Chương I: Mt 56 vin để lý luận vé bio hộ quyền sở hữu tue đố với tỉ thie truyền thông (Chueng Il: Pháp it quốc ổ và pháp luật một số quốc gia trên thể giới về bio hồ quyền sở hữu tri tub đôi với trì thúc truyền thông, Chương HI: Thực trang pháp uất, thực tiZn bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với tri thúc truyền thẳng tạ Việt Nam và một số kiễn nghỉ CHƯƠNGI MOT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VỀ BẢO HO QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUE DOI VỚI TRI THỨC TRUYỀN THONG LA. KháiguátchưngvỀ tri thc truyền thing LLL. Ehêt viện về mi thức myén théng Khai niêm TTT xuất hiện độc lip trong nhiễu hoàn cảnh ma nợ xác ding ci các hệ thông TTT được công nhân! Những thuật ngữ được sử dụng gắn với TTTT. cũng xuất hiện và có các đặc trưng riêng biệt Ngoài thuật ngỡ TTTT, một sổ thuật ngữ khác dang được cử dụng nhiều trong các nghiên cứu khoe học như “ý thức bn 4a, ‘tm thức đa phương” hoặc “mì thức cễ muyễn”, “tí thức gia muyễn”.
VỀ tổng thi, các thuật ngữ do đâu có mr toơng đồng về những nổi dụng cơ bản, với Ÿ "nghĩa ding chi các tử thức đã có tử lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thé hộ khác Tuy nhiên giữa các t thức vẫn có nự khác nhau ở chỗ thể sáng tạo, yêu tổ sâu thành, yêutổ ảnh hing dn sự duy ti và phát iẫn nhờ vị dey, liên ty hiên cũa nơi ảnh sing, “Thuật ngữ “mí thức bón địa” nhắc đến chỗ thể sáng tạo tithe là những tộc gud it người sinh sống hòa mình với thiên nhiên “Hom sỉ hết, họ thêu hiểu những t nguyên mã hiên nhiên mang lẻ cho ho, các trì thức riêng biệt, độc đáo cing được ho kha thác từ thiên nhiên Khác với “mí thie bản dia "tn thie đaphương” được Hình thành, sing to béi một công đồng dân ow gắn tiễn với yêu tổ vin hỏa vi tỉ đa ly, đều kiện hy nhiên nơi ho sinh sống _ mà nơi khác không có được Thuật ngữ. “tí thức gia magn” dé chỉ tì thie có nguén gic từ một gia tộc có quan hệ huyết thông, được hưu giữ một cách cẵ thân, bão mat. Do vậy mắc đủ có tính chất tập th trong sáng tao nhưng “bí thúc gia rryển” thường không công khai, Thuật ngữ “bí thúc số tmyén là những tr thúc liên quan đến những giá tri vin hỏa, nghệ thuật, y học dân gian và nhiễo lĩnh vực khác được xây đụng qua thoi gian thường được chấp nhận và duy ti bit công đồng Sic “Gẵn nang SETT: Chih sách pháp hi và ip ong” Bl dic cain sich “WIPO iufecneử Property Handbook: Poy, La cvs Ue” ca TẾ đc SETT Thì Gia (WIPO) do Dục SHTT pat hk (meng I~ Cá tbh va bio ộSHTT 56 214 Thị Bigh Ty had da, Phu Man Hhyền tory đồ tủy NgyỄn Minh Chin, Ngan Qui ‘Aud, Nguyễn Trang Kiên (2022), Dé tài Nun ca Kon hoc cap tường “Ba Độ quấn SHTT AA vt TTT ‘ex Bật N rong bố cai hội nhập ude 19. 1n Cho đốn nay, thuật ngỡ TTT (Traditional Knowledge) vẫn chưa được dinh "nghĩa một cách thẳng nhất Khéi niêm TTTT được TỔ chức Sở hữu trí h Liên Hợp quốc (WIPO) chính thúc đơn vào nghiên cứu từnăm 1978, vàkhú niêm này ban đều chi giới hạnở mốt low TTTT là “ade nh thức thể hiện vốn hóa dân gian”.
