Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, hoạt động sản xuất công nghiệp gia tăng nhanh chóng kéo theo nhiều thách thức về suy thoái tài nguyên và ô nhiễm môi trường. Đối với các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam, việc đáp ứng các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường và bảo đảm an toàn sức khỏe cho người lao động đã trở thành một yêu cầu thiết yếu nhằm nâng cao uy tín, đáp ứng đòi hỏi từ các đối tác thương mại quốc tế và tuân thủ khung pháp lý ngày càng chặt chẽ.

Ngành sản xuất giấy và bột giấy là một trong những ngành công nghiệp đặc thù có nguy cơ phát sinh ô nhiễm cao, đặc biệt là nguồn nước thải chứa hàm lượng chất hữu cơ và hóa chất tẩy trắng, khí thải từ lò hơi, bụi giấy, tiếng ồn cơ học và chất thải rắn. Theo ghi nhận của tác giả, bước sang năm 2023, ngành công nghiệp giấy Việt Nam đối mặt với giai đoạn biến động lớn khi cung vượt cầu và sức tiêu thụ sụt giảm mạnh: trong những tháng đầu năm 2023, sản lượng sản xuất giảm nhẹ 0,01%, tình hình sản xuất chung suy giảm hơn 12% và sản lượng tiêu thụ giảm hơn 26% so với cùng kỳ năm 2022. Thực trạng này đặt các doanh nghiệp ngành giấy trước áp lực kép: vừa phải phục hồi hoạt động sản xuất kinh doanh, vừa phải tối ưu hóa chi phí vận hành và kiểm soát nghiêm ngặt các tác động môi trường.

Đề tài "Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo Tiêu chuẩn ISO 14001:2015 tại Công ty Cổ phần Giấy Vĩnh Huê" được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề quản lý môi trường tại cơ sở. Cụ thể:

Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu hiện trạng, các biện pháp quản lý môi trường đang áp dụng tại Công ty Cổ phần Giấy Vĩnh Huê; từ đó xây dựng bộ tài liệu hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT) theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015 phù hợp với điều kiện thực tế của công ty.

Nhiệm vụ nghiên cứu (được xác định gồm 8 nội dung cụ thể):

  1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Giấy Vĩnh Huê.
  2. Nhận diện các vấn đề liên quan đến môi trường tại Công ty.
  3. Nhận diện các biện pháp quản lý môi trường đang được áp dụng tại Công ty.
  4. Tìm hiểu tiêu chuẩn ISO 14001:2015.
  5. Tìm hiểu các yêu cầu pháp luật liên quan đến phạm vi hệ thống quản lý môi trường.
  6. Xây dựng các quy trình quản lý theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015.
  7. Nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro.
  8. Nhận diện cơ hội và rủi ro trong bối cảnh tổ chức, các bên liên quan, khía cạnh môi trường và yêu cầu pháp luật liên quan đến hệ thống quản lý môi trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động, quá trình sản xuất và dịch vụ của Công ty Cổ phần Giấy Vĩnh Huê có liên quan đến việc thiết lập HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015.
  • Phạm vi không gian: 4 phân xưởng sản xuất chính gồm VH1, VH4, VH5, VH7 trực thuộc Công ty Cổ phần Giấy Vĩnh Huê, địa chỉ tại số 66/5 Quốc Lộ 1K, phường Linh Xuân, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 02/2023 đến tháng 05/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng

Nghiên cứu vận dụng khung lý thuyết quản lý môi trường hiện đại, trọng tâm là:

