Đặc điểm và một số yếu tố liên quan tới biến chứng hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện đa khoa tỉnh bắc ninh

Khám phá đặc điểm và yếu tố liên quan đến biến chứng hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện đa khoa Bắc Ninh.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Nội Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn chuyên khoa II

2022

92
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Đặc điểm chung về bệnh đái tháo đường

1.2. Định nghĩa đái tháo đường

1.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường

1.4. Dịch tễ học bệnh đái tháo đường

1.5. Cơ chế bệnh sinh

1.6. Phân loại bệnh đái tháo đường

1.7. Các biến chứng của bệnh đái tháo đường

1.8. Biến chứng hạ đường huyết

1.8.1. Định nghĩa hạ đường huyết

1.8.2. Lâm sàng hạ đường huyết

1.8.3. Một số các yếu tố liên quan đến hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường

1.8.4. Hậu quả của hạ đường huyết

1.8.5. Một số các nghiên cứu trên thế giới và trong nước về bệnh nhân đái tháo đường có biến chứng hạ đường huyết

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4. Một số tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu

2.5. Phương pháp thu thập số liệu

2.6. Vật liệu nghiên cứu

2.7. Phân tích số liệu

2.8. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.2. Đặc điểm hạ đường huyết ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2

3.3. Phân tích một số yếu tố liên quan đến biến chứng hạ đường huyết trên bệnh nhân ĐTĐ típ 2

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.2. Đặc điểm hạ đường huyết ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2

4.3. Một số yếu tố liên quan đến biến chứng hạ đường huyết trên bệnh nhân ĐTĐ típ 2

4.3.1. Tuổi và giới

4.3.2. Trình độ học vấn

4.3.3. Thời gian bị bệnh

4.3.4. Các yếu tố gây hạ đường huyết

TÀI LIỆU THAM KHẢO

BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU

DANH MỤC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Biến Chứng Hạ Đường Huyết ở ĐTĐ Típ 2 55 ký tự

Đái tháo đường (ĐTĐ) típ 2 đang trở thành đại dịch của thế kỷ 21. Bệnh gây ra nhiều biến chứng, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và tuổi thọ. Kiểm soát đường huyết kém góp phần lớn vào gánh nặng biến chứng và tử vong, đặc biệt là bệnh tim mạch. Nghiên cứu UKPDS cho thấy giảm 1% HbA1c giảm đáng kể tỷ lệ tử vong và biến chứng. Tuy nhiên, kiểm soát quá tích cực lại làm tăng nguy cơ hạ đường huyết, làm tăng tỉ lệ tử vong và giảm tuân thủ điều trị. Hạ đường huyết có thể gây rối loạn não và tử vong. Bệnh nhân ĐTĐ đến cấp cứu khoảng 66,7% bị hạ đường huyết. Đây là biến chứng cấp tính nguy hiểm, gây tổn thương não không hồi phục. Vì vậy, việc hiểu rõ về biến chứng hạ đường huyết là vô cùng quan trọng.

Trích dẫn: "Kiểm soát glucose máu chặt chẽ sẽ ngăn ngừa và làm chậm sự xuất hiện các biến chứng ở bệnh nhân (BN) đái tháo đường, giảm đƣợc các biến cố tim mạch, tỷ lệ tàn tật và tỷ lệ tử vong."

1.1. Định Nghĩa và Tiêu Chuẩn Chẩn Đoán Hạ Đường Huyết 48 ký tự

Hạ đường huyết (HĐH) là rối loạn chuyển hóa glucose khi nồng độ glucose huyết tương giảm dưới 70mg/dl (3,9 mmol/l) và/hoặc đường huyết mao mạch <60 mg/dl (3,3 mmol/l). Triệu chứng HĐH thường xảy ra khi lượng glucose huyết tương dưới 3,3 mmol/l. Nếu glucose huyết tương lúc đói < 2,8 mmol/l (50 mg/dl) là hạ glucose máu nặng. Việc chẩn đoán chính xác là bước đầu tiên để phòng ngừa và điều trị.

