Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt kể từ thời điểm Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), việc mở rộng quan hệ thương mại đã tạo ra những cơ hội phát triển đồng thời đặt ra thách thức lớn đối với việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Quyền sở hữu trí tuệ nói chung và nhãn hiệu hàng hóa nói riêng trở thành yếu tố cốt lõi bảo đảm cho các chủ thể sản xuất, kinh doanh khai thác tối đa lợi nhuận, ngăn chặn hành vi cạnh tranh không lành mạnh và tránh nguy cơ bị sao chép, chiếm đoạt thành quả sáng tạo trên thị trường trong nước lẫn quốc tế.

Từ bối cảnh thực tiễn nêu trên, đề tài chuyên đề tốt nghiệp “Pháp luật về bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu hàng hóa và thực tiễn áp dụng tại công ty trách nhiệm hữu hạn sở hữu trí tuệ HAVIP” được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản và các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam cũng như điều ước quốc tế liên quan đến xác lập và bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động tư vấn xác lập quyền và thực thi quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu hàng hóa tại Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ HAVIP.
  3. Đánh giá những bất cập, vướng mắc trong quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng, từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa cho doanh nghiệp và các tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ bảo hộ, thực thi quyền đối với nhãn hiệu hàng hóa và thực tiễn hoạt động đại diện sở hữu trí tuệ tại Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ HAVIP. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại thị trường Việt Nam gắn với hoạt động của Công ty HAVIP (trụ sở Hà Nội và chi nhánh Hải Phòng); phạm vi thời gian khảo sát số liệu thực tiễn và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009 – 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật quốc gia và các điều ước quốc tế có hiệu lực tại thời điểm nghiên cứu:

  • Văn bản luật: Bộ luật Dân sự năm 2005; Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (được sửa đổi, bổ sung năm 2009); Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009); Bộ luật Tố tụng dân sự; Bộ luật Tố tụng hình sự.
  • Nghị định hướng dẫn: Nghị định số 103/2006/NĐ-CP và Nghị định số 122/2010/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp; Nghị định số 97/2010/NĐ-CP (thay thế Nghị định số 106/2006/NĐ-CP) về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; Nghị định số 119/2010/NĐ-CP (thay thế Nghị định số 105/2006/NĐ-CP) về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.
  • Thông tư và văn bản liên tịch: Thông tư số 08/2006/TT-BKHCN, Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ; Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BTP; Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BVHTT&DL-BKH&CN-BTP; Thông tư số 22/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp.
  • Điều ước quốc tế: Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (TRIPS), Công ước Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp, Thỏa ước Nice về phân loại quốc tế hàng hóa, dịch vụ.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Được sử dụng để phân tích các điều khoản của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2009) về điều kiện bảo hộ, khả năng phân biệt, các dấu hiệu loại trừ, hợp đồng li-xăng và các biện pháp chế tài thực thi quyền.
  • Phương pháp đối chiếu, so sánh: So sánh các khái niệm pháp lý (nhãn hiệu, thương hiệu, nhãn hàng hóa); đối chiếu quy định pháp luật trên văn bản với thực tiễn giải quyết vụ việc tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp thống kê, mô tả số liệu: Đánh giá kết quả kinh doanh và cơ cấu đơn đăng ký dịch vụ của Công ty HAVIP giai đoạn 2009 – 2012.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ các văn bản pháp luật, số liệu thống kê của Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam tính đến ngày 15/01/2013 và các báo cáo tài chính nội bộ của Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ HAVIP.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về nhãn hiệu và các vấn đề pháp lý liên quan đến bảo hộ nhãn hiệu

Chương này tập trung làm rõ các nền tảng lý luận về nhãn hiệu hàng hóa, chế độ pháp lý xác lập và cơ chế thực thi quyền sở hữu trí tuệ.