  • Bộ tiêu chuẩn ISO 14000: Bộ tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trường do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) ban hành lần đầu năm 1996, chia thành hai nhóm chính: Đánh giá tổ chức (Hệ thống quản lý môi trường, Kiểm toán môi trường, Đánh giá kết quả hoạt động môi trường) và Đánh giá sản phẩm (Khía cạnh môi trường trong tiêu chuẩn sản phẩm, Ghi nhãn môi trường, Đánh giá chu trình sống của sản phẩm).
  • Tiêu chuẩn ISO 14001:2015: Phiên bản thứ ba của tiêu chuẩn HTQLMT (ban hành ngày 14/09/2015 thay thế bản ISO 14001:2004/Cor), được cấu trúc theo mô hình PDCA (Plan - Do - Check - Act) của Shewhart và Deming. Phiên bản 2015 tích hợp các yêu cầu mới về bối cảnh tổ chức, trách nhiệm lãnh đạo trực tiếp, tư duy quản trị rủi ro và cơ hội, tư duy vòng đời sản phẩm và cơ chế trao đổi thông tin nội bộ - bên ngoài.
  • Khung pháp lý môi trường Việt Nam: Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được đối chiếu trực tiếp gồm QCVN 24:2016/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc), QCVN 26:2010/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn xung quanh), các quy chuẩn về chất lượng không khí, nước thải công nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất thải nguy hại (CTNH), chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả đã kết hợp các nhóm phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sau:

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Cách thức thực hiện và nguồn dữ liệu
Thu thập thông tin Tiếp cận quá trình (Process Approach) Phân chia khu vực nhà máy theo chức năng/nhiệm vụ; xác định dòng nguyên liệu đầu vào, dòng phát thải đầu ra và các tác động môi trường trực tiếp/gián tiếp của từng công đoạn sản xuất.
Khảo sát thực tế Triển khai qua 3 đợt tại nhà máy:
- Đợt 1 (27/03 - 05/04/2023): Khảo sát khu văn phòng, nhà bảo vệ, nhà xe, nhà ăn, khuôn viên.
- Đợt 2 (06/04 - 16/04/2023): Khảo sát các xưởng sản xuất, kho chất thải, khu lò hơi, công tác bảo trì và PCCC.
- Đợt 3 (17/04 - 28/04/2023): Rà soát toàn bộ các khâu, kiểm tra bổ sung khía cạnh môi trường phát sinh.
Phỏng vấn trực tiếp Sử dụng bảng câu hỏi theo dàn ý phỏng vấn các đối tượng: công nhân phân xưởng, cán bộ phụ trách an toàn lao động và môi trường, nhân viên vệ sinh, thủ kho, nhân viên bảo trì, bảo vệ, nhân viên vận hành trạm bơm PCCC.
Tham khảo tài liệu thứ cấp Khai thác hồ sơ nhà máy: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường, hồ sơ tổ chức bộ máy, hợp đồng thu gom CTR với Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận Thủ Đức, hợp đồng xử lý CTNH với Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Bình Phước Xanh, Báo cáo quan trắc môi trường do Trung tâm Coshet thực hiện (tháng 03/2023).
Xử lý thông tin Phương pháp tổng hợp và liệt kê Thống kê danh mục máy móc, nguyên vật liệu, hóa chất, các công trình phụ trợ; thiết lập bảng nhận diện khía cạnh môi trường và bảng tổng hợp rủi ro - cơ hội.
Phương pháp cho điểm và ma trận trọng số - Đánh giá rủi ro và cơ hội dựa trên 2 tiêu chí: Khả năng xảy ra (Possibility - P) và Mức độ nghiêm trọng (Severity - S).
- Đánh giá khía cạnh môi trường đáng kể (KCMTĐK) dựa trên tình trạng hoạt động (Bình thường - N, Bất thường - A, Khẩn cấp - E) kết hợp 4 tiêu chí: Tuân thủ pháp luật, Yêu cầu bên liên quan, Mức độ ảnh hưởng môi trường/con người và Tần suất xuất hiện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Mở đầu

Chương này làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ngành công nghiệp giấy đang gặp khó khăn về thị trường nhưng phải đáp ứng nghiêm ngặt các quy định pháp luật và yêu cầu bảo vệ môi trường từ đối tác kinh doanh. Tác giả xác lập rõ ràng mục tiêu tổng quát, 8 nội dung nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian tại 4 phân xưởng (VH1, VH4, VH5, VH7) thuộc Công ty Cổ phần Giấy Vĩnh Huê và phạm vi thời gian từ tháng 02/2023 đến tháng 05/2023. Tác giả cũng giới hạn đề tài ở mức xây dựng hệ thống tài liệu trên cơ sở lý thuyết gắn với thực tế nhà máy, chưa đưa vào triển khai vận hành thực tế nên chưa lượng hóa chi phí thực hiện và hiệu quả tài chính của các chương trình môi trường.