1.2. Sinh Lý Bệnh và Cơ Chế Tự Bảo Vệ của Cơ Thể 50 ký tự

Khi glucose máu hạ thấp, cơ thể tự bảo vệ bằng cách tăng tiết các hormon làm tăng glucose máu, còn gọi là các hormon điều hòa ngược hay hormon có tác dụng đối kháng với insulin: ví dụ glucagon, catecholamin (adrenalin), cortisol. Tuy nhiên, đáp ứng với HĐH trên bệnh nhân đái tháo đường thường có một số đặc điểm bất thường, bao gồm suy giảm bài tiết glucagon và adrenalin.

II. Các Yếu Tố Nguy Cơ Gây Hạ Đường Huyết ở Bệnh Nhân ĐTĐ 59 ký tự

Nhiều yếu tố có thể dẫn đến hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2. Các yếu tố này bao gồm sử dụng insulin hoặc thuốc hạ đường huyết, bỏ bữa ăn, tập thể dục quá sức, uống rượu và các bệnh lý khác. Kiểm soát đường máu tích cực, tiền sử hạ đường máu nhiều lần và hạ đường máu không nhận biết là yếu tố nguy cơ cao hạ đường huyết nặng. Việc xác định các yếu tố nguy cơ là rất quan trọng để phòng tránh hạ đường huyết.

Trích dẫn: "Để phòng tránh hạ đƣờng huyết, cách tốt nhất là xác định các yếu tố gây HĐH. Mặt khác, bệnh nhân đã từng hạ đƣờng huyết cũng dễ bị hạ đƣờng huyết tái phát, nhất là khi các yếu tố gây hạ đƣờng huyết còn tồn tại."

2.1. Ảnh Hưởng của Thuốc Hạ Đường Huyết và Insulin 52 ký tự

Sử dụng insulin hoặc các thuốc hạ đường huyết, đặc biệt là sulfonylurea (SU), có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết. Liều lượng thuốc cần được điều chỉnh cẩn thận, đặc biệt ở bệnh nhân lớn tuổi hoặc có bệnh thận. Việc theo dõi đường huyết thường xuyên là cần thiết để phát hiện sớm hạ đường huyết.

2.2. Vai Trò của Chế Độ Ăn Uống và Luyện Tập Thể Lực 55 ký tự

Bỏ bữa ăn hoặc ăn không đủ chất có thể dẫn đến hạ đường huyết. Tập thể dục quá sức cũng có thể làm giảm đường huyết, đặc biệt nếu không ăn thêm carbohydrate. Bệnh nhân cần được hướng dẫn về chế độ ăn uống và luyện tập phù hợp để duy trì đường huyết ổn định.

2.3. Tác Động của Rượu và Các Bệnh Lý Kèm Theo 50 ký tự

Uống rượu có thể ức chế sản xuất glucose ở gan, làm tăng nguy cơ hạ đường huyết, đặc biệt ở người đang dùng insulin hoặc thuốc hạ đường huyết. Các bệnh lý khác như suy gan, suy thận cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng điều chỉnh đường huyết.

III. Triệu Chứng và Đánh Giá Mức Độ Hạ Đường Huyết 58 ký tự

Hạ đường huyết có thể gây ra nhiều triệu chứng khác nhau, từ nhẹ đến nặng. Các triệu chứng nhẹ bao gồm run rẩy, đổ mồ hôi, đói, lo lắng và tim đập nhanh. Các triệu chứng nặng hơn bao gồm lú lẫn, co giật, mất ý thức và hôn mê. Việc đánh giá mức độ hạ đường huyết là rất quan trọng để có biện pháp xử trí kịp thời.

Trích dẫn: "Hạ đƣờng huyết (HĐH) là một rối loạn chuyển hóa glucose khi nồng độ glucose huyết tƣơng giảm dƣới 70mg/dl (3,9 mmol/l) và/hoặc đƣờng huyết mao mạch <60 mg/dl (3,3 mmol/l)"

3.1. Các Triệu Chứng Thường Gặp và Dấu Hiệu Cảnh Báo 53 ký tự

Các triệu chứng thường gặp của hạ đường huyết bao gồm run rẩy, đổ mồ hôi, đói, lo lắng, tim đập nhanh, chóng mặt và mờ mắt. Bệnh nhân cần được hướng dẫn để nhận biết các dấu hiệu cảnh báo và có biện pháp xử trí kịp thời.

