Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng với đề tài "Thiết kế Bệnh viện Đa khoa Phúc Lộc Thọ Bình Dương" được thực hiện bởi sinh viên Phan Văn Hùng (MSSV: 15149109, Lớp 151491B), dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Ngọc Dương tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (thực hiện từ 25/01/2019 đến 11/06/2019).
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
- Nhu cầu cấp thiết nhằm giải quyết tình trạng quá tải bệnh nhân tại các bệnh viện lớn thuộc khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và các vùng phụ cận.
- Đáp ứng trực tiếp yêu cầu khám, chữa bệnh và điều dưỡng của người dân tại Thị xã Dĩ An nói riêng cũng như Tỉnh Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh nói chung.
- Đưa các ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ y tế tiên tiến vào việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng, nâng cao ý thức bảo vệ sức khỏe cho cư dân địa phương.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ đồ án được phân chia thành các phần kỹ thuật cụ thể:
- Kiến trúc: Thể hiện và minh họa lại hồ sơ bản vẽ kiến trúc công trình.
- Kết cấu phần thân:
- Mô hình hóa, phân tích nội lực và thiết kế kết cấu sàn tầng điển hình.
- Tính toán và thiết kế kết cấu cầu thang bộ.
- Tính toán và thiết kế bể nước mái.
- Mô hình hóa không gian, phân tích và thiết kế khung trục 8 và khung trục E (bao gồm hệ dầm, cột, vách cứng).
- Kết cấu phần ngầm: Tính toán và thiết kế móng cọc khoan nhồi cho các cụm móng công trình và móng lõi thang.
- Sản phẩm bàn giao: 01 quyển thuyết minh tính toán chi tiết và 21 bản vẽ kỹ thuật khổ A1 (gồm 7 bản vẽ kiến trúc và 14 bản vẽ kết cấu).
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối của công trình bệnh viện cao tầng chịu tải trọng tĩnh, tải trọng gió (tĩnh và động) và tải trọng động đất.
- Phạm vi không gian: Công trình tọa lạc tại trung tâm Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương (giáp ranh Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh). Mặt bằng hình chữ nhật với chiều dài 70,8 m, diện tích đất xây dựng $2.380\text{ m}^2$. Công trình gồm 11 tầng (9 tầng chức năng, 1 tầng áp mái/kỹ thuật và tầng mái), chiều cao tổng thể $42\text{ m}$ tính từ cốt mặt đất tự nhiên (cốt $\pm0{,}00\text{ m}$ đặt tại mặt sàn tầng 1).
- Phạm vi thời gian: Số liệu địa chất, khí tượng và các quy chuẩn áp dụng tính toán cập nhật đến thời điểm tháng 6 năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế
Tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng
Hệ thống tính toán trong đồ án tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành của Việt Nam và quốc tế:
- TCVN 2737:1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 5574:2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 198:1997: Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối.
- TCXD 229:1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737:1995.
- TCVN 9386:2012: Thiết kế công trình chịu động đất.
- TCXDVN 205:1998, TCVN 10304:2014: Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc.
- TCVN 7888:2014: Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước.
- BS 8110-1997: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông của Anh (sử dụng đối chiếu).
Phương pháp nghiên cứu và công cụ tính toán
- Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM): Mô hình hóa kết cấu không gian 3D đàn hồi tuyến tính nhằm phân tích ứng xử động học, dao động riêng và phân phối nội lực.
- Phương pháp tĩnh lực ngang tương đương: Xác định lực cắt đáy và phân bố lực ngang động đất lên từng tầng theo TCVN 9386:2012.
- Phương pháp dải bản (Strip Method): Chia sàn thành các dải theo phương X và phương Y để tính toán mô men uốn và bố trí cốt thép sàn.
- Phần mềm chuyên dụng:
- ETABS: Mô hình hóa toàn bộ khung không gian, vách cứng, phân tích dao động, tính toán tải trọng gió động, động đất và nội lực hệ thanh, vách.
- SAFE: Phân tích ứng xử uốn, kiểm tra biến dạng võng của sàn tầng điển hình và tính toán đài móng cọc (kiểm tra xuyên thủng, mô men uốn).
- SAP2000: Mô hình hóa và phân tích kết cấu không gian bể nước mái.
- AutoCAD: Triển khai chi tiết bản vẽ kỹ thuật kiến trúc và kết cấu.