Chương 2. Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình triển khai các phương pháp thu thập dữ liệu (tiếp cận quá trình, khảo sát hiện trường qua 3 đợt, phỏng vấn 8 nhóm đối tượng nhân sự, tham khảo hồ sơ thứ cấp) và phương pháp xử lý dữ liệu (tổng hợp, liệt kê, phương pháp cho điểm trọng số ma trận P-S và ma trận đánh giá khía cạnh môi trường). Chương này cung cấp các biểu mẫu kế hoạch khảo sát và dàn ý phỏng vấn làm cơ sở khoa học cho việc thu thập dữ liệu tại hiện trường.

Chương 3. Tổng quan về tài liệu và Công ty Cổ phần Giấy Vĩnh Huê

Chương này được chia làm hai phần nội dung chính:

  • Tổng quan lý thuyết: Trình bày lịch sử phát triển của bộ tiêu chuẩn ISO 14000, cấu trúc tiêu chuẩn ISO 14001:2015 theo chu trình PDCA, phân tích các lợi ích khi áp dụng HTQLMT (kinh tế, thị trường, môi trường, pháp lý, kiểm soát rủi ro), cùng những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng tại các doanh nghiệp Việt Nam. Phân tích chi tiết các điểm cải tiến cốt lõi của phiên bản ISO 14001:2015 so với phiên bản ISO 14001:2004.
  • Tổng quan về Công ty Cổ phần Giấy Vĩnh Huê:
    • Lịch sử và quy mô: Tiền thân là Nhà máy Giấy Vĩnh Huê thành lập năm 1965, qua các giai đoạn quốc hữu hóa thành Xí nghiệp Quốc doanh (1978), doanh nghiệp nhà nước (1992) và chuyển đổi thành Công ty Cổ phần từ năm 2002. Công ty hoạt động trên tổng diện tích 36.370,4 m² (diện tích nhà xưởng là 30.000 m²), cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, 4 phòng chức năng và 10 phân xưởng (VH1 đến VH10).
    • Nguồn nhân lực: Tổng số 97 cán bộ công nhân viên (12 nhân viên văn phòng, 85 công nhân sản xuất; 61 nam và 36 nữ).
    • Định mức tiêu thụ năng lượng và nguyên nhiên liệu:
      • Điện năng tiêu thụ: khoảng 25.000 kWh/tháng (nguồn điện từ Công ty Điện lực Thủ Đức).
      • Nước tiêu thụ: trung bình 502 m³/tháng (nguồn từ Công ty Cổ phần Nước cấp Thủ Đức).

Bảng tổng hợp danh mục nguyên nhiên liệu và hóa chất sử dụng hàng năm tại công ty:

