Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền y tế hiện đại, lĩnh vực dược phẩm giữ vai trò trọng yếu trong việc bảo đảm sức khỏe cộng đồng. Cùng với sự gia tăng dân số và nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao, thị trường phân phối và sản xuất dược phẩm tại Việt Nam chứng kiến tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ. Tuy nhiên, việc vận hành chuỗi cung ứng và sản xuất dược phẩm đòi hỏi các tiêu chuẩn kiểm soát nghiêm ngặt về chất lượng (chuẩn GPP), chi phí và dòng thông tin tài chính.

Công ty Cổ phần Dược phẩm LQT (địa điểm chính tại số 828 Sư Vạn Hạnh, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh) ban đầu hoạt động như một đơn vị phân phối thuốc với cơ cấu tổ chức đơn giản gồm ba bộ phận: phòng Kế toán, phòng Kinh doanh và phòng Chăm sóc khách hàng. Nhờ tích lũy kinh nghiệm và xây dựng được đội ngũ chuyên gia nghiên cứu bào chế, công ty đã mở rộng quy mô từ thương mại phân phối sang trực tiếp nghiên cứu, điều chế và sản xuất dược phẩm.

Sự phát triển này kéo theo lượng đơn hàng tăng nhanh, khiến mô hình quản lý cũ bộc lộ nhiều điểm hạn chế:

  • Hiệu suất: Tốc độ xử lý dữ liệu kế toán và thời gian phản hồi thông tin giữa các khâu chưa được tối ưu.
  • Tính nhất quán: Dữ liệu kế toán - tài chính giữa bộ phận sản xuất, kho vận và bán hàng thiếu tính đồng bộ.
  • Bảo mật và an toàn dữ liệu: Chưa có hệ thống kiểm soát tập trung và cơ chế lưu trữ phân quyền chặt chẽ.
  • Tính linh hoạt và chính xác: Khả năng tích hợp giữa các phân hệ nghiệp vụ còn yếu, dẫn đến nguy cơ sai sót số liệu và khó khăn trong bảo trì hệ thống.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án:

  1. Khảo sát, thẩm định thực trạng cơ cấu tổ chức và hệ thống thông tin kế toán hiện tại của Công ty CP Dược phẩm LQT.
  2. Thiết kế lại mô hình cơ cấu tổ chức doanh nghiệp và chuẩn hóa chức năng của từng phòng ban.
  3. Phân tích và mô hình hóa dòng thông tin kế toán cho 4 quy trình cốt lõi: Quy trình Doanh thu, Quy trình Chi phí, Quy trình Chuyển đổi và Quy trình Tài chính.
  4. Xây dựng mô hình lưu trữ dữ liệu (Diagram) phục vụ các hoạt động bán hàng, nghiên cứu phát triển (R&D), nhân sự, kho vận và kiểm soát chất lượng.
  5. Thiết lập hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký thu/chi, Sổ cái) và mẫu báo cáo tài chính.
  6. Đề xuất giải pháp kiểm soát công nghệ thông tin, trang thiết bị hạ tầng, cơ cấu nhân sự và xây dựng mô hình giao diện chức năng cho hệ thống.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình xử lý thông tin kế toán, dòng dữ liệu tài chính và mô hình quản trị thông tin trong doanh nghiệp sản xuất - phân phối dược phẩm.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát và thiết kế áp dụng tại Công ty Cổ phần Dược phẩm LQT (TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Thực hiện trong thời gian gần 10 tuần, thuộc Học kỳ III năm học 2022-2023 (hoàn thành ngày 11 tháng 08 năm 2023) bởi nhóm sinh viên Khoa Công nghệ Thông tin - Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM (HUFLIT) dưới sự hướng dẫn của giảng viên Đỗ Văn Hào.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và công cụ phân tích

