Đại Lâm và Bất Lự |
| Bảng 2.6 |
Mức độ tham gia câu lạc bộ, hội nhóm |
Trước và sau năm 2007 |
Đại Lâm và Bất Lự |
| Bảng 2.7 |
Đánh giá vai trò sức khỏe bản thân, gia đình |
Thời điểm khảo sát |
Đại Lâm và Bất Lự |
| Bảng 2.8 |
Thứ tự ưu tiên đầu tư của hộ gia đình |
Hiện nay |
Đại Lâm và Bất Lự |
| Bảng 2.9 |
Tiêu chuẩn về sự giàu có, thành đạt |
Trước đây và hiện nay |
Đại Lâm và Bất Lự |
Dữ liệu cho thấy tỷ trọng nông nghiệp giảm mạnh, chuyển dịch sang kinh doanh thương mại, dịch vụ cho thuê trọ và tiểu thủ công nghiệp. Tiện nghi vật chất nâng cao nhưng kéo theo sự thay đổi trong thang bậc giá trị và định hướng đầu tư của hộ gia đình.
Chương 3: Biến đổi văn hóa ở làng Đại Lâm và làng Bất Lự trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa
Chương 3 là phần thực nghiệm trọng tâm, phân tích sự biến đổi văn hóa trên 4 phương diện:
- Không gian, cảnh quan làng: Không gian kiến trúc truyền thống (nhà ngói, ao hồ, ngõ xóm quanh co) bị thu hẹp, thay thế bằng nhà ống cao tầng kiên cố, các khu nhà trọ công nhân; xuất hiện tình trạng quá tải hạ tầng kỹ thuật và ô nhiễm môi trường.
- Quan hệ gia đình, họ hàng, làng xã: Gia đình hạt nhân chiếm ưu thế; vai trò của người phụ nữ nâng cao; tính gắn kết hỗ trợ láng giềng có xu hướng giảm tính trực tiếp, chuyển dịch sang các mối quan hệ chức năng và giao dịch kinh tế.
- Di tích, tín ngưỡng, lễ hội và phong tục tập quán: Di tích được cộng đồng đóng góp kinh phí tôn tạo khang trang; lễ hội làng được phục hồi quy mô lớn; nghi lễ cưới xin, tang ma được rút gọn thủ tục nhưng gia tăng chi phí vật chất và dịch vụ hóa.
- Lối sống, tiếp cận thông tin và hoạt động giải trí: Phương tiện nghe nhìn hiện đại, Internet và mạng xã hội trở thành kênh thông tin chủ đạo; lối sống công nghiệp hóa du nhập làm thay đổi nhịp sinh hoạt hàng ngày.
Hệ thống bảng số liệu khảo sát thực nghiệm văn hóa trong Chương 3:
| Bảng số liệu |
Nội dung chỉ báo văn hóa khảo sát |
Địa bàn và phạm vi đối sánh |
| Bảng 3.1 |
Mức độ dựa vào sự trợ giúp của họ hàng khi có công việc |
So sánh hiện nay với trước năm 2007 |
| Bảng 3.2 |
Mức độ dựa vào sự trợ giúp của hàng xóm khi có việc |
So sánh hiện nay với trước năm 2007 |
| Bảng 3.3 |
Ý kiến người dân về thay đổi tổ chức và hoạt động lễ hội |
So sánh hiện nay với trước đây |
| Bảng 3.4 |
Ý kiến về thay đổi phong tục tập quán (cưới xin, tang ma) |
So sánh hiện nay với trước đây |
| Bảng 3.5 |
Mức độ sử dụng các loại hình dịch vụ đời sống |
Khảo sát thực tế tại hai làng |
| Bảng 3.6 |
Nguồn giúp đỡ chủ yếu của người dân khi có biến cố/việc |
Đánh giá cơ cấu các nguồn hỗ trợ |
| Bảng 3.7 |
Trang thiết bị tiện nghi sinh hoạt văn hóa hộ gia đình |
So sánh trước và sau năm 2007 |
| Bảng 3.8 |
Các nguồn tiếp cận thông tin chủ yếu của người dân |
Phân tích kênh truyền thông chính |
| Bảng 3.9 |
Hoạt động giải trí và sử dụng thời gian nhàn rỗi |
So sánh trước đây và hiện nay |
Chương 4: Biến đổi văn hóa làng Đại Lâm và Bất Lự: Xu hướng, sự thích ứng và những vấn đề đặt ra
Chương này khái quát các quy luật và xu hướng biến đổi:
- Các xu hướng cơ bản: Xu hướng đan xen giữa giá trị truyền thống và hiện đại; xu hướng thế tục hóa và thị trường hóa các thực hành văn hóa; xu hướng gia tăng tính cá nhân trong quan hệ xã hội.