Loại Tên nguyên liệu / Hóa chất Đơn vị tính Khối lượng Mục đích / Công đoạn sử dụng
Nguyên liệu Rẻo trắng nhập Tấn/năm 156 Nguyên liệu sản xuất giấy
Rẻo vệ sinh Tấn/năm 48 Nguyên liệu sản xuất giấy
Rẻo tập Tấn/năm 42 Nguyên liệu sản xuất giấy
Pistan lem Tấn/năm 142,8 Nguyên liệu sản xuất giấy
Nhiên liệu Nhớt bôi trơn Lít/năm 360 Bôi trơn máy móc thiết bị
Củi Tấn/năm 720 Nhiên liệu đốt lò hơi
Than đá Tấn/năm 60 Nhiên liệu đốt lò hơi
Hóa chất Silicat Tấn/năm 72 Tẩy trắng bột giấy
Huỳnh quang Kg/năm 600 Tăng trắng giấy
Chất trợ láng Tấn/năm 2,4 Tăng độ láng bề mặt giấy
Chlorine ($NaOCl$) Kg/ngày 1 - 2 Khử trùng trong hệ thống xử lý nước thải
PAC ($Poly\ aluminum\ chloride$) Kg/ngày 60 - 70 Trợ lắng, keo tụ trong hệ thống xử lý nước thải
Xút ($NaOH$) Kg/ngày 1 - 2 Xử lý khí thải lò hơi
  • Quy trình công nghệ sản xuất: Gồm các công đoạn nối tiếp: Nghiền thủy lực $\rightarrow$ Cô đặc qua máng nghiêng $\rightarrow$ Nghiền đĩa $\rightarrow$ Bể chứa bột giấy (bổ sung hóa chất tẩy trắng, tăng trắng) $\rightarrow$ Pha loãng $\rightarrow$ Điều tiết $\rightarrow$ Sấy và xeo giấy (kết hợp cấp nhiệt từ lò hơi và hút chân không) $\rightarrow$ Sang cuộn $\rightarrow$ Cắt và đóng gói thành phẩm.
  • Hiện trạng môi trường tại nhà máy: Đánh giá chi tiết các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung, bụi, khí thải lò hơi, nước thải sản xuất/sinh hoạt và chất thải nguy hại. Số liệu quan trắc tháng 03/2023 của Trung tâm Coshet cho thấy:

Bảng kết quả quan trắc chất lượng không khí và tiếng ồn (tháng 03/2023):

Vị trí đo đạc Thông số quan trắc Kết quả đo đạc Quy chuẩn so sánh áp dụng Đánh giá
Xưởng VH5 (máy xeo) Cường độ tiếng ồn $< 85\text{ dBA}$ QCVN 24:2016/BYT ($< 85\text{ dBA}$) Đạt quy chuẩn nơi làm việc
Xưởng VH7 (chế biến giấy) Cường độ tiếng ồn $< 85\text{ dBA}$ QCVN 24:2016/BYT ($< 85\text{ dBA}$) Đạt quy chuẩn nơi làm việc
Xưởng VH4 (bao bì Carton) Cường độ tiếng ồn $< 85\text{ dBA}$ QCVN 24:2016/BYT ($< 85\text{ dBA}$) Đạt quy chuẩn nơi làm việc
Cổng bảo vệ Cường độ tiếng ồn $61\text{ dBA}$ QCVN 26:2010/BTNMT ($70\text{ dBA}$) Đạt quy chuẩn môi trường xung quanh
Cổng bảo vệ Bụi lơ lửng $0,19\text{ mg/m}^3$ QCVN 05:2013/BTNMT Nằm trong giới hạn cho phép
Cổng bảo vệ $NO_2$ $0,046\text{ mg/m}^3$ QCVN 05:2013/BTNMT Nằm trong giới hạn cho phép
Cổng bảo vệ $SO_2$ $0,051\text{ mg/m}^3$ QCVN 05:2013/BTNMT Nằm trong giới hạn cho phép
Cổng bảo vệ $CO$ $3,24\text{ mg/m}^3$ QCVN 05:2013/BTNMT Nằm trong giới hạn cho phép

Chương 4. Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo Tiêu chuẩn ISO 14001:2015

Chương 4 là nội dung trọng tâm của khóa luận, thiết lập toàn diện các điều khoản HTQLMT cho công ty:

