CHƯƠNG 1: KHÁI QUAT VE BAO HỘ TÊN THUONG MẠI TRONG MÔI TRƯỜNG INTERNET 1. Khái quát về bảo hộ tên thương mại 1. Khái niệm và đặc điểm của tên thương mại Tên thương mại là một đối tượng quan trọng của quyền Sở hữu công nghiệp (SHCN) và trên thế giới có nhiều khái niệm khác nhau về tên thương mại. Theo từ điển thuật ngữ luật học, tên thương mại là “/.
A name, style, or symbol used to distinguish a company, partnership, or business (as opposed to a product or services); the name under which a business operates. A trade name is a means of identifying a business — or its products or services — to establish goodwill. It symbolizes the business’s reputation ”! tam dịch là “1. Một cái tên, phong cách, hoặc biểu tượng được sử dụng dé phân biệt một công ty, đối tác, hoặc một công việc kinh doanh (trái với một sản phẩm hoặc các dịch vụ); cái tên mà dưới nó là một công việc kinh doanh được tiến hành.
Một tên thương mai là một phương tiện dé nhận dạng một công việc kinh doanh — hoặc là sản phẩm, dịch vụ của nó — dé thiết lập sự thiện chí. Nó biểu tượng hóa danh tiếng của công việc kinh doanh”. Theo WIPO, tên thương mại được gọi là “trade name” hoặc “brand name” và được hiểu là “a name other than its charter name that a corporation uses to identify itself’ (một cái tên khác với tên điều lệ mà doanh nghiệp sử dụng để nhận định chính mình)”. ' Black’s Law Dictionary — Second pocket edition — Editor in Chief Bryan A., 2001 * How to protect your business, Professional and Brand name.
Weinstein John Wiley & Sons, 1990- p.10 Khái niệm về tên thương mại theo pháp luật Việt Nam được quy định tại khoản 21 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009 (SHTT 2005) như sau: Tên (hương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh dé phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi ẩó với chủ thé kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh”. Qua khái niệm trên ta có thé thay rang khái niệm về tên thương mại của Việt Nam cũng tương đồng với các khái niệm khác về tên thương mại trên thế giới. Tên thương mại là tên mà chủ thé kinh doanh dùng dé phân biệt chủ thé đó với các các chủ thé kinh doanh khác trong cùng một lĩnh vực và khu vực kinh doanh. “Khu vực kinh doanh” là khu vực địa lý nơi chủ thé kinh doanh có bạn hàng, khách hàng hoặc có danh tiêng.
Từ khái niệm nêu trên, ta có thê thay rang tên thương mai có các đặc diém sau: - Tén thương mại là tên gọi mà một cá nhân, tổ chức dùng trong kinh doanh để xưng danh, giao dich với khách hàng, đối tác. Tên của các chủ thé không hoạt động kinh doanh thì không được coi là đối tượng bảo hộ của tên thương mại. Vì vậy tên thương mại luôn gắn liền với một tô chức, cá nhân và được xác lập thông qua hoạt động kinh doanh. - Tên thương mai dùng dé phân biệt chủ thé kinh doanh này với chủ thé kinh doanh khác trong cùng một khu vực và lĩnh vực kinh doanh.
- _ Tên thương mại phải là tập hợp các chữ phat âm được và có nghĩa, có thé có chữ sé. - Cá nhân, tô chức hoàn toàn tự do lựa chọn tên thương mại để sử dụng trong hoạt động kinh doanh. Diéu kiện bảo hộ tên thương mại Điều 76 Luật SHTT 2005 quy định điều kiện chung để bảo hộ tên thương mại như sau: ”7êw thương mai được bảo hộ nếu có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên thương mai đó với chủ thé kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh `. Tính có khả năng phân biệt được quy định tại Điều 78 Luật SHTT 2005, cụ thê: “1.
Chứa thành phan tên riêng, trừ trường hop đã được biết đến rộng rãi do sử dung; 2. Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nham lần với tên thương mai mà người khác đã sử dụng trước trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh; 3. Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nham lân với nhãn hiệu của người khác hoặc với chỉ dan địa ly đã được bảo hộ trước ngày tên thương mai đó được su dụng”. Các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh sử dụng tên thương mại nhằm mục đích phân biệt mình với các chủ thé kinh doanh khác.
Vì vậy tên thương mại phải có thành phan tên riêng và không được trùng hoặc tương tự đến mức gây nhằm lẫn với tên thương mai trong cùng lĩnh vực, khu vực kinh doanh, không được trùng hoặc tương tự đến mức gây nhằm lẫn với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ. Lĩnh vực và khu vực kinh doanh là hai điều kiện Song song với nhau, nếu thiếu một trong hai yếu tổ trên thì tên thương mại sẽ không được bảo hộ. Điều này có thé hiểu là nếu tên thương mại của các chủ thê kinh doanh trùng nhau hoặc tương tự nhưng các chủ thể đó lại hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh khác nhau, thuộc các khu vực địa lý khác nhau thì vẫn được bảo hộ. Căn cứ xác lập quyên đối với tên thương mại Một trong những điều ước quốc tế quan trọng nhất về SHCN là Công ước Paris.