Thiết kế và triển khai kết cấu
Vật liệu xây dựng sử dụng
Hệ thống vật liệu được xác định theo TCVN 5574:2012 với các đặc trưng cơ lý:
| Cấu kiện / Hạng mục |
Loại vật liệu |
Cấp độ bền / Mác |
$R_b\text{ (MPa)}$ |
$R_{bt}\text{ (MPa)}$ |
$E_b\text{ (MPa)}$ |
| Bê tông lót móng |
Bê tông |
B10 (M150) |
6,0 |
0,56 |
$18{,}0 \times 10^3$ |
| Cọc khoan nhồi, tường vây |
Bê tông cốt thép |
B25 (M350) |
14,0 |
1,00 |
$30{,}0 \times 10^3$ |
| Dầm, sàn, cột, vách, thang |
Bê tông cốt thép |
B25 (M350) |
14,5 |
1,05 |
$30{,}0 \times 10^3$ |
| Nhóm cốt thép |
Đường kính |
Ký hiệu |
$R_s\text{ (MPa)}$ |
$R_{sc}\text{ (MPa)}$ |
$E_s\text{ (MPa)}$ |
| Thép gân cường độ cao |
$\varnothing > 10\text{ mm}$ |
A-III |
365 |
365 |
$200 \times 10^3$ |
| Thép tròn trơn |
$\varnothing \le 10\text{ mm}$ |
A-I |
225 |
225 |
$210 \times 10^3$ |
Giải pháp kết cấu tổng thể
- Hệ chịu lực chính: Lựa chọn kết cấu hỗn hợp Khung – Vách cứng (Lõi cứng) bằng bê tông cốt thép toàn khối. Vách cứng và lõi thang máy được bố trí tập trung ở khu vực trung tâm kết hợp với hệ lưới cột ngàm vào móng, nhằm tối ưu hóa khả năng kháng uốn và kháng xoắn dưới tác động của tải trọng ngang (gió và động đất).
- Kết cấu sàn: Sàn phẳng bê tông cốt thép kết hợp dầm biên (sàn sườn toàn khối). Sơ bộ chiều dày bản sàn $h_s = 160\text{ mm}$, chiều dày vách lõi thang $b_w = 250\text{ mm} - 300\text{ mm}$, tiết diện dầm chính điển hình $300 \times 550\text{ mm}$.
- Kết cấu móng: Móng sâu sử dụng cọc khoan nhồi liên kết đài móng bê tông cốt thép toàn khối, tựa trên nền địa chất chịu lực tại khu vực Dĩ An, Bình Dương.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về công trình
- Quy hoạch mặt bằng và công năng: Bệnh viện gồm 11 tầng, tổng chiều cao $42\text{ m}$. Công năng từng tầng được phân chia chi tiết:
- Tầng 1: Khu cấp cứu, chẩn đoán hình ảnh, khám sản phụ khoa, nội khoa, ngoại khoa, nhi khoa.
- Tầng 2: Khoa phẫu thuật, xét nghiệm, liên chuyên khoa, nội soi, khu sản và dưỡng nhi.
- Tầng 3: Khoa chăm sóc đặc biệt ($10 - 26$ giường), nội tổng hợp ($20 - 52$ giường), sân mái thư giãn.
- Tầng 4: Khoa thận nhân tạo – lọc máu ($16$ giường), ngoại tổng quát và chấn thương chỉnh hình ($20 - 52$ giường), phục hồi chức năng.
- Tầng 5 – 8: Khoa nhi ($20 - 34$ giường), khoa sản ($20 - 52$ giường), văn phòng khoa.
- Tầng 9: Khu kiểm soát nhiễm khuẩn, hành chính quản trị, phòng lưu bệnh dự phòng ($20$ giường).
- Tầng kỹ thuật và mái: Bố trí hệ thống điều hòa trung tâm, phòng máy, bể nước phòng cháy chữa cháy và sinh hoạt.
- Hệ thống kỹ thuật: Bố trí 2 thang bộ, 6 thang máy (2 thang chở khách, 2 thang y tế kích thước lớn chở băng ca, 2 thang chữa cháy). Hệ thống điện lưới kết hợp máy phát điện dự phòng; thu sét chủ động dùng quả cầu Dynasphere đặt tại đỉnh mái; hệ thống thu gom rác thải kín qua ống gen trục đứng.