  • Bối cảnh tổ chức (Điều khoản 4): Xác định 6 yếu tố bối cảnh (đặc trưng ngành sản xuất giấy, cơ sở hạ tầng nhà xưởng, nguồn nhân lực, tình trạng máy móc thiết bị, mối quan hệ tiếp giáp khu dân cư xung quanh và vị trí giao thông gần Quốc lộ 1K). Xác định nhu cầu và mong đợi của 4 nhóm bên liên quan: Chính quyền địa phương, các đối tác kinh doanh/khách hàng, các nhà cung cấp hóa chất/nguyên liệu, các nhà thầu dịch vụ thu gom xử lý CTNH và CTR. Thiết lập phạm vi áp dụng HTQLMT cho toàn bộ 4 phân xưởng chính.
  • Lãnh đạo (Điều khoản 5): Dự thảo Chính sách Môi trường với các cam kết tuân thủ pháp luật, ngăn ngừa ô nhiễm và cải tiến liên tục; quy định cơ chế phổ biến chính sách; thành lập Ban ISO gồm 4 thành viên cùng bảng phân công trách nhiệm, quyền hạn cụ thể.
  • Hoạch định (Điều khoản 6):
    • Đánh giá và nhận diện 27 rủi ro và 13 cơ hội liên quan đến hoạt động sản xuất và môi trường của nhà máy.
    • Sàng lọc và xác định được 13 khía cạnh môi trường đáng kể (KCMTĐK) cần kiểm soát nghiêm ngặt: nước thải sản xuất, khí thải lò hơi, bụi giấy, tiếng ồn máy móc, độ rung thiết bị, nhiệt dư khu vực sấy, phát sinh chất thải nguy hại, phát sinh chất thải rắn không nguy hại, tiêu thụ năng lượng điện, tiêu thụ nước cấp, rò rỉ hơi hóa chất tẩy trắng, nguy cơ cháy nổ kho bãi, và nguy cơ tràn đổ hóa chất lỏng.
    • Thiết lập bảng mục tiêu môi trường và kế hoạch thực hiện mục tiêu định kỳ.
  • Hỗ trợ (Điều khoản 7): Hoạch định nguồn lực, xác định nhu cầu đào tạo nâng cao nhận thức cho công nhân viên, thiết lập quy trình trao đổi thông tin nội bộ và bên ngoài; xây dựng hệ thống thông tin dạng văn bản.
  • Vận hành (Điều khoản 8): Xây dựng các quy trình kiểm soát điều hành hoạt động sản xuất và quy trình ứng phó sự cố khẩn cấp (cháy nổ, tràn đổ hóa chất, sự cố hệ thống xử lý nước thải).
  • Đánh giá kết quả hoạt động và Cải tiến (Điều khoản 9 & 10): Thiết lập quy trình giám sát, đo lường các chỉ tiêu phát thải, quy trình đánh giá sự tuân thủ pháp luật, quy trình đánh giá nội bộ, cơ chế xem xét của lãnh đạo và quy trình xử lý sự không phù hợp, thực hiện hành động khắc phục, cải tiến liên tục.

Chương 5. Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được về mặt nhận diện hiện trạng và thiết lập hệ thống tài liệu. Đưa ra các kiến nghị đối với Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Giấy Vĩnh Huê nhằm bố trí nguồn lực, ban hành chính thức bộ tài liệu, triển khai tập huấn và vận hành thử nghiệm trước khi mời tổ chức chứng nhận độc lập đánh giá cấp chứng chỉ ISO 14001:2015.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu và mang lại các kết quả định lượng cụ thể:

  1. Số liệu khảo sát và hiện trạng kỹ thuật:

    • Hệ thống hóa toàn diện mặt bằng sản xuất $36.370,4\text{ m}^2$, các hạng mục công trình, quy trình công nghệ xeo giấy và định mức tiêu thụ nguyên nhiên liệu, hóa chất của nhà máy (720 tấn củi/năm, 60 tấn than/năm, 72 tấn silicat/năm, 600 kg huỳnh quang/năm, tiêu thụ $25.000\text{ kWh điện/tháng}$ và $502\text{ m}^3\text{ nước/tháng}$).
    • Tổng hợp và đối chiếu số liệu quan trắc môi trường thực tế (tiếng ồn tại các xưởng VH4, VH5, VH7 đạt chuẩn $< 85\text{ dBA}$ theo QCVN 24:2016/BYT; tiếng ồn cổng bảo vệ đạt $61\text{ dBA}$ và các chỉ tiêu khí $SO_2, NO_2, CO$, bụi xung quanh đạt chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT).
  2. Kết quả xây dựng HTQLMT theo ISO 14001:2015:

