Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chuyên đề tốt nghiệp "Pháp luật bảo vệ môi trường tại khu kinh tế, khu công nghiệp và thực tiễn quản lý môi trường trong dự án Lọc hóa dầu Nghi Sơn" được thực hiện bởi sinh viên Vũ Thị Thanh Huyền (Lớp Luật Kinh doanh quốc tế 52, Khoa Luật, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Thủy vào tháng 5 năm 2014.
Bối cảnh thực tiễn của nghiên cứu xuất phát từ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa mạnh mẽ tại Việt Nam nói chung và khu vực Nam Thanh Hóa – Bắc Nghệ An nói riêng. Khu kinh tế Nghi Sơn (KKT Nghi Sơn) được thành lập năm 2006 tại huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa với tổng diện tích quy hoạch 18.611 ha, đóng vai trò là khu kinh tế tổng hợp trọng điểm ưu tiên phát triển công nghiệp nặng và hóa dầu. Tính đến ngày 13/9/2013, KKT Nghi Sơn và các khu công nghiệp phụ cận đã thu hút 239 dự án đầu tư (gồm 225 dự án trong nước với số vốn hơn 101.000 tỷ đồng và 14 dự án FDI với hơn 13 tỷ USD). Trong đó, Dự án Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn (NSRP) là dự án hạt nhân với tổng mức đầu tư trên 9 tỷ USD, công suất thiết kế 10 triệu tấn dầu thô/năm (tương đương 200.000 thùng/ngày), dự kiến đáp ứng 2/3 nhu cầu sản phẩm hóa dầu nội địa khi vận hành vào quý I/2017.
Sự tập trung của hàng loạt tổ hợp công nghiệp nặng (Lọc hóa dầu, Trung tâm Nhiệt điện Nghi Sơn, Luyện cán thép Nghi Sơn, Luyện thép POMIDO, Sản xuất Cromit...) tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường tự nhiên (không khí, nguồn nước, biển ven bờ, đất) và làm xáo trộn môi trường xã hội (di dân, tái định cư). Thực tế này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về môi trường.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của tác giả bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung pháp lý của Việt Nam về quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ môi trường tại khu kinh tế (KKT), khu công nghiệp (KCN).
- Phân tích thực trạng quản lý môi trường từ phía cơ quan nhà nước và việc thực thi nghĩa vụ pháp lý bảo vệ môi trường của doanh nghiệp tại Dự án Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn trong giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể đối với Quốc hội, Chính phủ, các Bộ ngành, chính quyền địa phương, lực lượng cảnh sát môi trường và chủ đầu tư dự án NSRP nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý chất thải công nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống quy phạm pháp luật bảo vệ môi trường điều chỉnh hoạt động của KKT, KCN và các quy trình, biện pháp quản lý môi trường thực tế tại dự án công nghiệp lọc hóa dầu.
- Phạm vi không gian: Dự án Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn thuộc Khu kinh tế Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.
- Phạm vi thời gian: Tập trung vào các mốc thời gian từ khi thành lập KKT (2006), cấp Giấy chứng nhận đầu tư dự án (tháng 4/2008), phê duyệt ĐTM (tháng 9/2010), khởi công gói thầu EPC (năm 2013) đến thời điểm hoàn thành báo cáo (tháng 5/2014), chủ yếu đánh giá giai đoạn tiền xây dựng và thi công xây lắp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm
Nghiên cứu vận dụng lý luận pháp luật môi trường dựa trên quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2005 (Điều 3), xác định môi trường là hệ thống các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, chia thành 3 phân nhóm tương tác chặt chẽ:
- Môi trường tự nhiên (đất, nước, không khí, sinh vật, hệ sinh thái).
- Môi trường nhân tạo (công trình xây dựng, hạ tầng kỹ thuật).
- Môi trường xã hội (quan hệ kinh tế - xã hội, tái định cư, việc làm, văn hóa cộng đồng).