- Xác định giá trị hoạt tải tiêu chuẩn: Bảng tra theo công năng sử dụng:
- Phòng ngủ, vệ sinh, phòng ăn, phòng khách: $2{,}0\text{ kN/m}^2$.
- Phòng giặt, sảnh, cầu thang, hành lang, phòng kỹ thuật: $3{,}0\text{ kN/m}^2$.
- Phòng máy phát điện, phòng nồi hơi, động cơ: $7{,}5\text{ kN/m}^2$.
- Kho lạnh: $5{,}0\text{ kN/m}^2$; Mái bằng có sử dụng: $4{,}0\text{ kN/m}^2$; Mái bê tông không sử dụng: $0{,}75\text{ kN/m}^2$.
Chương 2: Tính toán, thiết kế sàn tầng điển hình
- Xác định tải trọng tác dụng lên sàn:
- Tĩnh tải sàn điển hình hoàn thiện: bản thân bê tông cốt thép dày $160\text{ mm}$ ($4{,}468\text{ kN/m}^2$), vữa trát trần dày $15\text{ mm}$ ($0{,}351\text{ kN/m}^2$), hệ thống kỹ thuật treo ($0{,}600\text{ kN/m}^2$), tĩnh tải chưa tính trọng lượng bản thân là $1{,}659\text{ kN/m}^2$, tổng tĩnh tải tính toán đạt $7{,}2\text{ kN/m}^2$.
- Sàn khu vệ sinh: bản sàn dày $110\text{ mm}$, vữa tạo dốc, lớp chống thấm ($0{,}143\text{ kN/m}^2$), tổng tĩnh tải tính toán $6{,}004\text{ kN/m}^2$.
- Sàn tầng mái: gạch chống nóng dày $10\text{ mm}$ ($0{,}24\text{ kN/m}^2$), chống thấm, tổng tĩnh tải tính toán $8{,}392\text{ kN/m}^2$.
- Tải trọng tường gạch: tường ống $100\text{ mm}$ và $200\text{ mm}$ tác dụng trực tiếp lên dầm và phân bố đều lên mặt sàn đối với tường ngăn nhẹ.
- Phân tích nội lực và biến dạng: Sử dụng phần mềm SAFE mô hình hóa toàn bộ sàn tầng điển hình, chia lưới phần tử hữu hạn và gán các dải Strip theo phương X và Y.
- Kết quả kiểm tra võng: Độ võng lớn nhất xuất hiện tại vị trí ô sàn nhịp $8\text{ m}$ là $f = -17{,}75\text{ mm}$, thỏa mãn điều kiện độ võng giới hạn cho phép:
$$f_{\text{max}} = \frac{L}{160} = \frac{8000}{160} = 50\text{ mm}$$
- Tính thép sàn: Áp dụng phương pháp tính cấu kiện chịu uốn theo TCVN 5574:2012 với các dải phân tích MSA1 ($M_u = 130{,}27\text{ kNm}$), CSA14 ($M_u = 111{,}39\text{ kNm}$), MSB10 ($M_u = 113\text{ kNm}$), tính toán diện tích cốt thép lớp trên và lớp dưới, bố trí cốt thép đáp ứng hàm lượng tối thiểu $\mu_{\text{min}} = 0{,}1%$.
Chương 3: Thiết kế cầu thang
- Cấu tạo hình học cầu thang bộ 2 vế:
- Chiều cao tầng: $4{,}0\text{ m}$, gồm 25 bậc, chiều cao bậc $h_b = 160\text{ mm}$, bề rộng mặt bậc $l_b = 250\text{ mm}$, bề rộng vế thang $b = 1{,}4\text{ m}$.
- Chiều dài vế thang nghiêng: $L_2 = \sqrt{3^2 + 2^2} = 3{,}6\text{ m}$, góc nghiêng $\tan\alpha = 160/250 \rightarrow \cos\alpha = 0{,}64$.
- Chiều dày bản thang và bản chiếu nghỉ chọn $h_s = 120\text{ mm}$.
- Tải trọng tính toán:
- Tĩnh tải bản chiếu nghỉ: $g_{tt} = 4{,}91\text{ kN/m}^2$ (gồm đá hoa cương, vữa lót, bản BTCT, vữa trát).
- Tĩnh tải bản thang nghiêng: quy đổi theo phương nghiêng với bậc gạch và lớp hoàn thiện, tĩnh tải tính toán $g_{tt} = 7{,}69\text{ kN/m}^2$.
