Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, lực lượng lao động giữ vai trò then chốt đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Tuy nhiên, công tác an toàn và sức khỏe nghề nghiệp (AT&SKNN) tại nhiều cơ sở sản xuất tại Việt Nam vẫn chưa được đầu tư và quản lý một cách đồng bộ, dẫn đến tình trạng tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp có xu hướng gia tăng. Tiêu chuẩn quốc tế OHSAS 18001:2007 ra đời nhằm cung cấp khung quản trị mang tính hệ thống, hỗ trợ các tổ chức kiểm soát rủi ro, cải thiện môi trường lao động và nâng cao năng suất. Tại ngành chế biến gỗ – lĩnh vực đặc thù phát sinh nhiều yếu tố nguy hại như bụi gỗ, tiếng ồn, hóa chất ngâm tẩm, dung môi sơn và nguy cơ cháy nổ – việc thiết lập một hệ thống quản lý chuẩn mực là yêu cầu cấp thiết. Đề tài "Xây dựng hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 tại Công ty Cổ phần Chế biến Gỗ Đức Long Gia Lai" được tác giả Trần Lê Thiện thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành Quản lý Môi trường.

Mục tiêu tổng quát của đề tài là khảo sát, đánh giá thực trạng công tác an toàn, vệ sinh lao động và môi trường tại Công ty Cổ phần Chế biến Gỗ Đức Long Gia Lai; từ đó xây dựng hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 phù hợp với điều kiện vận hành thực tế của nhà máy.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm 06 nội dung chính:

  1. Tìm hiểu các yêu cầu của bộ tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 và tình hình áp dụng tại Việt Nam cũng như trên thế giới.
  2. Tổng quan hoạt động sản xuất, công nghệ và cơ cấu tổ chức tại Công ty Cổ phần Chế biến Gỗ Đức Long Gia Lai.
  3. Đánh giá hiện trạng môi trường lao động, an toàn và sức khỏe nghề nghiệp tại công ty.
  4. Nhận dạng mối nguy, đánh giá rủi ro và xác định các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa cho các hoạt động sản xuất.
  5. Xây dựng hệ thống văn bản, tài liệu quản lý OH&S gồm chính sách, các quy trình, thủ tục và hướng dẫn công việc trọng yếu.
  6. Nghiên cứu và đánh giá khả năng áp dụng hệ thống quản lý OHSAS 18001:2007 vào thực tế vận hành của doanh nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ các hoạt động sản xuất, vận hành thiết bị, điều kiện vi khí hậu, chất thải, các nguy cơ mất an toàn lao động và hệ thống quản lý liên quan đến sức khỏe người lao động trong nhà máy.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Khu vực nhà xưởng sản xuất, kho bãi, văn phòng và các công trình phụ trợ của Công ty Cổ phần Chế biến Gỗ Đức Long Gia Lai tại Lô C4, đường số 4, Khu công nghiệp Trà Đa, Thành phố Pleiku, Tỉnh Gia Lai.
  • Thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 01/03/2014 đến ngày 10/07/2014.
  • Giới hạn nghiên cứu: Đề tài tập trung giải quyết các vấn đề an toàn và sức khỏe nghề nghiệp nội bộ; không mở rộng sang các khía cạnh quản lý chất lượng sản phẩm độc lập, thiệt hại tài sản ngoài phạm vi OH&S hay các chế độ bảo hiểm xã hội tổng thể.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung lý thuyết của bộ tiêu chuẩn quốc tế OHSAS 18001:2007 (Occupational Health and Safety Assessment Series) và tài liệu hướng dẫn triển khai OHSAS 18002 do Viện Tiêu chuẩn Anh (BSI) cùng các tổ chức chứng nhận quốc tế phát triển. Cấu trúc hệ thống vận hành theo chu trình PDCA (Plan – Do – Check – Act / Lập kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Cải tiến liên tục), tương thích với hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 và hệ thống quản lý môi trường ISO 14001.

Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và văn bản pháp lý được tác giả sử dụng làm căn cứ so sánh, đối chiếu bao gồm:

  • Tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế.
  • QCVN 05:2013/BTNMT về chất lượng không khí xung quanh.
  • QCVN 26:2010/BTNMT về tiếng ồn.
  • QCVN 19:2009/BTNMT (Cột A) về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.
  • QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) về nước thải công nghiệp.
  • Danh mục chất thải nguy hại theo Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Luật Phòng cháy và chữa cháy cùng các quy định hiện hành về an toàn, vệ sinh lao động.