Tác giả phân loại hai nhóm quan hệ pháp luật môi trường chủ yếu:
- Quan hệ hành chính - nhà nước: Giữa cơ quan quản lý nhà nước với tổ chức, cá nhân phát sinh trong hoạt động thẩm định Đánh giá tác động môi trường (ĐTM), thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính.
- Quan hệ mang tính chất dân sự - thương mại: Phát sinh giữa các tổ chức, cá nhân với nhau trong bồi thường thiệt hại ô nhiễm, hợp tác khắc phục sự cố, ký quỹ cải tạo môi trường và đầu tư công trình bảo vệ môi trường.
Khung pháp lý và hệ thống văn bản áp dụng
Tác giả đã rà soát và viện dẫn đồng bộ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia tính đến năm 2014:
| Nhóm văn bản |
Các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn tiêu biểu |
| Luật chuyên ngành |
Luật Bảo vệ môi trường 2005; Bộ luật Hình sự 1999 (sửa đổi 2009 - Chương 17); Bộ luật Dân sự 2005 (Điều 263, 270, 624); Luật Đất đai 2003/2013; Luật Tài nguyên nước 1998; Luật Khoáng sản 2010; Luật Đa dạng sinh học 2008; Luật Dầu khí; Luật Hóa chất 2007. |
| Nghị định & Thông tư |
Nghị định 80/2006/NĐ-CP, 21/2008/NĐ-CP, 29/2011/NĐ-CP (về ĐMC, ĐTM, cam kết BVMT); Nghị định 117/2009/NĐ-CP và 179/2013/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính); Nghị định 59/2007/NĐ-CP (quản lý chất thải rắn); Thông tư 08/2009/TT-BTNMT (BVMT khu kinh tế, KCN); Thông tư 12/2006/TT-BTNMT và 12/2011/TT-BTNMT (chất thải nguy hại); Thông tư 26/2011/TT-BTNMT. |
| Quy chuẩn & Tiêu chuẩn (QCVN / TCVN) |
QCVN 05:2009/BTNMT, QCVN 06:2009/BTNMT (không khí); QCVN 19:2009/BTNMT, QCVN 20:2009/BTNMT (khí thải công nghiệp); QCVN 08:2008/BTNMT, QCVN 09:2008/BTNMT, QCVN 10:2008/BTNMT (nước mặt, nước ngầm, nước biển ven bờ); QCVN 24:2009/BTNMT, QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải công nghiệp và sinh hoạt); QCVN 07:2009/BTNMT, TCVN 6705:2000, TCVN 6706:2000, TCVN 6707:2000 (chất thải rắn và nguy hại); TCVN 3985:1999, TCVN 5949:1998, TCVN 6962:2001 (tiếng ồn và độ rung). |
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp phân tích quy phạm pháp lý (doctrinal legal research), phương pháp tổng hợp - so sánh đối chiếu quy định pháp luật với thực tế triển khai dự án, phương pháp phân tích logic và quy nạp thực tiễn.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu pháp lý từ các văn bản luật, nghị định, thông tư; Báo cáo đánh giá tác động môi trường (EIA) của Dự án NSRP được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt ngày 16/9/2010; Báo cáo đánh giá tác động môi trường và xã hội (ESIA) hoàn thành tháng 7/2011; các số liệu tổng hợp từ Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn, Cổng thông tin Chính phủ, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và các tiêu chuẩn của Ngân hàng Thế giới (WB) / Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số cơ sở lí luận và cơ sở pháp lý của pháp luật quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường tại khu công nghiệp, khu kinh tế nói chung
Chương 1 làm rõ vai trò của Nhà nước trong việc thiết lập hành lang pháp lý, quy hoạch môi trường, tổ chức quan trắc, kiểm soát nguồn thải và áp dụng chế tài pháp lý. Tác giả phân định thẩm quyền quản lý môi trường giữa hai nhóm cơ quan:
- Cơ quan có thẩm quyền chung: Quốc hội (ban hành luật), Chính phủ (thống nhất quản lý vĩ mô), Ủy ban nhân dân các cấp (lập quy hoạch mặt bằng thu gom chất thải, thanh tra, kiểm tra việc vận hành công trình BVMT tại địa phương), cùng các Bộ ngành chuyên trách (Bộ Công thương, Bộ Công an, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế...).