- Hoạt tải tiêu chuẩn: $p_{tc} = 2{,}0\text{ kN/m}^2$ (hệ số vượt tải $n = 1{,}2$).
- Nội lực và thiết kế thép: Cắt dải bản rộng $b = 1\text{ m}$ ngàm tại hai đầu dầm chiếu tới và dầm chiếu nghỉ. Mô men nhịp lớn nhất $M_n = 5\text{ kNm}$, tính toán thép dọc chịu uốn và thép dầm chiếu tới, dầm chiếu nghỉ (tiết diện $200 \times 300\text{ mm}$, lực cắt tính toán lớn nhất $71\text{ kN}$, bố trí cốt đai $\varnothing8\text{a}150$).
Chương 4: Thiết kế hệ khung
- Phân tích tải trọng gió động:
- Công trình cao $42\text{ m} > 40\text{ m}$, nằm tại Bình Dương thuộc vùng áp lực gió I-A ($W_0 = 0{,}65\text{ kPa}$, địa hình dạng B).
- Phân tích động lực học công trình bằng ETABS qua 18 dạng dao động riêng. Chu kỳ dao động cơ bản Mode 1 là $T_1 = 1{,}079\text{ s}$ (dao động theo phương Y) và Mode 2 theo phương X. Do tần số dao động riêng các mode đầu nhỏ hơn tần số giới hạn $f_L = 1{,}3\text{ Hz}$ (đối với hệ kết cấu bê tông cốt thép có hệ số cản $\delta = 0{,}3$), công trình bắt buộc phải tính toán thành phần gió động ứng với các dạng dao động từ Mode 1 đến Mode 5 theo TCXD 229:1999.
- Khai báo nguồn khối lượng dao động (Mass Source): Tĩnh tải $+ 0{,}5 \times \text{Hoạt tải}$.
- Tính toán tải trọng động đất:
- Áp dụng TCVN 9386:2012 theo phương pháp tĩnh lực ngang tương đương.
- Vị trí xây dựng tại Dĩ An, Bình Dương có đỉnh gia tốc nền tham chiếu $a_{gR} = 0{,}0663g$, cấp động đất cấp VII theo thang MSK-64.
- Công trình cấp I, hệ số tầm quan trọng $\gamma_I = 1{,}25 \rightarrow$ Gia tốc nền thiết kế $a_g = a_{gR} \times \gamma_I = 0{,}0813\text{ m/s}^2$ ($a_g < 0{,}08g \rightarrow$ phân loại động đất yếu, chủ yếu áp dụng các yêu cầu cấu tạo kháng chấn).
- Loại đất nền: Đất loại C ($S = 1{,}15$, $T_B = 0{,}2\text{ s}$, $T_C = 0{,}6\text{ s}$, $T_D = 2{,}0\text{ s}$).
- Hệ số ứng xử $q$: Hệ kết cấu hỗn hợp tương đương khung, cấp dẻo trung bình (DCM), giá trị cơ bản $q_0 = 3{,}0$, do công trình không đều đặn theo mặt đứng nên chiết giảm 20% còn $q = 2{,}4$.
- Khối lượng tham gia dao động động đất: Tĩnh tải $+ 0{,}24 \times \text{Hoạt tải}$ (với hệ số tổ hợp $\psi_{E,i} = 0{,}3 \times 0{,}8 = 0{,}24$).
- Tổ hợp tải trọng và thiết kế cấu kiện: Thiết lập các trường hợp tĩnh tải bản thân (DL), tĩnh tải hoàn thiện (SDL), tường xây (WL), hoạt tải (LL), tải trọng gió (WX, WY) và tải trọng động đất (DDX, DDY) trong ETABS. Tiến hành tính toán cốt thép dọc, cốt đai kháng cắt và cốt thép vách cho khung trục 8 và khung trục E.
Chương 5: Tính toán – thiết kế móng
- Địa chất công trình và giải pháp móng: Căn cứ vào số liệu khoan khảo sát địa chất, đồ án lựa chọn móng cọc khoan nhồi cắm vào tầng đất tốt chịu lực.
- Tính toán sức chịu tải của cọc: Xác định sức chịu tải của cọc đơn theo chỉ tiêu cơ lý và cường độ vật liệu cọc bê tông B25.