  1. Khái niệm và phân loại nhãn hiệu:
    • Theo Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ và Hiệp định TRIPS, nhãn hiệu là dấu hiệu nhìn thấy được dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Các dạng cấu thành bao gồm từ ngữ, chữ cái, con số, hình vẽ, ảnh ba chiều, biểu tượng hoặc tổ hợp màu sắc.
    • Phân biệt rõ giữa nhãn hiệu hàng hóa, thương hiệu và nhãn hàng hóa:
Tiêu chí Nhãn hiệu hàng hóa Nhãn hàng hóa
Bản chất Dấu hiệu phân biệt hàng hóa cùng loại Công cụ cung cấp thông tin đặc thù về sản phẩm
Tính chất đăng ký Khuyến khích đăng ký để xác lập quyền Bắt buộc phải ghi/đăng ký theo quy định chung
Bảo hộ nhà nước Được Nhà nước bảo hộ độc quyền Không thuộc đối tượng bảo hộ quyền độc quyền
  • Các loại hình nhãn hiệu theo luật định: Nhãn hiệu hàng hóa thông thường, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu liên kết và nhãn hiệu nổi tiếng.
  1. Điều kiện bảo hộ và các dấu hiệu bị loại trừ:

    • Điều kiện chung: Dấu hiệu nhìn thấy được và có khả năng phân biệt (Điều 72).
    • Dấu hiệu không được bảo hộ (Điều 73): Trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với quốc kỳ, quốc huy, biểu tượng/tên cơ quan nhà nước, tổ chức quốc tế; tên thật, hình ảnh của lãnh tụ, danh nhân; dấu hiệu lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc, chất lượng.
    • Các trường hợp bị coi là mất khả năng phân biệt theo Điều 74: Hình học đơn giản, chữ số, chữ cái không thông dụng (trừ khi đã được sử dụng rộng rãi như nhãn hiệu "333"); dấu hiệu mô tả tính chất, hình thức kinh doanh, nguồn gốc địa lý; dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác có ngày nộp đơn/ngày ưu tiên sớm hơn hoặc đã hết hiệu lực chưa quá 5 năm.
  2. Xác lập quyền, chuyển giao và dịch vụ đại diện:

    • Nguyên tắc xác lập: Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (first-to-file), nguyên tắc ưu tiên theo Công ước Paris và nguyên tắc lãnh thổ.
    • Quy chuẩn hồ sơ: Mẫu nhãn hiệu kích thước tối đa 80mm x 80mm, tối thiểu 8mm; nộp kèm 5 mẫu nhãn; phân nhóm hàng hóa theo Thỏa ước Nice; thời hạn thẩm định theo luật định là 9 tháng; văn bằng bảo hộ có hiệu lực 10 năm và có thể gia hạn nhiều lần (nộp đơn trước 6 tháng hoặc trong vòng 6 tháng sau khi hết hạn kèm phụ phí 10%/tháng nộp muộn).
    • Chuyển giao quyền sử dụng (Li-xăng): Gồm hợp đồng độc quyền, hợp đồng không độc quyền và hợp đồng thứ cấp (Điều 143 Luật Sở hữu trí tuệ). Hợp đồng phải đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ mới có hiệu lực đối với bên thứ ba.
    • Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: Theo số liệu Cục Sở hữu trí tuệ công bố đến ngày 15/01/2013, cả nước có 160 tổ chức dịch vụ sở hữu trí tuệ với 312 cá nhân hành nghề có chứng chỉ.
  3. Cơ chế thực thi và xử lý xâm phạm:

    • Biện pháp dân sự: Áp dụng qua Tòa án nhân dân cấp tỉnh/thành phố với các chế tài buộc chấm dứt hành vi, xin lỗi công khai, bồi thường thiệt hại, tiêu hủy hàng hóa xâm phạm. Khi yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, người nộp đơn phải nộp khoản tiền bảo đảm bằng 20% giá trị hàng hóa hoặc tối thiểu 20 triệu đồng.
    • Biện pháp hành chính: Áp dụng theo Nghị định 97/2010/NĐ-CP và Nghị định 106/2006/NĐ-CP bởi các cơ quan: Thanh tra Khoa học & Công nghệ, Thanh tra Văn hóa - Thể thao & Du lịch, Quản lý thị trường, Cảnh sát kinh tế, Cơ quan Hải quan.
    • Biện pháp hình sự: Truy cứu trách nhiệm theo Bộ luật Hình sự khi hành vi có dấu hiệu cấu thành tội phạm.
    • Biện pháp kiểm soát biên giới: Tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
    • Phân định vai trò bổ trợ của tổ chức giám định sở hữu trí tuệ, tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp và ý kiến chuyên môn của Cục Sở hữu trí tuệ.