- Sự thích ứng văn hóa: Người dân chủ động tái sử dụng nguồn lực văn hóa truyền thống (dòng họ, lễ hội, hương ước) làm điểm tựa tinh thần và gắn kết cộng đồng trong môi trường sống mới.
- Những vấn đề đặt ra: Ô nhiễm môi trường làng nghề và khu trọ; sự phân hóa giàu nghèo; mâu thuẫn xã hội giữa cư dân bản địa và lao động nhập cư; áp lực duy trì bản sắc văn hóa trước làn sóng đô thị hóa tự phát.
- Kiến nghị và đề xuất: Nêu các nhóm giải pháp về quy hoạch không gian văn hóa, quản lý thiết chế di tích, xây dựng quy ước làng văn hóa gắn với đặc thù công nghiệp hóa.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Xây dựng khung tiếp cận văn hóa học để phân tích tiến trình chuyển đổi của làng xã vùng châu thổ sông Hồng trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Luận giải cơ chế biến đổi văn hóa là kết quả của "tác động kép": lực đẩy ngoại sinh từ biến đổi kinh tế - xã hội, chính sách đất đai kết hợp với nhu cầu nội sinh tự điều chỉnh của cộng đồng dân cư.
- Khẳng định tính thích ứng linh hoạt và năng động của người nông dân; văn hóa truyền thống không hoàn toàn bị triệt tiêu mà được tái cấu trúc để thích nghi với điều kiện mới.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp nguồn tư liệu điều tra thực nghiệm liên ngành (dân tộc học kết hợp 222 bảng hỏi xã hội học) phản ánh thực trạng biến đổi văn hóa tại làng ven đô (Đại Lâm) và làng công nghiệp mất đất (Bất Lự).
- Chỉ ra các mâu thuẫn văn hóa - xã hội phát sinh trong quá trình đô thị hóa nông thôn tại Bắc Ninh.
- Cung cấp luận cứ khoa học hỗ trợ chính quyền địa phương tỉnh Bắc Ninh và các cơ quan quản lý văn hóa xây dựng quy hoạch thiết chế văn hóa, hoàn thiện hương ước, quy ước thôn làng phù hợp với vùng chuyển đổi.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất của luận án
- Về quản lý không gian và môi trường: Tích hợp quy hoạch không gian cảnh quan văn hóa truyền thống vào quy hoạch tổng thể xây dựng nông thôn mới và đô thị hóa; kiểm soát ô nhiễm môi trường làng nghề và khu vực tập trung nhà trọ.
- Về thiết chế và sinh hoạt văn hóa: Đổi mới nội dung hoạt động của nhà văn hóa thôn, câu lạc bộ văn hóa - thể thao; phân cấp quản lý di tích gắn với vai trò tự quản của cộng đồng dân cư.
- Về chính sách xã hội và quản lý dân cư: Xây dựng cơ chế hòa nhập cộng đồng giữa người dân bản địa và công nhân nhập cư tạm trú; tăng cường đào tạo nghề, chuyển đổi sinh kế bền vững cho lao động bị thu hồi đất nông nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát điển cứu tại 2 làng (Đại Lâm, huyện Yên Phong và Bất Lự, huyện Tiên Du) thuộc tỉnh Bắc Ninh. Dù mang tính đại diện cho hai mô hình chuyển đổi (làng ven đô và làng công nghiệp hóa mất đất), kết quả chưa bao quát toàn bộ các loại hình làng đặc thù khác như làng thuần nông vùng trũng hay làng nghề du lịch chuyên biệt.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên vùng đối với các làng quê thuộc các tỉnh khác trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; tiến hành các nghiên cứu theo dõi biến đổi dài hạn (longitudinal studies) về sự tái cấu trúc gia đình và dòng họ dưới áp lực đô thị hóa hoàn toàn thành phường/quận.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên: Phục vụ nghiên cứu và giảng dạy các chuyên ngành Văn hóa học, Xã hội học văn hóa, Dân tộc học/Nhân học, Văn hóa dân gian; tham khảo phương pháp kết hợp điền dã dân tộc học với điều tra bảng hỏi xử lý qua SPSS.