- Cơ quan có thẩm quyền chuyên môn: Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tổng cục Môi trường), Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh, và trực tiếp nhất là Ban Quản lý Khu kinh tế / Ban Quản lý Khu công nghệ cao theo phân cấp ủy quyền (Nghị định 81/2007/NĐ-CP và Thông tư liên tịch 12/2007/TTLT-BTNMT-BNV).
Chương này cũng phân tích sâu các chế định pháp lý cốt lõi:
- Nghĩa vụ lập và thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược (ĐMC) đối với quy hoạch vùng/ngành và Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đối với dự án đầu tư trực tiếp (kèm theo các quy định nghiêm ngặt về tham vấn cộng đồng dân cư nơi đặt dự án).
- Chế định cam kết bảo vệ môi trường, nghĩa vụ ký quỹ phục hồi môi trường.
- Các công cụ pháp lý kiểm soát ô nhiễm không khí, bảo vệ nguồn nước, kiểm soát suy thoái tài nguyên đất, bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học trong quá trình phát triển công nghiệp.
Chương II: Thực trạng quản lý môi trường tại trong KKT KCN và thực tiễn triển khai trong dự án Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn (NSRP)
Chương 2 đi sâu vào thực tiễn dự án NSRP. Về cơ cấu đầu tư, dự án được thực hiện bởi Công ty TNHH Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn (NSRP-LLC), là liên doanh giữa 4 đối tác:
- Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN): góp 25,1% vốn.
- Công ty TNHH Idemitsu Kosan - Nhật Bản (IKC): góp 35,1% vốn.
- Tập đoàn Dầu khí Quốc tế Kuwait (KPI): góp 35,1% vốn.
- Công ty Hóa chất Mitsui - Nhật Bản (MCI): góp 4,7% vốn.
Dự án được Ban Quản lý KKT Nghi Sơn cấp Giấy chứng nhận đầu tư ngày 14/4/2008. Tính đến tháng 5/2014, diện tích 396 ha mặt bằng chính (gồm các khu B, E, J, K) đã hoàn thành giải phóng mặt bằng và san lấp; hợp đồng tổng thầu EPC đã ký vào tháng 1/2013.
Về quy trình quản lý nhà nước tại cơ sở, tác giả mô tả chi tiết thủ tục hành chính gồm 7 bước với tổng thời gian xử lý 36 ngày làm việc tại Ban Quản lý KKT Nghi Sơn (Phòng Tài nguyên và Môi trường) để thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM theo Nghị định 29/2011/NĐ-CP và Thông tư 26/2011/TT-BTNMT:
[Tiếp nhận hồ sơ & cấp biên nhận] (1 ngày)
[Chuyển hồ sơ sang Phòng Chuyên môn] (Trong ngày)
[Rà soát tính hợp lệ hồ sơ] (5 ngày làm việc)
[Tổ chức Hội đồng thẩm định ĐTM] (25 ngày)
[Hoàn thiện báo cáo & ban hành Quyết định phê duyệt] (5 ngày)
[Trả kết quả cho Doanh nghiệp]
Về chương trình quản lý môi trường của doanh nghiệp, NSRP thiết lập Hệ thống Quản lý Môi trường dựa trên tiêu chuẩn ISO 14001, Kế hoạch Quản lý Môi trường và Xã hội (ESMP) và Kế hoạch ứng phó sự cố môi trường. Kinh phí đầu tư các công trình bảo vệ môi trường chính trong giai đoạn thi công bao gồm:
- Hệ thống kiểm soát ô nhiễm không khí (khử lưu huỳnh khí lò hơi FGD, hệ thống thu hồi lưu huỳnh SRU/TGU, đuốc đốt, thu gom bụi polypropylen): 875.000 USD.
- Công trình giảm thiểu tiếng ồn: 500.000 USD.
- Hệ thống xử lý nước thải (nước thải công nghiệp ETP, nước thải sinh hoạt, thu gom nước mưa, lò đốt bùn): 110.000 USD.
Chương trình quan trắc và kiểm soát phát thải được thiết kế đa tầng:
- Giám sát liên tục: Lắp đặt hệ thống quan trắc phát thải tự động (CEMS) tại các ống khói nồi hơi FGD, ống khói phân xưởng RFCC, tuabin khí (giám sát SO2, NOx, bụi PM); lắp trạm đo tự động liên tục thông số pH, COD, nhiệt độ tại đầu ra trạm ETP; giám sát đuốc đốt liên tục bằng camera ITV. Nước thải sau xử lý được xả ra biển qua đường ống cách bờ khoảng 6 km.
- Giám sát định kỳ: Khí thải đo 4 lần/năm; nước thải phân tích toàn diện các chỉ tiêu pH, BOD5, COD, dầu khoáng, phenol, cyanide, sulfide, kim loại nặng (Hg, Cd, Pb, As, Cr(VI), Ni...); quan trắc nước mưa chảy tràn và nước ngầm để chống rò rỉ.
- Phân loại và xử lý chất thải rắn/nguy hại: Phân định rõ chất thải thông thường (tái sử dụng đất đá, bán phế liệu, bùn thải chuyển bãi rác) và chất thải nguy hại (xúc tác thải bọc túi HDPE, dầu thải chứa thùng phuy, cặn bồn chứa). NSRP đã khảo sát năng lực các nhà thầu xử lý CTNH miền Bắc có giấy phép như Công ty Môi trường Xanh (Nam Sách, Hải Dương), URENCO Bắc Sơn (Sóc Sơn, Hà Nội), URENCO Đại Đồng (Văn Lâm, Hưng Yên). Quản lý nguồn phóng xạ tuân thủ Nghị định 50/1998/NĐ-CP.
Tác giả đánh giá trong giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng, dự án đã tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn môi trường Việt Nam (QCVN 05, 06, 19, 20, 22 về khí thải; QCVN 08, 09, 10, 24 về môi trường nước; TCVN 3985, 5290 về tiếng ồn), thực hiện đo kiểm tra độ rung/tiếng ồn hằng ngày tại công trường và tiến hành báo cáo quan trắc định kỳ 2 lần/năm cho cơ quan nhà nước và các tổ chức tài chính quốc tế.
Chương III: Một số kiến nghị nhằm cải thiện việc quản lý nhà nước và Pháp luật về xử lý chất thải
Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đưa ra các nhóm kiến nghị có tính hệ thống:
- Đối với Quốc hội: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống luật pháp về môi trường (sửa đổi Luật Bảo vệ môi trường, luật hóa các quy chuẩn kỹ thuật), nâng cao chế tài xử phạt hành chính và hình sự đối với các hành vi cố tình gây ô nhiễm nghiêm trọng trong khu kinh tế.
- Đối với Chính phủ và các Bộ ngành: Xây dựng quy chế phối hợp đồng bộ giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công Thương, Bộ Công an; ban hành hướng dẫn kỹ thuật chi tiết về định mức xả thải và công nghệ xử lý chất thải đặc thù của ngành công nghiệp lọc hóa dầu.
- Đối với chính quyền địa phương (UBND tỉnh Thanh Hóa, huyện Tĩnh Gia): Nâng cao năng lực thẩm định của Ban Quản lý KKT Nghi Sơn; giám sát chặt chẽ hoạt động thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, đảm bảo an sinh xã hội cho người dân tái định cư; xây dựng khu liên hợp xử lý rác thải tập trung cho toàn KKT.
- Đối với lực lượng Cảnh sát môi trường: Tăng cường công tác nghiệp vụ trinh sát, phối hợp thanh tra đột xuất việc xả thải của các nhà thầu phụ tại công trường dự án.
- Đối với Công ty TNHH Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn:
- Tăng cường hợp tác, minh bạch thông tin và tuyên truyền về công tác bảo vệ môi trường với cộng đồng dân cư địa phương.
- Định kỳ huấn luyện, nâng cao ý thức chấp hành kỷ luật môi trường, an toàn lao động cho công nhân và các nhà thầu thi công EPC.
- Đặc biệt chú trọng các biện pháp bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh ven biển và phòng ngừa sự cố tràn dầu trong quá trình vận hành cảng nhập dầu thô ngoài khơi.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả khảo sát thực tế: Chuyên đề đã tập hợp, lượng hóa và hệ thống được bộ dữ liệu thực tế về dự án lọc hóa dầu lớn nhất Việt Nam thời điểm 2014, gồm cơ cấu góp vốn (PVN 25,1%, IKC 35,1%, KPI 35,1%, MCI 4,7%), quy mô vốn (>9 tỷ USD), quy mô mặt bằng (396 ha), các hạng mục kinh phí xử lý môi trường xây dựng (khí thải: 875.000 USD, ồn: 500.000 USD, nước thải: 110.000 USD) và quy trình 7 bước giải quyết thủ tục ĐTM trong 36 ngày tại KKT Nghi Sơn.
- Đóng góp về mặt pháp lý: Làm rõ mô hình phân quyền và ủy quyền quản lý môi trường giữa Bộ TN&MT, Sở TN&MT địa phương và Ban Quản lý KKT; chỉ ra sự kết hợp giữa các quy chuẩn pháp lý quốc gia (QCVN) với các chuẩn mực môi trường quốc tế của WB/IFC trong các dự án FDI trọng điểm.
- Hệ thống kiến nghị đa chiều: Đưa ra các nhóm giải pháp từ cấp lập pháp (Quốc hội), hành pháp (Chính phủ, Bộ, ngành, UBND tỉnh), cơ quan thực thi pháp luật (Cảnh sát môi trường) cho đến trách nhiệm tự giác tuân thủ của doanh nghiệp (NSRP-LLC).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Tại thời điểm hoàn thành nghiên cứu (tháng 5/2014), Dự án Lọc hóa dầu Nghi Sơn mới đang trong giai đoạn giải phóng mặt bằng và bắt đầu triển khai thi công gói thầu EPC (chưa đi vào vận hành thương mại). Do đó, các phân tích về tải lượng chất thải thực tế, hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải công nghiệp ETP và hệ thống CEMS chủ yếu dựa trên số liệu dự báo từ Báo cáo ĐTM/ESIA và thiết kế kỹ thuật tổng thể (FEED), chưa có dữ liệu kiểm chứng qua quá trình chạy thử và sản xuất thực tế.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá việc thực thi pháp luật môi trường khi dự án chính thức vận hành thương mại (từ năm 2017 trở đi); phân tích sâu hơn cơ chế ứng phó sự cố tràn dầu tại cảng tiếp nhận dầu thô ngoài khơi và tác động lâu dài của nước làm mát, nước thải công nghiệp đối với hệ sinh thái biển ven bờ Tĩnh Gia.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Quốc tế, Quản lý Môi trường khi nghiên cứu về cơ chế điều chỉnh pháp luật đối với các tổ hợp công nghiệp nặng và dự án liên doanh quốc tế.
- Cán bộ pháp chế doanh nghiệp, ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp trong việc xây dựng quy trình tiếp nhận, thẩm định hồ sơ ĐTM và triển khai hệ thống quản lý môi trường ISO 14001, kế hoạch ESMP.
- Các nhà nghiên cứu muốn tìm hiểu các dữ liệu mốc lịch sử, cơ sở pháp lý ban đầu và kế hoạch quản lý môi trường của Dự án Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn giai đoạn 2008–2014.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu góp vốn của các bên tham gia trong Liên doanh Lọc hóa dầu Nghi Sơn (NSRP-LLC) được phân chia như thế nào?