Chương 2: Thực trạng hoạt động bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu hàng hóa tại công ty TNHH Sở hữu trí tuệ HAVIP

Chương này phản ánh chi tiết về mô hình tổ chức, kết quả kinh doanh và hoạt động chuyên môn của đơn vị thực tập.

  1. Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức của HAVIP:

    • Thành lập năm 2005 theo Giấy phép số 0102021494/SKHĐT do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp. Là thành viên của nhiều tổ chức nghề nghiệp: Hội Sở hữu Công nghiệp Việt Nam (VIPA), Hội Luật gia Việt Nam (VAL), Hiệp hội Sở hữu Trí tuệ Châu Á (ASEAN IPA), Hiệp hội Luật sư Sáng chế Châu Á (APAA), Tổ chức Nhãn hiệu Quốc tế (INTA), Tổ chức Nhãn hiệu Cộng đồng Châu Âu (ECTA), Hiệp hội Quốc tế về Bảo hộ Quyền Sở hữu Trí tuệ (AIPPI).
    • Quy mô gồm 1 trụ sở chính tại Hà Nội, 1 văn phòng đại diện tại Hải Phòng với hơn 30 cán bộ nhân viên. Đứng đầu là Hội đồng thành viên, Giám đốc điều hành kiêm người đại diện theo pháp luật là bà Đỗ Thị Mỹ Liên.
    • Các phòng chức năng: Phòng Hành chính, Phòng Sáng chế, Phòng Kiểu dáng, Phòng Nhãn hiệu, Văn phòng Luật sư, Văn phòng Đại diện Hải Phòng và Bộ phận Kế toán.
  2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009 – 2011:

Chỉ tiêu (Đơn vị: VNĐ) Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Doanh thu bán hàng và CCDV 581.413 985.413 [Có phát sinh tăng trưởng]
Các khoản giảm trừ doanh thu - - 42.000
Doanh thu thuần 581.473 985.413 [Tăng trưởng so với 2010]
Chi phí quản lý kinh doanh 581.455 - -
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 4.410 - -
Tổng lợi nhuận trước thuế 5.410 - -
Lợi nhuận sau thuế TNDN (1.410) - -

(Nguồn: Trích xuất báo cáo tài chính các năm của Công ty HAVIP)

Số liệu phản ánh sau giai đoạn khó khăn năm 2009 do tác động của suy thoái kinh tế, doanh thu thuần của công ty đã phục hồi và tăng trưởng liên tục trong năm 2010 và 2011, từng bước bù đắp các khoản lỗ lũy kế. Tuy nhiên, biên lợi nhuận thuần trên doanh thu còn ở mức thấp.

  1. Thực trạng hoạt động chuyên môn và dịch vụ sở hữu trí tuệ:
    • Vụ việc tiêu biểu: Đại diện bảo vệ quyền lợi hợp pháp thành công cho Công ty Liên doanh Chế tạo Xe máy LIFAN - VIETNAM trong tranh chấp sở hữu công nghiệp.
    • Tình hình năm 2012: Do ảnh hưởng suy thoái kinh tế, lượng đơn đăng ký nhãn hiệu hàng hóa mới của các khách hàng truyền thống bị sụt giảm ở cả Hà Nội và các tỉnh. Tuy nhiên, dịch vụ nhãn hiệu vẫn là mảng dịch vụ chiếm tỷ trọng cao.
    • Mảng sáng chế và kiểu dáng công nghiệp: Nhờ khai thác nhóm khách hàng mới, năm 2012 công ty thực hiện được 102 đơn sáng chế và kiểu dáng công nghiệp, tăng 23% so với năm 2011, chiếm tỷ lệ 37,5% tổng lượng đơn đăng ký dịch vụ tại công ty.
    • Dịch vụ đăng ký quốc tế: Gia tăng lượng đơn đăng ký nhãn hiệu ra nước ngoài cho doanh nghiệp Việt Nam, đồng thời thực hiện đăng ký bảo hộ quốc tế cho các nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận và chỉ dẫn địa lý của các địa phương.