Tiếp đà, một Ảnh nghĩa được công nhận vi các đối tương của TTT chỉ dành cho “các biển rộn nghệ thuật myễn thông dân gin đã zoe đưa ra trong “Quy định mẫu cho luật qguốc ga v bão hộ các tác phim din gian chẳng lạ việc kh thác trái phép va những Thành động thương mi khác" (hông qua vào năm 1982 dui nybảo trợ cia WIPO và TỔ chức Giáo due, Khoa học va Vin hóa ci Liên hiệp quốc (UNESCO) Điễu2 côn Các quy định mẫu nói tiên đnh ngiĩa “các hind thức thể hiện văn ha dân gian” là “ác ác phẫm cha nhữngyễu tổ đặc rừng cũa d sônnghệ thuật muyén thồng được mốt công đẳng hoặc các ed nhân phát mẫn và gin gi phân ảnh những ns câu về ghê thuật truy thống của công đồng này”. Theo định ngiĩa chữ cô “ah sản nghệ thuật” mới được bao hàm trong thuật ngữ “các bid tận nghề Huật muyễn thông; itu này có ngữ là cùng với một số đối tượng khác, tín ngưỡng truyền thống, các quan diém khoa học (ví du học thuyết về nguẫn gốc vũ tra truyền thống) hoặc chỉ don thuận là nhống phong tục truyện thống không thuộc những hình thie nghệ thuật truyền thống có thi có, sẽ không năm trong phạm vi “nóc biểu hin nghệ thu myễn thẳng din gian" Mặt khác “<i sản nghệ thất” được tiẫu theo nghĩa tông nhất cin Shut ngữ vã bạ hàm bit một ấn bnyễn hông náo coy ng và mặt tiêm nữ Những tác phẩm fing lời, tác phẩm âm nhạc, các tác qua dfn xuất và các ắc phim Hữu hình tất cả đều có thé bao gam những yêu tổ đặc trưng của di sản nghệ thuật truyền thống và có diy đã đều kiện được coi là những biễu hiện nghệ thuật truyền thẳng din gia được bảo hộ Tuy nhiên, cách hiểu này còn khá hep và chữa toàn điệnŠ KE từ hi Quy dinh Mẫo được đơa ra năm 1982, các vẫn bán pháp luật quốc ti ở nhõng tính vục khác ngày cảng sử đụng nhiều những thuật ngữ như “TTT, sáng tao và kh nghiém thực tin” hoặc "kiẫn thức bản đa, văn hóa tuyển hồng và "vang SHITE: Chin sch pháp út và ip dong” Bồn it củ sich “WIPO elect Property Habook: Poy, Lane cin The” ca TS đc SETT Thị Gia (WIPO) do Cue SHTTphíthành_ (me tive bảo ộ SHTT, 58. I~ Cáng “Dida Căng ước vì & dng ch học xăm 1992 u kh nghiện thực tn” Š Những thuật ngữ này ding để để cập tới những đối tương ao gầm ma không chi giới hạn ð những đối tượng được bao hàm ở “de hồ thức thd hận văn hóa dân giai“ nhự được nêu trong Quy Ảnh mẫu của WIPO Ê ĐỂ thing nhất về cách dùng thuật ng trong Báo cáo của các cuốc khảo rất v SHTT và TTTT (1998 - 1999), đưới góc độ SHTT, WIPO đã mở rông thuật ngữ “TTTT là các sản phim văn học, nghệ thuật hoặc hoa học dea tiên huyền thẳng sarbiễu điễn: các sáng chỗ; các phát minh khoa học; các liễu đăng: các nhấn hậu: ên và bid tương: các thông tn bí mất; vàtắtcả các hoạt đồng bí tê trong các nh: vip công nghiệp, khoa học, vẫn học hoặc nghệ thuật”. Cum từ “âm tiên tuyển thẳng“ được hễu là "các hệ thống m thức, các sng tao, ng kiến và các nh thức thể hiên văn hóa được hint trig từ thể hệ này sang thể hệ khúc, thường the về a sinh sống được phát rin thường xuyên để tích ngÌủ vớt mai trường biển đổi Theo khái niệm này, thuật ngữ "TTTT" đã được mở rồng trong đó đặc iệt bao gầm fo thúc khoa hoc gin liễn với mối truờng tr nhiên giỏp con người tin tei và phát triễn Chẳng bạn nh trị thức về y học cổ truyền, t thức vé không gian liền trúc, kế" thuật canh tác ndngnghiép, đến chất học, sinh thai học, kỹ thuật bin của ngự dân Ngoài khá niệm của WIPO, mốt số nước trên thể gói cing có các quy định niông vé nh nghĩa TTT.