Tác giả đã kết hợp đồng bộ 06 phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp khảo sát hiện trường tại các phân xưởng sản xuất (xưởng CD, xưởng định hình, lắp ráp, làm nguội, chà nhám, sơn), kho bãi, hệ thống PCCC, tình trạng sử dụng trang bị bảo hộ lao động (BHLĐ), việc bố trí biển cảnh báo nguy hiểm và hệ thống thông gió, thoát hiểm.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp 01 cán bộ chuyên trách an toàn lao động, 02 quản đốc phân xưởng sản xuất và trao đổi với cán bộ nhân viên khối văn phòng về quy trình khám sức khỏe định kỳ, chế độ bồi dưỡng độc hại, diễn tập PCCC và tần suất ghi nhận sự cố.
  • Phương pháp tham khảo tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hồ sơ pháp lý công ty, báo cáo giám sát môi trường định kỳ, sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại, quy trình công nghệ và các tài liệu hướng dẫn của BSI.
  • Phương pháp phân tích, xử lý số liệu và so sánh: Phân tích kết quả đo đạc các thông số lý - hóa môi trường không khí, nước thải, tiếng ồn tại các vị trí sản xuất và đối chiếu với các giới hạn cho phép trong QCVN và QĐ 3733/2002/QĐ-BYT.
  • Phương pháp liệt kê: Lập danh mục chi tiết 127 máy móc thiết bị, nguyên nhiên liệu sử dụng, các văn bản pháp luật cần tuân thủ và phân loại các yếu tố nguy hiểm theo từng công đoạn sản xuất.
  • Phương pháp thống kê và cho điểm ma trận rủi ro: Đánh giá mức độ rủi ro của từng mối nguy dựa trên 3 tiêu chí định lượng: Tần suất tiếp xúc, Tần suất xảy ra sự cố và Mức độ nghiêm trọng của hậu quả; từ đó phân cấp thành các nhóm rủi ro cần kiểm soát ngay, kiểm soát có kế hoạch hoặc rủi ro chấp nhận được.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh gia tăng tai nạn lao động tại các doanh nghiệp chế biến gỗ. Tác giả xác định rõ mục tiêu, đối tượng, phạm vi không gian tại Khu công nghiệp Trà Đa, thời gian thực hiện (03/2014 – 07/2014) và trình bày chi tiết cơ sở phương pháp luận gồm 6 phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu.

Chương 2: Tổng quan về tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007

Chương này khái quát lịch sử hình thành tiêu chuẩn OHSAS 18001 từ hướng dẫn HSG 65 (Anh, 1991), tiêu chuẩn BS 8800 đến phiên bản OHSAS 18001:1999 và OHSAS 18001:2007 (ban hành ngày 01/07/2007). Tác giả phân tích cấu trúc 17 điều khoản yêu cầu cốt lõi theo mô hình PDCA và làm rõ các lợi ích về thị trường (vượt rào cản kỹ thuật xuất khẩu), kinh tế (giảm chi phí bồi thường, giảm phí bảo hiểm) và quản lý rủi ro. Chương 2 cũng tổng kết tình hình áp dụng OHSAS 18001 tại các doanh nghiệp Việt Nam (như Tập đoàn Thiên Long, Xi măng Tây Đô, PVC-MS, Samsung Electronics Việt Nam, Zamil Steel...).

Chương 3: Tổng quan về Công ty Cổ phần Chế biến Gỗ Đức Long Gia Lai và đánh giá hiện trạng ATVSLĐ

Tác giả giới thiệu toàn diện về doanh nghiệp: thành lập tháng 09/1995, chuyển đổi sang công ty cổ phần tháng 06/2007 với tổng diện tích mặt bằng 37.650 m² (công trình xây dựng chiếm 13.060 m²; diện tích cây xanh, giao thông chiếm 24.590 m²), năng lực sản xuất trên 6.000 m³ gỗ/năm. Tổng số lao động là 192 người (32 trình độ đại học/cao đẳng, 5 trung cấp, 60 công nhân bậc 4/7 trở lên và 95 công nhân bậc 3/7 trở xuống). Nhà máy vận hành 127 máy móc thiết bị thuộc 77 chủng loại, 02 dãy lò sấy gồm 18 buồng sấy (tiêu thụ củi đốt 0,4 m³/giờ sấy).