    • Xác định rõ 6 yếu tố bối cảnh tổ chức và 4 nhóm bên liên quan của công ty.
    • Nhận diện và thiết lập phương án kiểm soát đối với 27 rủi ro và 13 cơ hội.
    • Xác định chính xác 13 khía cạnh môi trường đáng kể (KCMTĐK) gắn liền với đặc thù sản xuất giấy.
    • Thành lập cơ cấu Ban ISO gồm 4 thành viên với bảng mô tả chức năng, nhiệm vụ rõ ràng.
    • Xây dựng hoàn chỉnh bộ tài liệu hệ thống quản lý môi trường gồm 15 thủ tục quản lý và 13 hướng dẫn công việc chuyên môn.
  3. Đóng góp của đề tài:

    • Cung cấp cho Công ty Cổ phần Giấy Vĩnh Huê một bộ khung tài liệu HTQLMT chuẩn hóa, có tính tương thích cao với quy mô và công nghệ hiện hữu của nhà máy, giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian chuẩn bị nếu tiến hành đánh giá chứng nhận ISO 14001:2015 chính thức.
    • Làm tài liệu thực tiễn minh họa phương pháp luận nhận diện KCMTĐK và đánh giá rủi ro theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015 cho một nhà máy sản xuất giấy tái sinh tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:

    • Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở lý thuyết kết hợp khảo sát hiện trạng thực tế nhưng chưa được triển khai áp dụng vận hành thử nghiệm tại Công ty Cổ phần Giấy Vĩnh Huê trong thời gian nghiên cứu.
    • Khóa luận chưa tính toán được tổng chi phí tài chính cần thiết để triển khai, duy trì hệ thống cũng như chưa có số liệu thực chứng để đánh giá hiệu quả kinh tế - môi trường sau khi áp dụng các quy trình và chương trình quản lý đề xuất.
    • Phạm vi khảo sát sâu tập trung vào 4 phân xưởng sản xuất chính (VH1, VH4, VH5, VH7), chưa bao quát toàn diện các khu vực cho thuê mặt bằng khác trong khuôn viên công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Đưa bộ tài liệu 15 thủ tục và 13 hướng dẫn công việc vào vận hành thử nghiệm thực tế tại các phân xưởng của công ty.
    • Tổ chức các đợt đánh giá nội bộ định kỳ, đo lường chi phí triển khai và lượng hóa mức độ cắt giảm phát thải (nước thải, hóa chất, điện năng tiêu thụ).
    • Hoàn thiện hồ sơ để tiến hành đánh giá chứng nhận chính thức bởi tổ chức chứng nhận độc lập.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Bảo hộ Lao động: Tham khảo phương pháp tiếp cận quá trình, kỹ thuật thiết lập ma trận nhận diện khía cạnh môi trường đáng kể (KCMTĐK) và phương pháp đánh giá rủi ro theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015.
  • Cán bộ quản lý môi trường (HSE) tại các nhà máy sản xuất giấy và bao bì: Tham khảo danh mục các KCMTĐK đặc thù ngành giấy (hơi hóa chất tẩy trắng, tiếng ồn máy nghiền đĩa/máy xeo, nước thải bột giấy, khí thải lò hơi đốt củi/than) và cấu trúc bộ tài liệu quản lý điều hành (15 thủ tục và 13 hướng dẫn công việc).
  • Các nhà nghiên cứu về hệ thống quản lý tích hợp: Tham khảo số liệu định mức tiêu hao nguyên nhiên liệu, hóa chất thực tế của dây chuyền sản xuất giấy quy mô vừa tại khu vực phía Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Phạm vi không gian nghiên cứu của đề tài được giới hạn tại những khu vực nào trong nhà máy?

Nghiên cứu tập trung khảo sát và xây dựng hệ thống quản lý môi trường cho 4 phân xưởng sản xuất chính gồm: Phân xưởng VH1, VH4 (bao bì carton), VH5 (máy xeo giấy vệ sinh) và VH7 (chế biến giấy vệ sinh) tại cơ sở Công ty Cổ phần Giấy Vĩnh Huê, số 66/5 Quốc Lộ 1K, phường Linh Xuân, quận Thủ Đức, TP.HCM.