3.2. Phương Pháp Đánh Giá và Xác Định Mức Độ Nghiêm Trọng 56 ký tự

Việc đo đường huyết là phương pháp chính để đánh giá hạ đường huyết. Mức độ nghiêm trọng được xác định dựa trên nồng độ glucose máu và các triệu chứng lâm sàng. Hạ đường huyết nặng được định nghĩa là khi bệnh nhân cần sự trợ giúp của người khác để phục hồi.

3.3. Hạ Đường Huyết Không Triệu Chứng Nguy Cơ Tiềm Ẩn 52 ký tự

Hạ đường huyết không triệu chứng là tình trạng nguy hiểm vì bệnh nhân không nhận biết được các dấu hiệu cảnh báo. Điều này có thể dẫn đến hạ đường huyết nặng và các biến chứng nghiêm trọng. Bệnh nhân có nguy cơ cao cần được theo dõi đường huyết chặt chẽ.

IV. Xử Trí và Phòng Ngừa Hạ Đường Huyết Hiệu Quả 57 ký tự

Xử trí hạ đường huyết cần được thực hiện nhanh chóng để ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng. Bệnh nhân cần được cung cấp glucose ngay lập tức, bằng đường uống hoặc đường tiêm. Phòng ngừa hạ đường huyết bao gồm điều chỉnh liều thuốc, chế độ ăn uống và luyện tập phù hợp.

Trích dẫn: "Để phòng tránh hạ đƣờng huyết, cách tốt nhất là xác định các yếu tố gây HĐH."

4.1. Các Bước Xử Trí Ban Đầu Khi Gặp Cơn Hạ Đường Huyết 55 ký tự

Khi gặp cơn hạ đường huyết, bệnh nhân cần ăn hoặc uống ngay lập tức 15-20 gram carbohydrate dễ hấp thu, chẳng hạn như nước ép trái cây, viên glucose hoặc kẹo. Sau 15 phút, đo lại đường huyết. Nếu đường huyết vẫn thấp, lặp lại quá trình này.

4.2. Điều Chỉnh Thuốc và Chế Độ Ăn Uống Để Phòng Ngừa 54 ký tự

Bệnh nhân cần được hướng dẫn về cách điều chỉnh liều thuốc, chế độ ăn uống và luyện tập để phòng ngừa hạ đường huyết. Việc theo dõi đường huyết thường xuyên là rất quan trọng để phát hiện sớm các vấn đề.

4.3. Vai Trò của Giáo Dục Bệnh Nhân và Gia Đình 48 ký tự

Giáo dục bệnh nhân và gia đình về hạ đường huyết là rất quan trọng để họ có thể nhận biết, xử trí và phòng ngừa biến chứng này. Bệnh nhân cần được cung cấp thông tin về các triệu chứng, yếu tố nguy cơ và biện pháp phòng ngừa.

V. Nghiên Cứu Về Hạ Đường Huyết Tại Bệnh Viện Bắc Ninh 53 ký tự

Nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh nhằm mô tả đặc điểm hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 và phân tích các yếu tố liên quan. Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin quan trọng để cải thiện chất lượng điều trị và hạn chế biến chứng hạ đường huyết.

Trích dẫn: "Tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh luôn có một tỷ lệ cao hạ đƣờng huyết ở bệnh nhân đái tháo đƣờng phải nhập viện và chƣa có nghiên cứu nào về biến chứng hạ đƣờng huyết ở bệnh nhân đái tháo đƣờng típ 2."

5.1. Đặc Điểm Chung của Đối Tượng Nghiên Cứu 45 ký tự

Nghiên cứu tập trung vào bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh. Các đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu bao gồm tuổi, giới tính, thời gian mắc bệnh và các bệnh lý kèm theo.

5.2. Phân Tích Các Yếu Tố Liên Quan Đến Hạ Đường Huyết 55 ký tự

Nghiên cứu phân tích các yếu tố liên quan đến hạ đường huyết, bao gồm sử dụng thuốc, chế độ ăn uống, luyện tập và các bệnh lý khác. Kết quả cho thấy một số yếu tố có liên quan đáng kể đến nguy cơ hạ đường huyết.

5.3. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện Điều Trị và Phòng Ngừa 55 ký tự

Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề xuất các giải pháp cải thiện điều trị và phòng ngừa hạ đường huyết tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh. Các giải pháp này bao gồm tăng cường giáo dục bệnh nhân, điều chỉnh phác đồ điều trị và cải thiện hệ thống theo dõi đường huyết.