- Thiết kế các đài móng cụm:
- Móng M1, M2, M3, M4, M5: Bố trí nhóm cọc chịu lực nén đứng và lực ngang. Kiểm tra áp lực đầu cọc ($P_{\text{max}} \le 1{,}2 R_{ct}$, $P_{\text{tb}} \le R_{ct}$), kiểm tra lún nhóm cọc theo mô hình khối móng quy ước, kiểm tra điều kiện chống đâm thủng (tháp xuyên thủng đáy đài).
- Móng lõi thang M35: Đài móng kích thước lớn chịu tổ hợp mô men uốn và lực dọc tập trung từ vách thang máy. Kiểm tra phản lực cọc, xác định độ lún và tính cốt thép đài móng theo hai phương X, Y bằng phần mềm SAFE 12.
Kết quả và đóng góp kỹ thuật
Các kết quả tính toán chính
- Động lực học kết cấu: Xác định 18 mode dao động riêng; chu kỳ dao động công trình $T_1 = 1{,}079\text{ s}$ phản ánh độ cứng tổng thể hợp lý của hệ khung – vách.
- Biến dạng và chuyển vị: Chuyển vị đỉnh công trình và chuyển vị lệch tầng dưới tác dụng của tải trọng gió và động đất đều nằm trong phạm vi cho phép của TCVN 198:1997 và TCVN 9386:2012.
- Độ võng sàn: Giá trị võng lớn nhất của sàn tầng điển hình đạt $17{,}75\text{ mm}$, thấp hơn nhiều so với ngưỡng giới hạn $50\text{ mm}$, đảm bảo điều kiện sử dụng bình thường.
- Nền móng: Áp lực truyền lên từng đầu cọc và độ lún nhóm cọc tại các đài M1, M2, M3, M4, M5 và đài móng lõi thang M35 đều thỏa mãn điều kiện cường độ và biến dạng của TCVN 10304:2014.
Giải pháp kỹ thuật tác giả đề xuất
- Bố trí vách cứng hợp lý: Kết hợp hệ thống vách hộp lõi thang máy ở trung tâm để tiếp nhận phần lớn tải trọng ngang, giảm kích thước tiết diện cột khung ngoài và tăng diện tích thông thủy cho các khoa phòng bệnh viện.
- Cấu tạo kháng chấn: Mặc dù khu vực Dĩ An có gia tốc nền thấp ($a_g < 0{,}08g$), công trình vẫn áp dụng chi tiết neo uốn cốt thép, đai dầy tại vùng tới hạn của dầm và chân cột/vách theo cấp dẻo trung bình của TCVN 9386:2012 nhằm bảo đảm an toàn cho công trình cấp I.
- Ứng dụng phần mềm chuyên ngành: Kết hợp đồng bộ dữ liệu giữa ETABS (khung không gian), SAFE (sàn phẳng và đài móng) và SAP2000 (bể nước mái) giúp tối ưu hóa việc phân phối nội lực.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Mô hình phân tích kết cấu trong đồ án dừng lại ở giai đoạn đàn hồi tuyến tính tĩnh và phổ phản ứng đàn hồi, chưa thực hiện phân tích phi tuyến tĩnh (Pushover) hoặc phân tích động phi tuyến theo lịch sử thời gian (Time-history analysis).
- Kết cấu sàn phẳng bê tông cốt thép thường có chiều dày lớn ($160\text{ mm}$) dẫn đến khối lượng bản thân công trình tương đối nặng; đồ án chưa so sánh chi tiết tính kinh tế với phương án sàn ứng lực trước (dự ứng lực căng sau).
- Hướng phát triển:
- Nghiên cứu ứng dụng sàn bê tông ứng lực trước căng sau không bám dính cho bước nhịp lớn nhằm giảm trọng lượng bản thân và giảm chiều cao tầng.
- Khảo sát tương tác động lực học đất – kết cấu (Soil-Structure Interaction - SSI) đối với hệ móng cọc khoan nhồi trong nền đất yếu chịu tải trọng động đất.
Giá trị tham khảo
Tài liệu đồ án tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo kỹ thuật cho:
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng: Cung cấp tài liệu mẫu về quy trình thiết kế công trình công cộng cao tầng (>40 m), đặc biệt là loại hình bệnh viện có nhiều yêu cầu công năng phức tạp.
