Khoá luận tốt nghiệp bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với tri thức truyền thống kinh nghiệm của một số quốc gia và đề xuất cho việt nam

Chuyên khảo phân tích Khoá luận tốt nghiệp bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với tri thức truyền thống kinh nghiệm của một, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Đại học Luật Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

90
12
1

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ ĐỐI VỚI TRI THỨC TRUYỀN THỐNG

1.1. Khái quát chung về tri thức truyền thống

1.2. Khái niệm về mthúc myễn thông

1.3. Đặc điểm của tri thức truyền thống

1.3.1. Tủ tồ của tri thức truyền thống

1.3.2. Các loại hình thức truyền thống

1.4. Khái quát về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với tri thức truyền thống

1.4.1. Khái niệm và đặc điểm bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với tri thức truyền thống

1.4.2. Tính chất của chính sách bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với tri thức truyền thống

1.5. Tổng kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VÀ PHÁP LUẬT MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI VỀ BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ ĐỐI VỚI TRI THỨC TRUYỀN THỐNG

2.1. Quyền sở hữu trí tuệ đối với tri thức truyền thống theo quy định của các công ước, hiệp ước và thỏa thuận khu vực

2.1.1. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với tri thức truyền thống trong Hiệp định WIPO

2.1.2. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với tri thức truyền thống trong Hiệp định thương mại quốc tế (WTO)

2.2. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với tri thức truyền thống trong Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP)

2.3. Quyền sở hữu trí tuệ đối với tri thức truyền thống theo quy định của một số quốc gia trên thế giới

2.3.1. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với tri thức truyền thống tại Peru

2.3.2. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với tri thức truyền thống tại Ấn Độ

2.3.3. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với tri thức truyền thống tại Thái Lan, Úc

2.4. Tổng kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT, THỰC TIỄN BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ ĐỐI VỚI TRI THỨC TRUYỀN THỐNG TẠI VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.1. Thực trạng pháp luật Việt Nam về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với tri thức truyền thống

3.2. Thực trạng pháp luật về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian

3.3. Cơ chế bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian theo pháp luật hiện hành

3.4. Thực trạng pháp luật về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với tri thức truyền thống liên quan đến nguồn gen

3.5. Thực tiễn bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với tri thức truyền thống tại Việt Nam

3.6. Đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với tri thức truyền thống tại Việt Nam

3.6.1. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với tri thức truyền thống tại Việt Nam

3.6.2. Các giải pháp khác nhằm nâng cao hiệu quả bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với tri thức truyền thống tại Việt Nam

3.7. Tổng kết chương 3

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về quyền sở hữu trí tuệ và tri thức truyền thống

Quyền sở hữu trí tuệ (quyền sở hữu trí tuệ) là một lĩnh vực pháp lý quan trọng, bảo vệ các sản phẩm trí tuệ của con người. Tri thức truyền thống (tri thức truyền thống) là một phần không thể thiếu trong văn hóa và di sản của các cộng đồng. Việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với tri thức truyền thống là cần thiết để ngăn chặn việc khai thác không công bằng và bảo tồn giá trị văn hóa. Theo UNESCO, tri thức truyền thống không chỉ là tài sản văn hóa mà còn là nguồn lực cho sự phát triển bền vững. Việc bảo vệ tri thức truyền thống không chỉ giúp bảo tồn văn hóa mà còn tạo ra cơ hội kinh tế cho các cộng đồng địa phương.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của tri thức truyền thống

Tri thức truyền thống được định nghĩa là những kiến thức, kỹ năng và thực hành được phát triển qua nhiều thế hệ trong các cộng đồng địa phương. Đặc điểm của tri thức này là tính bền vững, sự gắn kết với môi trường tự nhiên và văn hóa địa phương. Tri thức truyền thống thường được truyền miệng và không được ghi chép chính thức, điều này làm cho việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trở nên khó khăn. Các hình thức tri thức truyền thống bao gồm y học cổ truyền, nghệ thuật dân gian và các phương pháp sản xuất nông nghiệp. Việc bảo vệ tri thức truyền thống không chỉ là bảo vệ quyền lợi của cộng đồng mà còn là bảo vệ di sản văn hóa của nhân loại.