Hạng mục giám sát môi trường Vị trí / Nguồn phát sinh Kết quả quan trắc và đối chiếu quy chuẩn Hiện trạng và vấn đề tồn tại
Môi trường không khí và tiếng ồn 06 khu vực: cổng, định hình, lắp ráp, làm nguội, chà nhám, sơn; ống khói lò hơi Các chỉ tiêu bụi, CO, SO₂, NO₂ đạt QCVN 05:2013 và QĐ 3733/2002/QĐ-BYT; khí thải lò hơi đạt QCVN 19:2009 (Cột A) Tiếng ồn tại xưởng định hình vượt tiêu chuẩn cho phép; bụi gỗ và dung môi phát sinh phân tán chưa được thu gom triệt để
Nước thải sinh hoạt và sản xuất Sinh hoạt (32 m³/ngày); sản xuất từ bể luộc gỗ (acid boric, muối borat 1–2,5%), buồng phun sơn Nước thải sau xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn đạt QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) Nước thải ngâm tẩm chứa lignin và hóa chất chống mối mọt độc hại; bể tự hoại cần hút bùn định kỳ 1 năm/lần
Chất thải rắn và CTNH Rác sinh hoạt (~800 kg/tháng); mùn cưa, gỗ vụn; CTNH (~40 kg/tháng, mã QLCTNH: 640000140.T) Rác sinh hoạt hợp đồng với Công ty Đô thị Pleiku; gỗ vụn tái sử dụng làm chất đốt lò sấy Rác sinh hoạt còn vương vãi tại khu căn tin; kho lưu giữ và thùng chứa CTNH chưa đạt chuẩn quy định

Về công tác ATVSLĐ: Nhà máy chưa ghi nhận tai nạn nghiêm trọng (chủ yếu là trầy xước nhẹ), có tổ chức khám sức khỏe định kỳ. Tuy nhiên, tồn tại các hạn chế lớn: trang bị BHLĐ chưa phù hợp vị trí, thiếu quy trình thao tác bằng văn bản, diễn tập PCCC hạn chế thành phần tham gia, cửa thoát hiểm bị che khuất và chưa có bộ phận chuyên trách giám sát sự cố.

Chương 4: Xây dựng hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 áp dụng tại Công ty CPCB Gỗ Đức Long Gia Lai

Đây là chương trọng tâm của khóa luận, thực hiện thiết lập hệ thống OH&S hoàn chỉnh:

  • Xác định phạm vi và thành lập Ban OH&S: Hệ thống áp dụng cho toàn bộ cán bộ công nhân viên, nhà thầu, khách tham quan tại khu vực sản xuất và văn phòng. Ban OH&S được thành lập gồm 10 thành viên do Phó Giám đốc công ty làm Trưởng ban, 02 Phó ban (Quản đốc xưởng và Cán bộ an toàn) cùng đại diện các phòng ban và tổ sản xuất.
  • Thiết lập và phổ biến chính sách OH&S: Dự thảo chính sách cam kết tuân thủ pháp luật, cải tiến liên tục, phòng ngừa tai nạn; lập kế hoạch phổ biến chính sách đến 06 nhóm đối tượng (công nhân xưởng định kỳ 3 tháng/lần, nhân viên văn phòng, bảo vệ/vệ sinh, khách hàng, nhà thầu phụ, khách tham quan); định kỳ soát xét 3 tháng/lần.
  • Nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro: Tiến hành khảo sát toàn diện và nhận diện được 155 mối nguy tại 14 khu vực sản xuất; qua phương pháp cho điểm ma trận đã xác định được 34 mối nguy mức độ cao cần kiểm soát ngay.
  • Hệ thống hóa tài liệu: Xây dựng hoàn chỉnh bộ tài liệu gồm 15 thủ tục quản lý (TT-01 đến TT-15) và 22 hướng dẫn công việc (HDCV) bao quát từ nhận diện rủi ro, kiểm soát vận hành, ứng phó tình trạng khẩn cấp đến đánh giá nội bộ và xem xét của lãnh đạo.