Tai Điều 7D Đạo luật sổ 2186-16 ngày 23/08/2001 của Brel định ngiĩa “TTTT bết hop (Associated Tradition Knowledge) là những thông tin hoặc nh nghiêm thực Hn cia cá nhân hoặc tập thể thude một công đồng bản .4a hoặc ñaphương có giảm thục tẾn hoặc tiễn tàng và gẵn rỗnvới tài sân ngiẫn gen”, Panama quy Ảnh khá niêm TTT trong Luật số 20 theo hình thúc Hết kê các lost hình và hình thức thể hiện cũa TTT. Khác với hai quốc ga tên, Pera lei sử dang thuật ngữ rí thức tập thể” Collective Knowledge) tụ Điều 14) Luật 9527811 thay cho thuật ngữ “TTTT". Theo đó, "tí thức tập thi là các tr thức được tích I, ioe myn tc thi hệ này sang thể hệ khe, được những nhôm người và công đồng bản địa phát miễn liền quan đẫn các tinh chất việc sit cong và đặc tình cũa da dạng sinh hoe ˆ Đụtháo Thyệnbổ cia Lò hộp quic gyền cia người bin dia(UNDEIP nim 1885 Li Thị Bich Thy dh nhện dé ti, Pham Mnh yen dary đề i, Nguyễn Minh Chu, Nggẫn Quỳnh. ‘Aad, NguyễnTrang Kiên (2022), Dé tài Nghễn cứu Kon học cap tường “Bao hộ quên SHTT a vet TTT tex Pigeon pong boca hk np quốc RỂ l3 2 ‘Tai Việt Nem, hệ thống pháp luật SHTT hiện hành chưa có định ngiữa chính thúc vi TTT.
Khả niệm TTTT mới chi được hiểu giới hạn nh wee văn hóa nghề thuật din gian (VHNTDG) thông qua quy ảnh tei Điều 23 Luật SHTT “Tác phim VHNTDG là sáng to tập thé tên nén từng tpn thẳng cũa mét him hoặc các cá nn nhằm phản ánh khát vong cũa công đẳng lân tương xứng đặc điễm văn ba và xã hội cia họ, các td chuẩn và các giả tr được hai myễn bằng cách mổ "hỏng hoặc bằng cách khác ” Cách quy ảnh này đã gây ra nhiều cách hiểu khác nhau về TTTT. Quan điểm thứ nhất cho ring TTTT chỉ có thé là giã: pháp kỹ thuật, không bao gầm VHNTDG. Trong ki đó, quan điễm khác lạ cho ring Điều 23 chi là một quy pham định ngiĩa về một khía cạnh của TTTT.” Gan đây nhất, TTTT được đã cập tạ Khoản 4, Điều 14 của Thông tư23/2023/TT-BKHCN. Theo đó, người nếp dom sẽ hấi gi kim tá iệu thuyết minh vi nguôn gốc của nguẫn gen hoặc của TTTT “mà tic giá sing chế hoặc người nộp đơn đã tiếp cận du tra nguồn gen hoặc TTT.
a hg?” Tác gã khóa luận đồng tinh với nh ghia nay và đấy là ch tong để tử này, 112. Đặc đễm của tr thức truyền thống Thứ nhất, TTTT là trí thắc được tạo ra, gin git và ben tryẫu trong môi trường tryin théug. Nói cách khác TTTT được kinh thành một cách dom giản rên cơ sở quan st và ti nghit tre Hp rong quá tình lao động và sáng to. dạ trong inh vực canh tác nông nghiệp, người Mông chủ yêu sống ở vùng mii cao, hiểm tỏ, điều lên ty nhiên khắc nghiệt nên rong qué tình canh tác, họ cũng có nhiều cách làm đặc trơng hing thin uông bậc thang cũa người Mông tạo ra cũng di để thấy trình độ và sự khéo léo, tài giỏi của họ trong việc làm nông nghiệp ŸTrong suốt Châu Quốc An(2017) “Nhân điện TTTT và vai trò của tươngmại hóa công bằng TTTT trong tiển trình hột "nhập và phát triển”, Tạp chi Phát trin khoa học vi Công Nghỉ, tập 20,sô Q3.