Điều khoản về bảo hộ tên thương mại đã tồn tại ngay từ văn ban đầu tiên cua Công ước Paris vào năm 1883. Để đảm bảo quyền cho các nước thành viên, quy định xác lập quyền đối với tên thương mại, ở phần Nội dung của Công ước, việc xác lập quyên đối với tên thương mại được quy định như sau:”Các „ước thành viên phải bảo hộ tên thương mại mà không được đặt ra yêu cầu về việc nộp đơn yêu cẩu bảo hộ hoặc dang ký”. Cụ thé hóa điều này, Điều 8 Công ước Paris quy định tên thương mai được bảo hộ ở tất cả các nước thành viên của Liên hiệp mà không bị bắt buộc phải nộp đơn hoặc đăng ky, bất ké tên thương mại đó có hay không là một phan của một nhãn hiệu. Như vậy, dù tại một quốc gia thành viên, tên thương mại bắt buộc phải đăng ký với cơ quan nhà nước thì mới được bảo hộ nhưng nếu một tổ chức, cá nhân tại quốc gia thành viên khác mà quốc gia đó không yêu cầu phải đăng ký tên thương mại mới được bảo hộ, thì quốc gia yêu cầu phải đăng ký vẫn phải tuân thủ theo Công ước, vẫn có nghĩa vụ bảo hộ tên thương mại cho tên thương mại đó.
Cũng tương tự như Điều 8 Công ước Paris, pháp luật Việt Nam quy định quyền SHCN đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó (Điểm b khoản 3 Điều 6 Luật SHTT 2005). Cụ thể hóa Điều này, khoản 3 Điều 6 Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 Quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật SHTT 2005 về SHCN quy định:”Quyên SHCN đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở thực tiễn sử dụng hợp pháp tên thương mại đó tương tng với khu vực (lãnh thé) và lĩnh vực kinh doanh mà không can thực hiện thủ tục dang ký”. 11 Việc sử dụng trên thực tê tên thương mại cũng bao gôm cả việc sử dụng tên thương mại như là một tên miên, sử dụng tên thương mại trên các website. Mà việc sử dụng tên thương mại như là một tên miên, sử dụng trên các website thì vấn đề khu vực kinh doanh lại càng trở nên phức tạp.
Chúng ta biết rằng tên miên, website có thê được biệt đên trên toàn quôc gia, toàn thé giới, một tên thương mại có khách hàng, bạn hàng hoặc được biết đến trên toàn thế giới là điêu hoàn toàn có thê. Phân biệt tên thương mại với nhãn hiệu và chỉ dân địa ly Tên thương mai, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa ly đều là các đối tượng bao hộ SHCN, chịu sự điều chỉnh của Luật SHTT 2005, tuy chúng là các đối tượng SHCN khác nhau nhưng lai dé xảy ra tình trạng trùng hoặc gây nhầm lẫn. Phân biệt tên thương mại với nhãn hiệu Tên thương mại và nhãn hiệu là 2 đối tượng độc lập của quyền SHCN, giữa 2 đối tượng nay có sự khác biệt như sau: Tiêu chí Nhãn hiệu Tên thương mại Chức Là dâu hiệu dé phân biệt hàng | Là tên gọi của tô chức, cá nhân năng hóa, dịch vụ cùng loại của các cơ | dùng trong kinh doanh để phân sở sản xuât, kinh doanh khác biệt chủ thể kinh doanh mang tên nhau gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh 12 Thành Gôm những từ ngữ, hình ảnh, | Là tập hợp các chữ cái có thé phần cấu | chữ cái (có thể cả chữ số), hình | kèm theo chữ số, phát âm được. tạo ve hoặc sự kết hợp của tất cả các | Có thể chứa một hoặc hai thành yêu tố trên được thể hiện bằng | phần đó là thành phần mô tả và một hoặc nhiều màu sắc khác | thành phần phân biệt.
Những dấu hiệu phải có khả năng phân biệt. Pham vi | Được bảo hộ trên phạm vi cả |Được bao hộ trên phạm vi cả bảo hộ nước nước nếu không bị trùng trong khu vực và lĩnh vực kinh doanh Căn cứ | Theo quyết định của cơ quan | Do hoạt động thực tế sử dụng tên xác lập |Nhà nước có thâm quyền: cấp | thương mại đã đăng kí trong giấy quyền văn băng bảo hộ, quyết định | phép đăng kí kinh doanh dé tiến công nhận hành các hoạt động thương mại Thời hạn | 10 năm kế từ ngày nộp đơn đăng | Được bảo hộ nêu doanh nghiệp bảo hộ kí bảo hộ và được gia hạn liên | còn duy trì hoạt động kinh doanh tiếp dưới tên thương mại đó Co quan | Cục SHTT Cục SHTT quản lí Bộ kế hoạch đầu tư Phòng kinh doanh ở địa phương Sửdụng | Một nhãn hiệu chỉ được sử dụng | Tên thương mại được sử dụng cho một hoặc một số sản phẩm, cho tất cả các hàng hóa, dịch vụ dịch vụ nhất định của chủ thể của chủ thê kinh doanh. Một tên thương mại có thể sử Một chủ thể kinh doanh có thé dụng nhiều nhãn hiệu cho hàng đăng kí nhiêu nhãn hiệu. hóa, dịch vụ của mình.
13 Doanh nghiệp có thê sử dụng | Tên thương mại được thừa nhận hoặc không sử dụng nhãn hiệu | trong quá trình sử dụng, không cho sản phâm, dịch vụ của mình | phụ thuộc vào việc đăng kí.