Chương 3: Một số kiến nghị và giải pháp giúp thực hiện tốt hoạt động bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa tại công ty TNHH Sở hữu trí tuệ HAVIP

Nội dung chương 3 đưa ra các định hướng giải pháp từ góc độ đơn vị đại diện và thực tiễn áp dụng pháp luật:

  • Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ luật sư, chuyên viên đại diện sở hữu công nghiệp thông qua các khóa đào tạo định kỳ.
  • Tăng cường hoạt động tra cứu sơ bộ, thẩm định khả năng bảo hộ của nhãn hiệu trên cơ sở dữ liệu của Cục Sở hữu trí tuệ trước khi nộp đơn chính thức nhằm giảm thiểu rủi ro bị từ chối.
  • Đẩy mạnh công tác tư vấn chiến lược bảo hộ nhãn hiệu ra thị trường nước ngoài đối với các doanh nghiệp xuất khẩu nhằm tránh tình trạng bị mất nhãn hiệu tại thị trường quốc tế.
  • Tăng cường phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng (Quản lý thị trường, Thanh tra Khoa học & Công nghệ, Hải quan, Tòa án) trong công tác điều tra, giám định và xử lý các hành vi xâm phạm quyền nhãn hiệu.

Kết quả và đóng góp

  • Về mặt pháp lý: Hệ thống hóa toàn diện các căn cứ pháp luật điều chỉnh quan hệ bảo hộ và thực thi quyền đối với nhãn hiệu hàng hóa tại Việt Nam theo Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi 2009), làm rõ quy chuẩn hồ sơ, thủ tục thẩm định 9 tháng tại Cục Sở hữu trí tuệ và cơ chế áp dụng 4 nhóm biện pháp thực thi (dân sự, hành chính, hình sự, kiểm soát hải quan).
  • Về mặt thực tiễn doanh nghiệp: Cung cấp bức tranh thực trạng về mô hình hoạt động của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp HAVIP; phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2009 – 2011 và cơ cấu dịch vụ năm 2012 (đạt 102 đơn sáng chế và kiểu dáng công nghiệp, chiếm tỷ trọng 37,5% tổng khối lượng đơn).
  • Về đóng góp giải pháp: Đề xuất các quy trình phối hợp giữa đại diện sở hữu công nghiệp với tổ chức giám định và cơ quan thực thi nhằm đẩy nhanh tiến độ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chủ sở hữu nhãn hiệu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung tại một doanh nghiệp đại diện cụ thể (Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ HAVIP) tại địa bàn Hà Nội và Hải Phòng; chuỗi số liệu tài chính và số lượng đơn đăng ký dừng lại ở giai đoạn 2009 – 2012; cơ sở pháp lý dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm năm 2013.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh hoạt động đại diện sở hữu công nghiệp trên nhiều tổ chức dịch vụ khác nhau; nghiên cứu tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như CPTPP, EVFTA) đối với quy trình bảo hộ và thực thi quyền nhãn hiệu hàng hóa tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Luật kinh tế, Luật Thương mại quốc tế: Tham khảo cấu trúc phân tích quy định pháp lý sở hữu trí tuệ, quy trình nộp đơn đăng ký nhãn hiệu và các bước tố tụng dân sự/hình sự trong xử lý vi phạm sở hữu công nghiệp.
  • Doanh nghiệp và cán bộ pháp chế: Nắm bắt các rủi ro pháp lý liên quan đến tính phân biệt của nhãn hiệu (Điều 74), các dấu hiệu bị loại trừ (Điều 73), thủ tục li-xăng hợp đồng sử dụng nhãn hiệu và yêu cầu nộp tiền bảo đảm khi đề nghị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (20% giá trị hàng hóa hoặc tối thiểu 20 triệu đồng).
  • Các tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy phòng ban và chiến lược phát triển dịch vụ đăng ký nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu hàng hóa khác biệt với nhãn hàng hóa và thương hiệu như thế nào?