- Kỹ sư thiết kế kết cấu: Tham khảo phương pháp tính toán tải trọng gió động (TCXD 229:1999) và phân tích tải trọng động đất (TCVN 9386:2012) kết hợp mô hình hóa trên ETABS và SAFE.
- Phần đáng chú ý: Quy trình mô hình dải strip tính sàn phẳng và phương pháp kiểm tra xuyên thủng đài móng nhiều cọc trên phần mềm SAFE.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô hình học và phân khu chức năng chính của Bệnh viện Đa khoa Phúc Lộc Thọ được thiết kế như thế nào?
Công trình có mặt bằng hình chữ nhật với chiều dài $70{,}8\text{ m}$, diện tích đất xây dựng $2.380\text{ m}^2$, chiều cao $42\text{ m}$ gồm 11 tầng. Công năng bao gồm đầy đủ các khối cấp cứu, chẩn đoán hình ảnh, phòng khám đa khoa tại Tầng 1; phẫu thuật, xét nghiệm tại Tầng 2; các khoa điều trị nội trú (chăm sóc đặc biệt, nội, ngoại, nhi, sản, thận nhân tạo - lọc máu) từ Tầng 3 đến Tầng 8; khu hành chính quản trị tại Tầng 9 và hệ thống kỹ thuật tại tầng mái.
2. Tại sao công trình phải tính toán cả thành phần tĩnh và thành phần động của tải trọng gió?
Theo quy định của TCVN 2737:1995 và TCXD 229:1999, công trình xây dựng có chiều cao $42\text{ m} > 40\text{ m}$ bắt buộc phải tính toán thành phần động của tải trọng gió. Tần số dao động riêng cơ bản của 5 mode đầu tiên nhỏ hơn tần số giới hạn $f_L = 1{,}3\text{ Hz}$, do đó phải phân tích động lực học công trình qua ETABS để xác định lực quán tính gió cho từng tầng.
3. Các thông số động đất tại khu vực xây dựng Dĩ An, Bình Dương được xác định ra sao theo TCVN 9386:2012?
Địa điểm xây dựng có gia tốc nền tham chiếu $a_{gR} = 0{,}0663g$ (cấp động đất cấp VII theo thang MSK-64). Với công trình bệnh viện cấp I, hệ số tầm quan trọng $\gamma_I = 1{,}25$, gia tốc nền thiết kế là $a_g = 0{,}0813\text{ m/s}^2$. Đất nền thuộc loại C ($S = 1{,}15$), hệ số ứng xử động đất lựa chọn là $q = 2{,}4$ (sau khi chiết giảm 20% do tính không đều đặn theo mặt đứng).
4. Kết quả kiểm tra độ võng của sàn tầng điển hình trên phần mềm SAFE có đạt yêu cầu kỹ thuật không?
Độ võng lớn nhất xuất bản từ phần mềm SAFE tại nhịp sàn tự do lớn nhất ($8\text{ m}$) có giá trị $f = -17{,}75\text{ mm}$. Giá trị này nhỏ hơn giới hạn độ võng cho phép $f_{\text{max}} = L/160 = 50\text{ mm}$, do đó ô sàn hoàn toàn thỏa mãn điều kiện độ cứng và khả năng sử dụng bình thường.
5. Giải pháp kết cấu chịu lực và kết cấu móng của đồ án gồm những gì?
Hệ kết cấu chịu lực chính là hệ Khung – Vách cứng (lõi thang máy) bê tông cốt thép toàn khối B25. Kết cấu sàn sử dụng hệ sàn phẳng sườn toàn khối dày $160\text{ mm}$. Kết cấu móng sử dụng móng cọc khoan nhồi bê tông cốt thép kết hợp hệ thống đài móng M1 đến M5 và móng lõi thang M35.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Phan Văn Hùng đã hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật công trình Bệnh viện Đa khoa Phúc Lộc Thọ Bình Dương cao 11 tầng ($42\text{ m}$). Hệ thống tính toán kết cấu khung – vách, sàn phẳng, cầu thang và móng cọc khoan nhồi được thực hiện theo đúng các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành như TCVN 5574:2012, TCVN 9386:2012 và TCXD 229:1999. Việc ứng dụng linh hoạt các phần mềm ETABS, SAFE và SAP2000 giúp giải quyết bài toán phân tích nội lực không gian phức tạp, mang lại giải pháp kết cấu an toàn chịu lực và khả thi về mặt thi công.