II. Kinh nghiệm quốc tế trong bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với tri thức truyền thống

Nhiều quốc gia đã áp dụng các biện pháp khác nhau để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với tri thức truyền thống. Kinh nghiệm từ các quốc gia như Ấn Độ và Peru cho thấy việc xây dựng khung pháp lý rõ ràng là rất quan trọng. Ấn Độ đã phát triển các quy định pháp lý để bảo vệ tri thức truyền thống trong lĩnh vực y học cổ truyền, trong khi Peru đã áp dụng các biện pháp bảo vệ di sản văn hóa. Các hiệp định quốc tế như Công ước về Đa dạng sinh học (CBD) và Hiệp định TRIPS cũng đã đề cập đến việc bảo vệ tri thức truyền thống. Những kinh nghiệm này có thể được áp dụng để xây dựng chính sách bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ cho tri thức truyền thống tại Việt Nam.

2.1. Các hiệp định quốc tế và vai trò của chúng

Các hiệp định quốc tế như WIPO và TRIPS đã tạo ra khung pháp lý cho việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. WIPO đã tổ chức nhiều hội thảo và nghiên cứu về tri thức truyền thống, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ di sản văn hóa. TRIPS yêu cầu các quốc gia thành viên phải có các quy định bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm cả tri thức truyền thống. Việc tham gia vào các hiệp định này không chỉ giúp các quốc gia bảo vệ tài sản trí tuệ mà còn tạo cơ hội hợp tác quốc tế trong việc bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa.

III. Đề xuất cho Việt Nam trong việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với tri thức truyền thống

Việt Nam cần xây dựng một khung pháp lý rõ ràng để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với tri thức truyền thống. Điều này bao gồm việc xác định rõ ràng các quyền lợi của cộng đồng và các biện pháp bảo vệ hiệu quả. Cần có sự hợp tác giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức phi chính phủ và cộng đồng địa phương để xây dựng các chính sách phù hợp. Ngoài ra, việc nâng cao nhận thức về giá trị của tri thức truyền thống trong cộng đồng cũng rất quan trọng. Các chương trình giáo dục và truyền thông có thể giúp cộng đồng hiểu rõ hơn về quyền lợi của mình và cách bảo vệ tri thức truyền thống.

3.1. Xây dựng khung pháp lý và chính sách

Việc xây dựng khung pháp lý cần phải dựa trên các kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn tại Việt Nam. Cần có các quy định cụ thể về quyền lợi của cộng đồng trong việc sử dụng và khai thác tri thức truyền thống. Chính sách bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ cũng cần phải được tích hợp vào các chương trình phát triển kinh tế và văn hóa. Điều này sẽ giúp bảo vệ tri thức truyền thống một cách hiệu quả và bền vững, đồng thời tạo ra cơ hội phát triển cho các cộng đồng địa phương.

10/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Mt 56 vin để lý luận vé bio hộ quyền sở hữu tue đố với tỉ thie truyền thông (Chueng Il: Pháp it quốc ổ và pháp luật một số quốc gia trên thể giới về bio hồ quyền sở hữu tri tub đôi với trì thúc truyền thông, Chương HI: Thực trang pháp uất, thực tiZn bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với tri thúc truyền thẳng tạ Việt Nam và một số kiễn nghỉ CHƯƠNGI MOT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VỀ BẢO HO QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUE DOI VỚI TRI THỨC TRUYỀN THONG LA. KháiguátchưngvỀ tri thc truyền thing LLL. Ehêt viện về mi thức myén théng Khai niêm TTT xuất hiện độc lip trong nhiễu hoàn cảnh ma nợ xác ding ci các hệ thông TTT được công nhân! Những thuật ngữ được sử dụng gắn với TTTT. cũng xuất hiện và có các đặc trưng riêng biệt Ngoài thuật ngỡ TTTT, một sổ thuật ngữ khác dang được cử dụng nhiều trong các nghiên cứu khoe học như “ý thức bn 4a, ‘tm thức đa phương” hoặc “mì thức cễ muyễn”, “tí thức gia muyễn”.