Theo phân tích trong tài liệu:

  • Nhãn hiệu hàng hóa là dấu hiệu nhìn thấy được dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các cơ sở kinh doanh khác nhau; được pháp luật bảo hộ độc quyền và khuyến khích đăng ký.
  • Nhãn hàng hóa là bản viết, bản in, bản vẽ chứa thông tin đặc thù về sản phẩm theo quy định bắt buộc của pháp luật, không có chức năng bảo hộ độc quyền.
  • Thương hiệu là khái niệm rộng hơn, bao hàm cả nhãn hiệu cùng các giá trị vô hình (uy tín, sự thừa nhận của người tiêu dùng trên thị trường) đã được thương mại hóa.

Các dấu hiệu nào bị loại trừ, không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu?

Theo Điều 73 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ:

  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với quốc kỳ, quốc huy, tên cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tên thật/hình ảnh lãnh tụ, danh nhân;
  • Dấu hiệu có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc, chất lượng, công dụng sản phẩm;
  • Dấu hiệu là hình học đơn giản, chữ số, chữ cái không thông dụng (trừ trường hợp đã sử dụng rộng rãi và được thừa nhận như nhãn hiệu "333");
  • Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý thông thường hoặc mô tả trực tiếp lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh.

Biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng dân sự về sở hữu trí tuệ đòi hỏi điều kiện tài chính gì?

Khi chủ thể quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời để ngăn chặn nguy cơ thiệt hại không thể khắc phục hoặc tránh tẩu tán hàng hóa xâm phạm, người yêu cầu phải nộp một khoản tiền bảo đảm bằng 20% giá trị lô hàng cần áp dụng biện pháp, hoặc tối thiểu 20 triệu đồng nếu không xác định được giá trị lô hàng, hoặc nộp chứng từ bảo lãnh ngân hàng/tổ chức tín dụng (theo quy định tại Điều 208 Luật Sở hữu trí tuệ).

Tình hình phát triển mảng dịch vụ sở hữu công nghiệp tại HAVIP năm 2012 có kết quả ra sao?

Trong năm 2012, mảng đăng ký nhãn hiệu chịu ảnh hưởng từ suy thoái kinh tế dẫn đến số lượng đơn mới sụt giảm so với các năm trước. Ngược lại, mảng sáng chế và kiểu dáng công nghiệp ghi nhận mức tăng trưởng 23% so với năm 2011, hoàn thành 102 đơn đăng ký và chiếm tỷ trọng 37,5% tổng khối lượng đơn đăng ký dịch vụ tại công ty.

Điều kiện để một cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp là gì?

Căn cứ Điều 155 Luật Sở hữu trí tuệ: Cá nhân phải là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có bằng tốt nghiệp đại học, không phải là công chức/viên chức tại cơ quan xác lập và thực thi quyền sở hữu công nghiệp; đồng thời phải có từ 5 năm kinh nghiệm làm công tác pháp luật/thẩm định đơn sở hữu công nghiệp (hoặc tốt nghiệp khóa đào tạo chuyên ngành được công nhận) và đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền tổ chức.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hà Linh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở pháp lý và lý luận về bảo hộ, thực thi quyền đối với nhãn hiệu hàng hóa tại Việt Nam theo Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi 2009). Công trình phản ánh trung thực thực trạng hoạt động tư vấn, đại diện sở hữu công nghiệp tại Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ HAVIP giai đoạn 2009 – 2012 với các số liệu kinh doanh và cơ cấu dịch vụ cụ thể. Đây là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo hữu ích cho sinh viên luật, cán bộ pháp chế doanh nghiệp và những người nghiên cứu trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ.