MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Môi trường là vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống của con người, của sinh vật và sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của đất nước, của dân tộc và toàn nhân loại. Nước ta đã và đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh hiện đại hóa, công nghiệp hoá công cuộc phát triển kinh tế đó đã tạo đề cho sự gia tăng không ngừng trên mọi lĩnh vực của đời sống, từ khoa học công nghệ, các ngành công nghiệp, đến đời sống dịch vụ, nhu cầu xã hội. Tuy nhiên, sự tăng trưởng đó luôn tỷ lệ thuận với sức ép về các vấn đề môi trường.
Từ khi Đảng và Nhà nước ta ban hành chủ trương và pháp luật về bảo vệ môi trường cho đến nay chúng ta đã triển khai thực hiện rộng khắp trong cả nước, chính quyền các cấp, các tổ chức đoàn thể, các tổ chức kinh tế xã hội ngày càng chú ý hơn đến công tác bảo vệ môi trường. Nhận thức và hành động về bảo vệ môi trường trong cộng đồng, trong xã hội ngày càng được nâng cao. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường đã được lồng ghép trở thành một điều kiện quan trọng không thể thiếu trong việc xây dựng các khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất, trong hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, hướng tới phát triển bền vững, giúp chúng ta thu được nhiều thành tựu trong công tác bảo vệ môi trường, bước đầu hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm khắc phục suy thoái phục hồi và cải thiện môi trường. Tuy nhiên, sau nhiều năm thực hiện vẫn còn tình trạng vi phạm pháp luật gây ô nhiễm môi trường, đã có tác động tiêu cực đến sức khoẻ đời sống của nhân dân.
Đó là lí do tôi chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp về công tác bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An” làm đề tài cho đồ án tốt nghiệp cuối khóa. Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá đúng thực trạng công tác quản lí Nhà nước về môi trường của cơ quan có thẩm quyền và đề xuất giải pháp góp phần giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường 1 do an làm tiền đề thực tiễn cho các cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Long An nhằm cải thiện môi trường và đảm bảo phát triển bền vững. Đối tƣợng nghiên cứu Công tác bảo vệ môi trường đối với các đơn vị hoạt động sản xuất trong các KCN trên địa bàn tỉnh Long An 4. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi không gian: Các KCN đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Long An.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2015 đến tháng 06/2019 - Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ nghiên cứu về công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường, không nghiên cứu về công nghệ và quy tr nh kỹ thuật trong xử lý các chất thải phát sinh. Ý nghĩa của đề tài Góp phần nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý Nhà nước về công tác bảo vệ môi trường tại các KCN trên địa bàn tỉnh Long An. Nội dung nghiên cứu - Đánh giá thực trạng công tác bảo vệ môi trường tại các KCN trên địa bàn tỉnh Long An. - Đánh giá hoạt động thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường tại các KCN trên địa bàn tỉnh Long An.
- Xác định những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của các tồn tại hạn chế về công tác bảo vệ môi trường tại các KCN trên địa bàn tỉnh Long An. - Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác bảo vệ môi trường tại các KCN trên địa bàn tỉnh Long An. Phƣơng pháp nghiên cứu 7. Phƣơng pháp luận: Phương pháp tiếp cận chủ yếu dựa vào kết quả khảo sát, thu thập những thông tin, tài liệu, số liệu có liên quan đến thực trạng bảo vệ môi trường tại các KCN và thực trạng công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An.
Từ kết quả điều tra thực trạng, học viên tiến hành tham khảo các ý kiến chuyên gia và đối chiếu các quy định của pháp luật có liên quan tiến hành đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường tại các KCN trên địa bàn tỉnh Long An, xác định những tồn tại hạn chế và đề xuất các giải pháp quản lý trong thời gian tới. Nh n chung, phương pháp luận của đề tài là một chuỗi logic các hoạt động có liên quan từ kết quả thu thập dữ liệu đầu vào sau đó tổng hợp, so sánh phân tích đánh giá và cuối cùng là cho ra giải pháp ở dữ liệu đầu ra. Thu thập thông Tìm hiểu văn Tham gia trực tiếp Tham khảo ý tin số liệu, tài liệu bản pháp luật công tác quản lý kiến của cán bộ có liên quan có liên quan có chuyên môn Phân tích; Tổng hợp; Đánh giá Đề xuất giải pháp Hình a: Mô hình phương pháp luận nghiên cứu 3 do an 7. Phƣơng pháp thu thập thông tin: Thu thập tổng hợp các nguồn tài liệu, tư liệu, số liệu, các văn bản sẵn có từ Phòng Quản lý môi trường và Thanh tra Sở trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An; các số liệu tài liệu có liên quan từ Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Long An, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, cụ thể như: Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác bảo vệ môi trường; Thu thập thông tin từ các báo cáo hiện trạng môi trường năm 2017, 2018 và 06 tháng đầu năm 2019 của tỉnh Long An; các báo cáo giám sát môi trường định kỳ của các KCN trên địa bàn tỉnh; báo cáo kết quả quản lý Nhà nước đối với các KCN trên địa bàn tỉnh của Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Long An….
Ngoài ra còn tham khảo các nguồn tài liệu, thông tin từ mạng Internet… 7. Phƣơng pháp kế thừa: Kế thừa có chọn lọc các nghiên cứu có liên quan của các học viên đã tham gia thực tập trước đây tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An 7. Phƣơng pháp tham gia trực tiếp: Trực tiếp tam gia đoàn thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường tại các KCN trên địa bàn, cùng các anh chị trong Thanh tra Sở báo cáo kết quả kiểm tra và đề xuất xử lý một vụ việc cụ thể để đúc kết kinh nghiệp đối với công tác thanh tra, kiểm tra và quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường. Phƣơng pháp tham vấn chuyên gia: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp cán bộ của Phòng Quản lý môi trường, các Thanh tra viên làm công tác thanh tra, kiểm tra và quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường để tìm hiểu và xác định những vấn đề còn hạn chế về công tác bảo vệ môi trường từ đó tham khảo và định hướng những nội dung cần đề xuất nội dung cần phải khắc phục trong thời gian tới.
Phƣơng pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá: Trên cơ sở các thông tin, tài liệu có liên quan kết hợp với kết quả tham gia trực tiếp vào quá trình quản lý và tham khảo ý kiến của các chuyên gia, luận văn có đánh giá tổng quan nhất về thực trạng công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường tại các KCN trên địa bàn tỉnh, chỉ ra những tồn tại hạn chế và xác định nguyên nhân làm cơ sở cho đề xuất các giải pháp thực hiện. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Những vấn đề chung về bảo vệ môi trƣờng 1. Các khái niệm có liên quan:[1] Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.
Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành. Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường. Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các 5 do an yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường. Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường.
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật. Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật. Chất gây ô nhiễm là các chất hóa học, các yếu tố vật lý và sinh học khi xuất hiện trong môi trường cao hơn ngưỡng cho phép làm cho môi trường bị ô nhiễm. Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
Chất thải nguy hại (CTNH) là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác. Quản lý chất thải là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải. Sức chịu tải của môi trường là giới hạn chịu đựng của môi trường đối với các nhân tố tác động để môi trường có thể tự phục hồi. Kiểm soát ô nhiễm là quá trình phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý ô nhiễm.
Hồ sơ môi trường là tập hợp các tài liệu về môi trường, tổ chức và hoạt động bảo vệ môi trường của cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ theo quy định của pháp luật.