VỀ tổng thi, các thuật ngữ do đâu có mr toơng đồng về những nổi dụng cơ bản, với Ÿ "nghĩa ding chi các tử thức đã có tử lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thé hộ khác Tuy nhiên giữa các t thức vẫn có nự khác nhau ở chỗ thể sáng tạo, yêu tổ sâu thành, yêutổ ảnh hing dn sự duy ti và phát iẫn nhờ vị dey, liên ty hiên cũa nơi ảnh sing, “Thuật ngữ “mí thức bón địa” nhắc đến chỗ thể sáng tạo tithe là những tộc gud it người sinh sống hòa mình với thiên nhiên “Hom sỉ hết, họ thêu hiểu những t nguyên mã hiên nhiên mang lẻ cho ho, các trì thức riêng biệt, độc đáo cing được ho kha thác từ thiên nhiên Khác với “mí thie bản dia "tn thie đaphương” được Hình thành, sing to béi một công đồng dân ow gắn tiễn với yêu tổ vin hỏa vi tỉ đa ly, đều kiện hy nhiên nơi ho sinh sống _ mà nơi khác không có được Thuật ngữ. “tí thức gia magn” dé chỉ tì thie có nguén gic từ một gia tộc có quan hệ huyết thông, được hưu giữ một cách cẵ thân, bão mat. Do vậy mắc đủ có tính chất tập th trong sáng tao nhưng “bí thúc gia rryển” thường không công khai, Thuật ngữ “bí thúc số tmyén là những tr thúc liên quan đến những giá tri vin hỏa, nghệ thuật, y học dân gian và nhiễo lĩnh vực khác được xây đụng qua thoi gian thường được chấp nhận và duy ti bit công đồng Sic “Gẵn nang SETT: Chih sách pháp hi và ip ong” Bl dic cain sich “WIPO iufecneử Property Handbook: Poy, La cvs Ue” ca TẾ đc SETT Thì Gia (WIPO) do Dục SHTT pat hk (meng I~ Cá tbh va bio ộSHTT 56 214 Thị Bigh Ty had da, Phu Man Hhyền tory đồ tủy NgyỄn Minh Chin, Ngan Qui ‘Aud, Nguyễn Trang Kiên (2022), Dé tài Nun ca Kon hoc cap tường “Ba Độ quấn SHTT AA vt TTT ‘ex Bật N rong bố cai hội nhập ude 19. 1n Cho đốn nay, thuật ngỡ TTT (Traditional Knowledge) vẫn chưa được dinh "nghĩa một cách thẳng nhất Khéi niêm TTTT được TỔ chức Sở hữu trí h Liên Hợp quốc (WIPO) chính thúc đơn vào nghiên cứu từnăm 1978, vàkhú niêm này ban đều chi giới hạnở mốt low TTTT là “ade nh thức thể hiện vốn hóa dân gian”.