Chương 5: Đánh giá khả năng áp dụng hệ thống quản lý OH&S OHSAS 18001:2007 vào công ty

Chương 5 phân tích các điều kiện thuận lợi (ban lãnh đạo cam kết, đã có nền tảng ISO 9001:2000 và FSC) cùng các khó khăn (hạn chế về kinh phí đầu tư thiết bị bảo hộ, thói quen làm việc tự do của người lao động, trình độ nhận thức chưa đồng đều) khi vận hành hệ thống OHSAS 18001:2007 tại nhà máy.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại nhà máy:

  • Định lượng hóa hiện trạng môi trường và an toàn: Tổng hợp danh mục 127 thiết bị máy móc, lưu lượng nước thải 32 m³/ngày, khối lượng rác sinh hoạt 800 kg/tháng, khối lượng chất thải nguy hại 40 kg/tháng (mã QLCTNH 640000140.T).
  • Hoàn thành nhận diện 155 mối nguy tại 14 khu vực làm việc và khoanh vùng chính xác 34 mối nguy trọng yếu cần can thiệp kiểm soát ngay lập tức.
  • Xây dựng cơ cấu tổ chức Ban OH&S gồm 10 vị trí chức danh với phân định trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng.
  • Thiết lập hoàn chỉnh hệ thống tài liệu quản lý OH&S chuẩn hóa gồm 15 thủ tục (từ TT-01 đến TT-15) và 22 hướng dẫn công việc thao tác an toàn chi tiết.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và quản lý cụ thể: cải tạo kho lưu giữ chất thải nguy hại, lắp đặt tiêu âm giảm ồn xưởng định hình, chuẩn hóa trang bị BHLĐ chuyên dụng cho công đoạn phun sơn và ngâm tẩm hóa chất, giải phóng luồng thoát hiểm và thiết lập cơ chế đánh giá nội bộ định kỳ 3 tháng/lần.

Đóng góp của đề tài là chuyển đổi phương thức quản lý an toàn lao động tại Công ty Cổ phần Chế biến Gỗ Đức Long Gia Lai từ hình thức đối phó, thiếu văn bản hóa sang một hệ thống quản lý phòng ngừa chủ động, có cấu trúc khoa học theo chuẩn mực quốc tế OHSAS 18001:2007, tạo tiền đề để doanh nghiệp đăng ký chứng nhận chính thức.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn thực tiễn được ghi nhận từ nội dung văn bản:

  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc khảo sát hiện trạng, xây dựng bộ tài liệu hệ thống và đánh giá sơ bộ tính khả thi tại Công ty Cổ phần Chế biến Gỗ Đức Long Gia Lai; chưa có thời gian theo dõi vận hành thử nghiệm trên toàn bộ dây chuyền để đo lường dữ liệu định lượng sau áp dụng.
  • Đề tài chưa đi sâu vào việc phân tích chi tiết bài toán chi phí - hiệu quả tài chính dài hạn khi đầu tư đồng bộ các trang thiết bị kỹ thuật kiểm soát môi trường (như hệ thống xử lý bụi trung tâm hay buồng hấp thụ khí thải dung môi sơn quy mô lớn).

Hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm:

  • Triển khai vận hành thử nghiệm bộ 15 thủ tục và 22 hướng dẫn công việc vào các ca sản xuất thực tế tại nhà máy.
  • Tiến hành các đợt đánh giá nội bộ (theo thủ tục TT-14) và tổ chức cuộc họp xem xét của lãnh đạo (TT-15) để khắc phục các điểm không phù hợp trước khi mời tổ chức độc lập đánh giá cấp chứng nhận OHSAS 18001:2007.
  • Xây dựng mô hình tích hợp hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001), môi trường (ISO 14001) và an toàn sức khỏe (OHSAS 18001) thành hệ thống quản lý tích hợp QHSE cho doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho sinh viên các ngành Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Bảo hộ Lao động và An toàn – Sức khỏe – Môi trường (HSE).

Các phần có giá trị thực tiễn cao bao gồm:

  • Phương pháp luận và bảng ma trận nhận diện 155 mối nguy thực tế trong ngành chế biến gỗ công nghiệp.
  • Mẫu cơ cấu tổ chức Ban OH&S và kế hoạch phân phối, truyền thông chính sách an toàn cho từng nhóm đối tượng.
  • Khung cấu trúc danh mục 15 thủ tục vận hành và 22 hướng dẫn công việc có thể áp dụng trực tiếp cho các doanh nghiệp chế biến lâm sản, sản xuất đồ gỗ vừa và nhỏ tại khu vực Tây Nguyên và các tỉnh lân cận.