Dự án được đầu tư bởi liên doanh gồm 4 đối tác: Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam - PVN (25,1%), Công ty Idemitsu Kosan - Nhật Bản (35,1%), Tập đoàn Dầu khí Quốc tế Kuwait - KPI (35,1%) và Công ty Hóa chất Mitsui - Nhật Bản (4,7%).
2. Quy trình thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) tại Ban Quản lý KKT Nghi Sơn mất bao nhiêu ngày và gồm mấy bước?
Quy trình thẩm định ĐTM tại Ban Quản lý KKT Nghi Sơn được thực hiện trong thời hạn 36 ngày làm việc, trải qua 7 bước hành chính: (1) Hướng dẫn hồ sơ, (2) Nộp hồ sơ và cấp giấy hẹn (1 ngày), (3) Chuyển hồ sơ lên phòng chuyên môn (trong ngày), (4) Rà soát tính hợp lệ (5 ngày), (5) Tổ chức Hội đồng thẩm định (25 ngày), (6) Hoàn thiện hồ sơ và ban hành Quyết định phê duyệt (5 ngày), (7) Trả kết quả cho doanh nghiệp.
3. Trong giai đoạn xây dựng, dự án NSRP đã đầu tư bao nhiêu kinh phí cho các công trình bảo vệ môi trường chính?
Doanh nghiệp đã bố trí kinh phí cụ thể: 875.000 USD cho hệ thống kiểm soát ô nhiễm không khí (FGD, SRU, TGU, đuốc đốt, thu gom bụi polypropylen); 500.000 USD cho các công trình giảm thiểu tiếng ồn; và 110.000 USD cho hệ thống xử lý nước thải (trạm ETP, xử lý nước thải sinh hoạt, thu gom nước mưa, lò đốt bùn).
4. Dự án NSRP kiểm soát các nguồn phát thải tự động, liên tục bằng những hệ thống nào?
Dự án lắp đặt hệ thống giám sát phát thải liên tục (CEMS) tại các ống khói lò hơi/FGD, ống khói phân xưởng RFCC và ống khói tuabin khí để đo SO2, NOx, bụi PM; lắp đặt trạm quan trắc tự động liên tục đo pH, COD và nhiệt độ tại đầu ra hệ thống xử lý nước thải ETP trước khi hòa lẫn đường ống xả ra biển cách bờ 6 km; đồng thời giám sát ngọn đuốc đốt 24/7 bằng hệ thống camera ITV.
5. Những đơn vị nào tại miền Bắc được khảo sát có đủ năng lực xử lý chất thải nguy hại cho Dự án Lọc hóa dầu Nghi Sơn?
Theo kết quả khảo sát năng lực năm 2009 của chủ đầu tư, 3 đơn vị có giấy phép đủ điều kiện tiếp nhận xử lý và chôn lấp chất thải nguy hại được lựa chọn gồm: Công ty TNHH Sản xuất - DVTM Môi trường Xanh (Nam Sách, Hải Dương), Công ty Cổ phần URENCO Bắc Sơn (Sóc Sơn, Hà Nội) và Công ty Cổ phần URENCO Đại Đồng (Văn Lâm, Hưng Yên).
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Thanh Huyền đã khái quát hóa một cách có hệ thống khung lý luận và pháp lý về quản lý môi trường tại các khu kinh tế, khu công nghiệp tại Việt Nam. Thông qua nghiên cứu điển hình tại Dự án Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn, công trình đã phản ánh chi tiết việc áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc tế trong giai đoạn thi công xây dựng dự án trọng điểm quốc gia. Các kiến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần hoàn thiện cơ chế phối hợp quản lý nhà nước và nâng cao trách nhiệm xã hội, pháp lý của doanh nghiệp trong công tác bảo vệ môi trường.