Tiếp đà, một Ảnh nghĩa được công nhận vi các đối tương của TTT chỉ dành cho “các biển rộn nghệ thuật myễn thông dân gin đã zoe đưa ra trong “Quy định mẫu cho luật qguốc ga v bão hộ các tác phim din gian chẳng lạ việc kh thác trái phép va những Thành động thương mi khác" (hông qua vào năm 1982 dui nybảo trợ cia WIPO và TỔ chức Giáo due, Khoa học va Vin hóa ci Liên hiệp quốc (UNESCO) Điễu2 côn Các quy định mẫu nói tiên đnh ngiĩa “các hind thức thể hiện văn ha dân gian” là “ác ác phẫm cha nhữngyễu tổ đặc rừng cũa d sônnghệ thuật muyén thồng được mốt công đẳng hoặc các ed nhân phát mẫn và gin gi phân ảnh những ns câu về ghê thuật truy thống của công đồng này”. Theo định ngiĩa chữ cô “ah sản nghệ thuật” mới được bao hàm trong thuật ngữ “các bid tận nghề Huật muyễn thông; itu này có ngữ là cùng với một số đối tượng khác, tín ngưỡng truyền thống, các quan diém khoa học (ví du học thuyết về nguẫn gốc vũ tra truyền thống) hoặc chỉ don thuận là nhống phong tục truyện thống không thuộc những hình thie nghệ thuật truyền thống có thi có, sẽ không năm trong phạm vi “nóc biểu hin nghệ thu myễn thẳng din gian" Mặt khác “<i sản nghệ thất” được tiẫu theo nghĩa tông nhất cin Shut ngữ vã bạ hàm bit một ấn bnyễn hông náo coy ng và mặt tiêm nữ Những tác phẩm fing lời, tác phẩm âm nhạc, các tác qua dfn xuất và các ắc phim Hữu hình tất cả đều có thé bao gam những yêu tổ đặc trưng của di sản nghệ thuật truyền thống và có diy đã đều kiện được coi là những biễu hiện nghệ thuật truyền thẳng din gia được bảo hộ Tuy nhiên, cách hiểu này còn khá hep và chữa toàn điệnŠ KE từ hi Quy dinh Mẫo được đơa ra năm 1982, các vẫn bán pháp luật quốc ti ở nhõng tính vục khác ngày cảng sử đụng nhiều những thuật ngữ như “TTT, sáng tao và kh nghiém thực tin” hoặc "kiẫn thức bản đa, văn hóa tuyển hồng và "vang SHITE: Chin sch pháp út và ip dong” Bồn it củ sich “WIPO elect Property Habook: Poy, Lane cin The” ca TS đc SETT Thị Gia (WIPO) do Cue SHTTphíthành_ (me tive bảo ộ SHTT, 58. I~ Cáng “Dida Căng ước vì & dng ch học xăm 1992 u kh nghiện thực tn” Š Những thuật ngữ này ding để để cập tới những đối tương ao gầm ma không chi giới hạn ð những đối tượng được bao hàm ở “de hồ thức thd hận văn hóa dân giai“ nhự được nêu trong Quy Ảnh mẫu của WIPO Ê ĐỂ thing nhất về cách dùng thuật ng trong Báo cáo của các cuốc khảo rất v SHTT và TTTT (1998 - 1999), đưới góc độ SHTT, WIPO đã mở rông thuật ngữ “TTTT là các sản phim văn học, nghệ thuật hoặc hoa học dea tiên huyền thẳng sarbiễu điễn: các sáng chỗ; các phát minh khoa học; các liễu đăng: các nhấn hậu: ên và bid tương: các thông tn bí mất; vàtắtcả các hoạt đồng bí tê trong các nh: vip công nghiệp, khoa học, vẫn học hoặc nghệ thuật”. Cum từ “âm tiên tuyển thẳng“ được hễu là "các hệ thống m thức, các sng tao, ng kiến và các nh thức thể hiên văn hóa được hint trig từ thể hệ này sang thể hệ khúc, thường the về a sinh sống được phát rin thường xuyên để tích ngÌủ vớt mai trường biển đổi Theo khái niệm này, thuật ngữ "TTTT" đã được mở rồng trong đó đặc iệt bao gầm fo thúc khoa hoc gin liễn với mối truờng tr nhiên giỏp con người tin tei và phát triễn Chẳng bạn nh trị thức về y học cổ truyền, t thức vé không gian liền trúc, kế" thuật canh tác ndngnghiép, đến chất học, sinh thai học, kỹ thuật bin của ngự dân Ngoài khá niệm của WIPO, mốt số nước trên thể gói cing có các quy định niông vé nh nghĩa TTT.

Tai Điều 7D Đạo luật sổ 2186-16 ngày 23/08/2001 của Brel định ngiĩa “TTTT bết hop (Associated Tradition Knowledge) là những thông tin hoặc nh nghiêm thực Hn cia cá nhân hoặc tập thể thude một công đồng bản .4a hoặc ñaphương có giảm thục tẾn hoặc tiễn tàng và gẵn rỗnvới tài sân ngiẫn gen”, Panama quy Ảnh khá niêm TTT trong Luật số 20 theo hình thúc Hết kê các lost hình và hình thức thể hiện cũa TTT. Khác với hai quốc ga tên, Pera lei sử dang thuật ngữ rí thức tập thể” Collective Knowledge) tụ Điều 14) Luật 9527811 thay cho thuật ngữ “TTTT". Theo đó, "tí thức tập thi là các tr thức được tích I, ioe myn tc thi hệ này sang thể hệ khe, được những nhôm người và công đồng bản địa phát miễn liền quan đẫn các tinh chất việc sit cong và đặc tình cũa da dạng sinh hoe ˆ Đụtháo Thyệnbổ cia Lò hộp quic gyền cia người bin dia(UNDEIP nim 1885 Li Thị Bich Thy dh nhện dé ti, Pham Mnh yen dary đề i, Nguyễn Minh Chu, Nggẫn Quỳnh. ‘Aad, NguyễnTrang Kiên (2022), Dé tài Nghễn cứu Kon học cap tường “Bao hộ quên SHTT a vet TTT tex Pigeon pong boca hk np quốc RỂ l3 2 ‘Tai Việt Nem, hệ thống pháp luật SHTT hiện hành chưa có định ngiữa chính thúc vi TTT.

Khả niệm TTTT mới chi được hiểu giới hạn nh wee văn hóa nghề thuật din gian (VHNTDG) thông qua quy ảnh tei Điều 23 Luật SHTT “Tác phim VHNTDG là sáng to tập thé tên nén từng tpn thẳng cũa mét him hoặc các cá nn nhằm phản ánh khát vong cũa công đẳng lân tương xứng đặc điễm văn ba và xã hội cia họ, các td chuẩn và các giả tr được hai myễn bằng cách mổ "hỏng hoặc bằng cách khác ” Cách quy ảnh này đã gây ra nhiều cách hiểu khác nhau về TTTT. Quan điểm thứ nhất cho ring TTTT chỉ có thé là giã: pháp kỹ thuật, không bao gầm VHNTDG. Trong ki đó, quan điễm khác lạ cho ring Điều 23 chi là một quy pham định ngiĩa về một khía cạnh của TTTT.” Gan đây nhất, TTTT được đã cập tạ Khoản 4, Điều 14 của Thông tư23/2023/TT-BKHCN. Theo đó, người nếp dom sẽ hấi gi kim tá iệu thuyết minh vi nguôn gốc của nguẫn gen hoặc của TTTT “mà tic giá sing chế hoặc người nộp đơn đã tiếp cận du tra nguồn gen hoặc TTT.

a hg?” Tác gã khóa luận đồng tinh với nh ghia nay và đấy là ch tong để tử này, 112. Đặc đễm của tr thức truyền thống Thứ nhất, TTTT là trí thắc được tạo ra, gin git và ben tryẫu trong môi trường tryin théug. Nói cách khác TTTT được kinh thành một cách dom giản rên cơ sở quan st và ti nghit tre Hp rong quá tình lao động và sáng to. dạ trong inh vực canh tác nông nghiệp, người Mông chủ yêu sống ở vùng mii cao, hiểm tỏ, điều lên ty nhiên khắc nghiệt nên rong qué tình canh tác, họ cũng có nhiều cách làm đặc trơng hing thin uông bậc thang cũa người Mông tạo ra cũng di để thấy trình độ và sự khéo léo, tài giỏi của họ trong việc làm nông nghiệp ŸTrong suốt Châu Quốc An(2017) “Nhân điện TTTT và vai trò của tươngmại hóa công bằng TTTT trong tiển trình hột "nhập và phát triển”, Tạp chi Phát trin khoa học vi Công Nghỉ, tập 20,sô Q3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ cho tri thức truyền thống: Kinh nghiệm quốc tế và gợi ý cho Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với tri thức truyền thống, một vấn đề ngày càng quan trọng trong bối cảnh toàn cầu hóa. Tài liệu nêu bật những kinh nghiệm quốc tế thành công trong việc bảo vệ tri thức truyền thống và đưa ra những gợi ý cụ thể cho Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền lợi của cộng đồng dân tộc thiểu số và các nhà sản xuất địa phương.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc hiểu rõ hơn về các chính sách và biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, cũng như cách thức áp dụng những kinh nghiệm quốc tế vào thực tiễn Việt Nam. Để mở rộng kiến thức, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Khoá luận tốt nghiệp bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu trong môi trường thương mại điện tử tại Việt Nam, nơi cung cấp cái nhìn về bảo hộ nhãn hiệu trong thương mại điện tử, hay Luận án tiến sĩ luật học bảo hộ chỉ dẫn địa lý ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, giúp bạn hiểu rõ hơn về bảo vệ chỉ dẫn địa lý trong bối cảnh hội nhập. Cuối cùng, tài liệu Phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam hiện nay sẽ cung cấp thông tin về các biện pháp phòng ngừa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, một vấn đề cấp bách trong xã hội hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực sở hữu trí tuệ tại Việt Nam.