VI. Kết Luận và Hướng Nghiên Cứu Về Hạ Đường Huyết 54 ký tự

Hạ đường huyết là một biến chứng nguy hiểm của đái tháo đường típ 2. Việc hiểu rõ về các yếu tố nguy cơ, triệu chứng và biện pháp xử trí là rất quan trọng để phòng ngừa các biến chứng nghiêm trọng. Nghiên cứu cần được tiếp tục để tìm ra các phương pháp điều trị và phòng ngừa hạ đường huyết hiệu quả hơn.

Trích dẫn: "Hạ đƣờng huyết là rào cản lớn khi điều trị bệnh đái tháo đƣờng."

6.1. Tóm Tắt Các Kết Quả Nghiên Cứu Chính 42 ký tự

Nghiên cứu đã xác định được một số yếu tố liên quan đến hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh. Các yếu tố này bao gồm sử dụng thuốc, chế độ ăn uống và các bệnh lý kèm theo.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Hạ Đường Huyết 47 ký tự

Nghiên cứu cần được tiếp tục để đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp và tìm ra các phương pháp điều trị và phòng ngừa hạ đường huyết hiệu quả hơn. Cần có các nghiên cứu đa trung tâm để có kết quả tổng quát hơn.

6.3. Tầm Quan Trọng của Việc Nâng Cao Nhận Thức Cộng Đồng 57 ký tự

Nâng cao nhận thức cộng đồng về đái tháo đườnghạ đường huyết là rất quan trọng để phòng ngừa các biến chứng nghiêm trọng. Cần có các chương trình giáo dục sức khỏe để cung cấp thông tin cho người dân về các yếu tố nguy cơ, triệu chứng và biện pháp phòng ngừa.

04/06/2025
Đặc điểm và một số yếu tố liên quan tới biến chứng hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện đa khoa tỉnh bắc ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Đái tháo đƣờng (ĐTĐ) là một trong những bệnh lý nội tiết - chuyển hóa thƣờng gặp nhất hiện nay. Bệnh đái tháo đƣờng, chủ yếu là đái tháo đƣờng típ 2 đang trở thành đại dịch của thế kỷ 21 với các đặc trƣng: gia tăng nhanh số lƣợng ngƣời mắc bệnh, trẻ hóa tuổi khởi phát, gây ra nhiều biến chứng ảnh hƣởng đến chất lƣợng cuộc sống, tuổi thọ của ngƣời bệnh, là gánh nặng cho bản thân và gia đình ngƣời bệnh, rào cản cho sự phát triển kinh tế của mỗi đất nƣớc. Kiểm soát đƣờng huyết kém đã góp phần rất lớn vào gánh nặng của các biến chứng và tử vong do bệnh Đái tháo đƣờng, đặc biệt là những liên quan đến bệnh tim mạch [56]. Kiểm soát glucose máu chặt chẽ sẽ ngăn ngừa và làm chậm sự xuất hiện các biến chứng ở bệnh nhân (BN) đái tháo đƣờng, giảm đƣợc các biến cố tim mạch, tỷ lệ tàn tật và tỷ lệ tử vong.

Từ đó giảm đƣợc gánh nặng cho gia đình, xã hội và y tế toàn cầu. Nghiên cứu United Kingdom of Prospective Diabetes Study (UKPDS) cho thấy điều trị tích cực giảm đƣợc 1% HbA1c làm giảm 21% tỷ lệ tử vong, 37% tỷ lệ các biến chứng thận và mắt và 14% tỷ lệ nhồi máu cơ tim [43]. Tuy nhiên, kiểm soát đƣờng huyết quá tích cực lại dẫn đến gia tăng biến cố hạ đƣờng huyết, làm tăng tỉ lệ tử vong cũng nhƣ làm giảm sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân. Hạ đƣờng huyết (HĐH) có thể gây rối loạn não và cũng có thể khiến bệnh nhân tử vong.

Bệnh nhân đái tháo đƣờng đến cấp cứu khoảng 66,7% bị hạ đƣờng huyết [14]. Đây là một trong những biến chứng cấp tính rất nguy hiểm vì nó gây tổn thƣơng não không hồi phục, có thể dẫn tới tử vong nhanh chóng nếu không đƣợc phát hiện và điều trị kịp thời. Hạ đƣờng huyết còn gây suy giảm khả năng nhận biết và mất cơ chế tự điều hòa bảo vệ của cơ thể và dẫn tới khó kiểm soát đƣờng huyết hơn do ảnh hƣởng của các hormon bài tiết khi hạ đƣờng huyết. Ở các bệnh nhân lớn tuổi và có bệnh tim mạch từ trƣớc, biến chứng này sẽ nặng hơn và tăng tỉ lệ tử vong.

Hạ 2 đƣờng huyết là rào cản lớn khi điều trị bệnh đái tháo đƣờng. Kiểm soát đƣờng máu tích cực, tiền sử hạ đƣờng máu nhiều lần và hạ đƣờng máu không nhận biết là yếu tố nguy cơ cao hạ đƣờng huyết nặng. Nguy cơ sa sút trí tuệ liên quan đến bệnh nhân có 1 hoặc nhiều đợt hạ đƣờng huyết so với những ngƣời không có cơn nào là 2,39% mỗi năm (KTC 95%, 1,72-3,01) [53]. Nhiều nghiên cứu lớn nhƣ ACCORD (Action to Control Cardiovascular Risk in Diabetes), VADT (Veteran’s Affirs Diabetes Trial), ADVANCE (Action in Diabetes and Vascular Disease) đã chứng minh sự liên quan của hạ đƣờng huyết nặng đến tỷ lệ tử vong do tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đƣờng.

Để phòng tránh hạ đƣờng huyết, cách tốt nhất là xác định các yếu tố gây HĐH. Mặt khác, bệnh nhân đã từng hạ đƣờng huyết cũng dễ bị hạ đƣờng huyết tái phát, nhất là khi các yếu tố gây hạ đƣờng huyết còn tồn tại. Tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh luôn có một tỷ lệ cao hạ đƣờng huyết ở bệnh nhân đái tháo đƣờng phải nhập viện và chƣa có nghiên cứu nào về biến chứng hạ đƣờng huyết ở bệnh nhân đái tháo đƣờng típ 2. Vì vậy, để nâng cao chất lƣợng điều trị và hạn chế biến chứng hạ đƣờng huyết ở bệnh nhân đái tháo đƣờng típ 2 tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đặc điểm và một số yếu tố liên quan tới biến chứng hạ đƣờng huyết ở bệnh nhân Đái tháo đƣờng típ 2 tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh” với 2 mục tiêu sau: 1.

Mô tả đặc điểm hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh. Phân tích một số yếu tố liên quan đến biến chứng hạ đường huyết ở đối tượng nghiên cứu. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đặc điểm chung về bệnh đái tháo đƣờng 1.

Định nghĩa đái tháo đường Theo Hiệp hội đái tháo đƣờng Mỹ (American Diabetes Association: ADA ) 2008: Đái tháo đƣờng là một nhóm các bệnh lý chuyển hóa đặc trƣng bởi tình trạng tăng đƣờng huyết mạn tính kết quả từ thiếu hụt insulin tuyệt đối, tƣơng đối hoặc cả hai. Tăng glucose máu trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbonhydrate, protide, lipide, gây tổn thƣơng ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh [35]. Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường Theo tiêu chuẩn của ADA 2008 [35] - Đƣờng máu lúc đói ≥ 126 mg/dl (7,0 mmol/l) trong 2 buổi sáng liên tiếp (nhịn ăn từ 8 – 14h) hoặc - Đƣờng máu sau 2h làm nghiệm pháp dung nạp với 75g glucose đƣờng uống ≥ 11,1 mmol/l hoặc - Đƣờng máu bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l và bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng của tăng đƣờng máu nhƣ uống nhiều, đái nhiều, ăn nhiều, gầy sút nhiều hoặc - HbA1C ≥ 6,5% (xét nghiệm này đƣợc làm bằng phƣơng pháp sắc kí lỏng cao áp). Dịch tễ học bệnh đái tháo đường Trên toàn cầu, ƣớc tính có khoảng 462 triệu ngƣời bị ảnh hƣởng bởi bệnh Đái tháo đƣờng típ 2, tƣơng ứng với 6,28% dân số thế giới.

Hơn 1 triệu 4 ca tử vong đƣợc cho là do tình trạng này chỉ trong năm 2017, xếp hạng là nguyên nhân tử vong thứ 9. Gánh nặng của bệnh đái tháo đƣờng đang gia tăng trên toàn cầu và với tốc độ nhanh hơn nhiều ở các khu vực phát triển, chẳng hạn nhƣ Tây Âu. Sự phân bố giới tính là bình đẳng và tỷ lệ mắc bệnh đạt đỉnh điểm vào khoảng 55 tuổi. Tỷ lệ lƣu hành bệnh Đái tháo đƣờng típ 2 trên toàn cầu đƣợc dự báo sẽ tăng lên 7079 ngƣời trên 100.000 ngƣời vào năm 2030, phản ánh sự gia tăng liên tục ở tất cả các khu vực trên thế giới.

Bệnh Đái tháo đƣờng ảnh hƣởng đến năng lực chức năng và chất lƣợng cuộc sống của mỗi ngƣời, dẫn đến tỷ lệ mắc bệnh và tử vong sớm đáng kể [22]. Ở Việt Nam, năm 1990 của thế kỷ trƣớc, tỷ lệ bệnh ĐTĐ chỉ là 1,1% (ở thành phố Hà nội), 2,25% (ở thành phố Hồ Chí Minh), 0,96% (thành phố Huế), nghiên cứu năm 2012 của Bệnh viện Nội tiết Trung ƣơng cho thấy: tỷ lệ hiện mắc ĐTĐ trên toàn quốc ở ngƣời trƣởng thành là 5.42%, tỷ lệ đái tháo đƣờng chƣa đƣợc chẩn đoán trong cộng đồng là 63. Tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose toàn quốc 7,3%, rối loạn glucose máu lúc đói toàn quốc 1,9% (năm 2003). Theo kết quả điều tra STEPwise về các yếu tố nguy cơ của bệnh không lây nhiễm do Bộ Y tế thực hiện năm 2015, ở nhóm tuổi từ 18 - 69, cho thấy tỷ lệ ĐTĐ toàn quốc là 4,1%, tiền ĐTĐ là 3,6% [6].

Một báo cáo khác khi sử dụng mô hình bệnh lý trên máy vi tính dùng để ƣớc tính số ca tử vong do bệnh đái tháo đƣờng cho năm 2013 ở ngƣời bị bệnh đái tháo đƣờng có độ tuổi từ 20 - 79. Mô hình này đã ƣớc tính rằng trên toàn cầu tỷ lệ tử vong sẽ là 8,4% do bệnh đái tháo đƣờng tƣơng đƣơng gần 5,1 triệu ngƣời tử vong. Một phân tích độ nhạy về nguy cơ tƣơng đối giảm 20% cho thấy tỷ lệ tử vong do bệnh đái tháo đƣờng nằm ở khoảng 5,1% tổng số tử vong (3,3 triệu ngƣời chết) và 10,1% (6,6 triệu ngƣời chết). Tỷ lệ tử vong do bệnh đái tháo đƣờng cao nhất là 25,7% ở phụ nữ Đông Nam Á từ 50 đến 59 tuổi.

Số ca tử vong do ĐTĐ cao nhất là ở các nƣớc có số dân lớn: 1271.000 5 ngƣời tử vong ở Trung Quốc, 1065.000 ngƣời chết ở Ấn Độ, 386.300 ở Liên bang Nga và 192. Kết quả cuối cùng cho thấy cứ 12 ca tử vong thì có 1 ca tử vong do nguyên nhân bệnh đái tháo đƣờng ở ngƣời lớn [42]. Cơ chế bệnh sinh Suy giảm chức năng tế bào beta và kháng insulin a) Tình trạng thừa cân, béo phì, ít hoạt động thể lực, là những đặc điểm thƣờng thấy ở ngƣời đái tháo đƣờng típ 2 có kháng insulin. Tăng insulin máu, kháng insulin còn gặp ở ngƣời tiền đái tháo đƣờng, tăng huyết áp vô căn, ngƣời mắc hội chứng chuyển hóa.

b) Ngƣời đái tháo đƣờng típ 2 bên cạnh kháng insulin còn có thiếu insulin – đặc biệt khi lƣợng glucose huyết tƣơng khi đói trên 10,0 mmol/L. Phân loại bệnh đái tháo đường [6] - ĐTĐ típ 1: là hậu quả của sự phá hủy tế bào β, thƣờng dẫn đến thiếu hụt hoàn toàn insulin. - ĐTĐ típ2: là hậu quả của khiếm khuyết tiết insulin tiến triển trên nền của sự kháng insulin. - ĐTĐ các típ đặc biệt do một số nguyên nhân nhƣ khiếm khuyết về gen trong chức năng tế bào beta, các bệnh lý tụy ngoại tiết, và ĐTĐ do thuốc hoặc hóa chất….

- ĐTĐ thai kỳ: ĐTĐ đƣợc chẩn đoán trong khi có thai và không phải là ĐTĐ với các biểu hiện rõ rệt. Các biến chứng của bệnh đái tháo đường [6] Biến chứng của bệnh ĐTĐ là nguyên nhân chính gây tử vong và tàn phế cho ngƣời bệnh, gồm biến chứng cấp tính và biến chứng mạn tính [11].Biến chứng cấp tính: Biến chứng cấp tính của bệnh ĐTĐ thƣờng là hậu quả của chẩn đoán muộn, điều trị không thích hợp hoặc do có bệnh lý kết hợp. Các biến chứng cấp tính gồm có: 6 - Nhiễm toan ceton và hôn mê nhiễm toan ceton. - Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu.

- Hôn mê nhiễm toan lactic. - HĐH và hôn mê hạ đƣờng huyết. - Nhiễm khuẩn cấp tính 1. Biến chứng mạn tính: Biến chứng mạn tính của bệnh ĐTĐ thƣờng hay gặp, thậm chí các biến chứng này có thể phát hiện ngay tại thời điểm bệnh đƣợc phát hiện, nhất là ở ngƣời bệnh ĐTĐ típ 2.

Các biến chứng mạn tính là nguyên nhân chính dẫn đến tử vong hoặc tàn phế cho ngƣời bệnh, làm giảm chất lƣợng cuộc sống và làm tăng gánh nặng kinh tế của mỗi cá nhân cũng nhƣ của xã hội. Biến chứng mạn tính có thể đƣợc chia ra nhƣ sau: * Biến chứng mạch máu lớn: - Cơ chế tổn thƣơng mạch máu lớn: Quá trình viêm mạn tính và tổn thƣơng thành động mạch trong hệ thống mạch máu do đƣờng huyết tăng sẽ dẫn đến xơ vữa động mạch và lâu dài là hẹp động mạch. Ngoài hình thành mảng xơ vữa, bệnh nhân ĐTĐ típ 2 còn bị tăng độ bám dính tiểu cầu và tăng đông máu. Ngoài ra, ở bệnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Biến Chứng Hạ Đường Huyết Ở Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Típ 2 Tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Bắc Ninh cung cấp cái nhìn sâu sắc về các biến chứng hạ đường huyết mà bệnh nhân đái tháo đường típ 2 có thể gặp phải. Tài liệu không chỉ nêu rõ nguyên nhân và triệu chứng của tình trạng này mà còn đề cập đến các biện pháp phòng ngừa và quản lý hiệu quả. Độc giả sẽ nhận được thông tin quý giá về cách nhận diện và xử lý kịp thời các biến chứng, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý và điều trị bệnh đái tháo đường, bạn có thể tham khảo tài liệu Kiến thức và tuân thủ chế độ dinh dưỡng của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại phường 1 quận 10 năm 2022, nơi cung cấp thông tin về chế độ dinh dưỡng phù hợp cho bệnh nhân. Ngoài ra, tài liệu Nguyên nhân chưa kiểm soát được đường huyết và nhu cầu chăm sóc tư vấn cho người bệnh đái tháo đường type ii điều trị tại bệnh viện bạch mai năm 2021 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến việc kiểm soát đường huyết. Cuối cùng, tài liệu Phân tích tình hình sử dụng thuốc đái tháo đường týp 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện a thái nguyên luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về việc sử dụng thuốc trong điều trị bệnh đái tháo đường típ 2. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về bệnh lý này và các phương pháp điều trị hiệu quả.