- Các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý văn hóa: Cung cấp cơ sở khoa học cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Ninh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã trong việc xây dựng chính sách bảo tồn di sản văn hóa, quản lý lễ hội, quy hoạch nông thôn mới nâng cao và quản lý cư dân nhập cư tại các địa bàn công nghiệp hóa.
- Các phần có giá trị tham khảo cao: Khung lý thuyết biến đổi văn hóa (Chương 1); hệ thống 18 bảng số liệu điều tra thực nghiệm (Chương 2 và Chương 3); phân tích cơ chế tự thích ứng của người dân làng xã (Chương 4).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án nghiên cứu trường hợp cụ thể tại những địa bàn nào?
Luận án nghiên cứu thực nghiệm tại 2 làng thuộc tỉnh Bắc Ninh:
- Làng Đại Lâm (xã Tam Đa, huyện Yên Phong): Làng cổ đa nghề, chuyển thành khu vực ven đô sau khi điều chỉnh địa giới hành chính năm 2007.
- Làng Bất Lự (xã Hoàn Sơn, huyện Tiên Du): Làng nông nghiệp bị thu hồi phần lớn đất canh tác để xây dựng Khu công nghiệp Tiên Sơn (1998) và Khu công nghiệp Đại Đồng - Hoàn Sơn (2005).
2. Dung lượng mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu định lượng của luận án được thực hiện như thế nào?
Dữ liệu định lượng được thu thập qua 222 bảng hỏi (112 phiếu tại Đại Lâm, 110 phiếu tại Bất Lự), phân bổ đều theo xóm và cụm dân cư (Bất Lự Làng và Bất Lự Núi). Mẫu khảo sát là chủ hộ hoặc đại diện hộ gia đình từ 18 tuổi trở lên, sống lâu năm tại địa phương. Số liệu được nhập và xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS.
3. Phương pháp định tính được triển khai với các công cụ cụ thể nào?
Phương pháp định tính gồm: quan sát và quan sát tham dự tại các sinh hoạt lễ hội, cưới xin, tang ma; thực hiện 20 cuộc phỏng vấn sâu với cán bộ địa phương, người cao tuổi và chủ hộ; tổ chức 4 cuộc thảo luận nhóm (mỗi làng 2 cuộc, phân tách giữa nhóm người dân và nhóm cán bộ đoàn thể).
4. Mốc thời gian trọng tâm được luận án lựa chọn so sánh là khi nào?
Luận án nghiên cứu giai đoạn từ năm 1997 (khi tái lập tỉnh Bắc Ninh) đến năm 2023, trong đó tập trung so sánh thực trạng hiện nay với thời điểm trước năm 2007 (gắn với Nghị định số 60/2007/NĐ-CP tại Đại Lâm và Quyết định số 1179/QĐ-CT năm 2005 thành lập KCN tại Bất Lự).
5. Luận án chỉ ra những bình diện biến đổi văn hóa chủ yếu nào tại hai làng nghiên cứu?
Biến đổi văn hóa được phân tích trên 4 bình diện:
- Biến đổi không gian, cảnh quan kiến trúc làng.
- Biến đổi cấu trúc và mối quan hệ gia đình, họ hàng, làng xóm.
- Biến đổi thiết chế di tích, tín ngưỡng, lễ hội và phong tục tập quán (cưới xin, tang ma).
- Biến đổi lối sống, phương thức tiếp cận thông tin và hoạt động giải trí.
Kết luận
Luận án của tác giả Trình Vương Cường là công trình nghiên cứu chuyên ngành Văn hóa học phân tích thực trạng và xu hướng biến đổi văn hóa làng tại tỉnh Bắc Ninh trong bối cảnh công nghiệp hóa, đô thị hóa. Bằng việc kết hợp phương pháp điền dã dân tộc học và điều tra xã hội học tại hai làng Đại Lâm và Bất Lự, luận án làm sáng tỏ bức tranh chuyển đổi kinh tế - xã hội gắn liền với sự tái cấu trúc các giá trị văn hóa truyền thống. Công trình khẳng định vai trò chủ thể thích ứng linh hoạt của cư dân nông thôn, đồng thời cung cấp hệ thống luận cứ khoa học phục vụ công tác bảo tồn di sản và quản lý văn hóa cơ sở tại các vùng chuyển đổi.