Câu hỏi thường gặp

1. Kết quả nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro tại nhà máy đạt được những số liệu cụ thể nào?
Tác giả đã khảo sát 14 khu vực sản xuất và phụ trợ, nhận diện tổng cộng 155 mối nguy liên quan đến an toàn và sức khỏe nghề nghiệp. Qua phương pháp cho điểm ma trận rủi ro (kết hợp tần suất tiếp xúc, tần suất sự cố và mức độ nghiêm trọng), đề tài đã xác định được 34 mối nguy ở cấp độ cao cần phải ưu tiên kiểm soát ngay.

2. Hệ thống tài liệu quản lý OH&S do tác giả xây dựng gồm những văn bản nào?
Hệ thống tài liệu bao gồm Chính sách an toàn sức khỏe nghề nghiệp, 15 thủ tục quản lý (ký hiệu từ TT-01 đến TT-15 như: Nhận diện mối nguy TT-01, Yêu cầu pháp luật TT-02, Đào tạo TT-04, Ứng phó tình trạng khẩn cấp TT-09, Đánh giá nội bộ TT-14, Xem xét lãnh đạo TT-15...) và 22 bản hướng dẫn công việc (HDCV) thao tác an toàn cho từng thiết bị và công đoạn.

3. Cơ cấu tổ chức của Ban OH&S tại Công ty Gỗ Đức Long Gia Lai được thiết lập như thế nào?
Ban OH&S gồm 10 thành viên: Trưởng ban là Phó Giám đốc công ty; 02 Phó ban gồm Quản đốc xưởng sản xuất và Cán bộ an toàn; các thành viên còn lại là đại diện Phòng Kỹ thuật – Sản xuất, Phòng Tổ chức Hành chính, nhân viên an toàn, các tổ trưởng tổ sản xuất và đại diện công nhân viên.

4. Hiện trạng môi trường lao động tại nhà máy trước khi áp dụng OHSAS 18001 ghi nhận những thông số nào vượt chuẩn?
Hầu hết các chỉ tiêu vi khí hậu, bụi và khí thải tại 6 khu vực khảo sát đều đạt QCVN 05:2013, QCVN 26:2010 và QĐ 3733/2002/QĐ-BYT. Tuy nhiên, cường độ tiếng ồn tại khu vực xưởng định hình ghi nhận vượt quy chuẩn vệ sinh lao động cho phép. Ngoài ra, công tác thu gom chất thải nguy hại (40 kg/tháng) và rác sinh hoạt khu căn tin vẫn còn một số tồn tại chưa đạt chuẩn quy định.

5. Quy trình công nghệ sản xuất của công ty sử dụng những hóa chất chính nào tiềm ẩn nguy cơ sức khỏe nghề nghiệp?
Trong công đoạn sơ chế (luộc gỗ), nhà máy sử dụng hóa chất chống mối mọt là acid boric và muối borat ở nồng độ 1 – 2,5% (hoặc NPC). Trong công đoạn tinh chế và hoàn thiện, công nhân tiếp xúc trực tiếp với keo dán UF, keo 502, dầu màu, dung môi pha sơn và sơn phủ bóng, đòi hỏi các biện pháp thông gió và bảo hộ hô hấp nghiêm ngặt.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Lê Thiện đã phản ánh toàn diện hiện trạng môi trường lao động và công tác an toàn vệ sinh tại Công ty Cổ phần Chế biến Gỗ Đức Long Gia Lai. Dựa trên khung tiêu chuẩn quốc tế OHSAS 18001:2007, nghiên cứu đã nhận diện 155 mối nguy (với 34 mối nguy cần kiểm soát ngay), thành lập Ban OH&S 10 thành viên và thiết lập thành công hệ thống tài liệu chuẩn mực gồm 15 thủ tục cùng 22 hướng dẫn công việc. Đây là công trình nghiên cứu ứng dụng có giá trị thực tiễn cao, cung cấp cơ sở khoa học và giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp nâng cao điều kiện làm việc cho 192 người lao động và hoàn thiện hệ thống quản lý theo chuẩn mực quốc tế.