2. Các nguồn phát sinh ô nhiễm chính và 13 khía cạnh môi trường đáng kể (KCMTĐK) được xác định là gì?

13 KCMTĐK được xác định gồm: Nước thải sản xuất, khí thải lò hơi, bụi phát sinh từ vận chuyển và sản xuất, tiếng ồn máy móc, độ rung thiết bị, nhiệt dư từ khu vực sấy/lò hơi, chất thải nguy hại (dầu nhớt thải, bóng đèn hỏng...), chất thải rắn không nguy hại (rác sinh hoạt, phế liệu giấy vụn), tiêu thụ điện năng ($25.000\text{ kWh/tháng}$), tiêu thụ nước ($502\text{ m}^3\text{/tháng}$), hơi hóa chất tẩy trắng ($NaOCl, NaOH$, silicat), nguy cơ cháy nổ và nguy cơ tràn đổ hóa chất.

3. Kết quả đo đạc tiếng ồn và chất lượng không khí tại công ty có tuân thủ quy chuẩn quốc gia không?

Theo kết quả quan trắc tháng 03/2023 do Trung tâm Coshet thực hiện:

  • Cường độ ồn tại các xưởng sản xuất VH4, VH5, VH7 đều đạt mức cho phép dưới $85\text{ dBA}$ theo QCVN 24:2016/BYT (tiếng ồn nơi làm việc).
  • Độ ồn tại khu vực cổng bảo vệ đạt $61\text{ dBA}$, tuân thủ QCVN 26:2010/BTNMT (tiêu chuẩn $70\text{ dBA}$ cho khu vực thông thường).
  • Các chỉ tiêu không khí xung quanh tại cổng bảo vệ (Bụi: $0,19\text{ mg/m}^3$; $NO_2$: $0,046\text{ mg/m}^3$; $SO_2$: $0,051\text{ mg/m}^3$; $CO$: $3,24\text{ mg/m}^3$) đều nằm trong ngưỡng giới hạn cho phép của quy chuẩn môi trường.

4. Hệ thống tài liệu ISO 14001:2015 được tác giả xây dựng gồm những thành phần cụ thể nào?

Hệ thống tài liệu bao gồm: Chính sách môi trường; cơ cấu Ban ISO gồm 4 thành viên; bảng nhận diện 27 rủi ro và 13 cơ hội; bảng đánh giá 13 KCMTĐK; mục tiêu và kế hoạch môi trường; cùng bộ tài liệu tác nghiệp hoàn chỉnh gồm 15 thủ tục quản lý và 13 hướng dẫn công việc kiểm soát điều hành và ứng phó sự cố khẩn cấp.

5. Đề tài đã đánh giá được chi phí và hiệu quả kinh tế khi triển khai thực tế bộ tài liệu chưa?

Chưa. Khóa luận nêu rõ giới hạn là xây dựng hệ thống tài liệu trên nền tảng lý thuyết và số liệu khảo sát thực tế nhưng chưa đưa vào vận hành thử nghiệm chính thức tại công ty. Do đó, tác giả chưa tính toán được chi phí triển khai cụ thể cũng như chưa có số liệu đo lường hiệu quả kinh tế - tài chính thực tế sau áp dụng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Võ Thị Trâm Anh đã phản ánh chi tiết hiện trạng sản xuất, định mức tiêu hao tài nguyên và các vấn đề môi trường đặc trưng tại Công ty Cổ phần Giấy Vĩnh Huê. Dựa trên các phương pháp khảo sát, phỏng vấn và ma trận trọng số khoa học, tác giả đã nhận diện thành công 13 khía cạnh môi trường đáng kể cùng 27 rủi ro và 13 cơ hội cần kiểm soát. Công trình đã xây dựng hoàn chỉnh hệ thống tài liệu gồm 15 thủ tục và 13 hướng dẫn công việc theo đúng cấu trúc tiêu chuẩn ISO 14001:2015, tạo lập cơ sở tài liệu thực tiễn có giá trị cho doanh nghiệp trong lộ trình chuẩn hóa quản lý và bảo vệ môi trường.