  • Lý thuyết Hệ thống thông tin kế toán (AIS): Ứng dụng các nguyên lý phân tích - thiết kế hệ thống thông tin trong quản trị tài chính doanh nghiệp; phân tách hệ thống thành các chu trình nghiệp vụ cơ bản (chu trình doanh thu, chu trình chi phí, chu trình sản xuất/chuyển đổi và chu trình tài chính).
  • Quy định và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam: Hệ thống hóa danh mục tài khoản kế toán áp dụng trong xử lý nghiệp vụ, bao gồm: TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 131 (Phải thu khách hàng), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 141 (Tạm ứng), TK 144 (Cầm cố, thế chấp, ký quỹ ngắn hạn), TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 153 (Công cụ, dụng cụ), TK 211 (Tài sản cố định hữu hình), TK 221 (Đầu tư vào công ty con/Máy móc sản xuất), TK 311 (Vay ngắn hạn), TK 331 (Phải trả người bán), TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra), TK 334 (Phải trả người lao động), TK 511 (Doanh thu bán hàng), TK 515 (Doanh thu tài chính), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 711 (Thu nhập khác).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp thẩm định và đánh giá hệ thống hiện tại: Phân tích hiện trạng dựa trên 6 tiêu chí kỹ thuật: Hiệu suất, Tính nhất quán, Mức độ bảo mật, Tính linh hoạt, Độ chính xác, Khả năng hỗ trợ và bảo trì.
  • Phương pháp mô hình hóa dòng thông tin (Data Flow Modeling): Xây dựng sơ đồ tương tác và luồng thông tin giữa các thực thể (Khách hàng, Nhà cung cấp, Ngân hàng, Ban Giám đốc, các phòng ban chuyên môn).
  • Phương pháp mô hình hóa lưu trữ dữ liệu (Diagramming): Thiết kế sơ đồ lưu trữ thông tin cho từng phân hệ tác nghiệp đặc thù của ngành dược.
  • Phương pháp tự động hóa bảng tính kế toán: Ứng dụng các hàm điều kiện logic trong Excel (IF, kiểm tra rỗng, đối chiếu mã tài khoản) để liên kết tự động dữ liệu từ Sổ Nhật ký chung sang Sổ Nhật ký thu tiền và Sổ Cái.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu quy trình thực tế và tài liệu quản lý nội bộ thu thập từ hoạt động kinh doanh chuỗi nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Công ty CP Dược phẩm LQT.
  • Bộ số liệu giao dịch kế toán phát sinh và số liệu so sánh chi phí kế hoạch - chi phí thực tế năm 2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương 1 trình bày tổng quan về bối cảnh đề tài, lý do lựa chọn ngành dược phẩm và cơ cấu nhóm nghiên cứu (gồm 3 sinh viên: Nguyễn Quý Quốc - Nhóm trưởng, Phạm Minh Toàn, Trần Hoàng Ngọc Lam thuộc lớp TT2103). Tác giả giới thiệu quá trình hình thành của Công ty CP Dược phẩm LQT từ một chuỗi bán lẻ dược phẩm đạt chuẩn GPP tại 828 Sư Vạn Hạnh, Quận 10, TP.HCM đến việc thành lập cơ sở nghiên cứu và tự sản xuất thuốc nhằm tối ưu hóa chuỗi giá trị và giá thành sản phẩm.

Chương 2: Thẩm định hệ thống thông tin kế toán hiện tại

Chương này đánh giá toàn diện mô hình cũ của công ty, chỉ ra sự quá tải khi công ty mở rộng hoạt động:

  • Cơ cấu tổ chức ban đầu chỉ gồm 3 bộ phận không còn đủ khả năng kiểm soát quy trình kiểm nghiệm chất lượng, vệ sinh và an toàn sản xuất dược.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp nâng cấp:
    1. Tích hợp hệ thống: Hợp nhất các phần mềm kế toán rời rạc thành hệ thống đồng nhất.
    2. Tăng cường bảo mật: Triển khai bảo mật vật lý, bảo mật logic, phân quyền truy cập và sao lưu dữ liệu định kỳ.
    3. Đào tạo nhân sự: Nâng cao kỹ năng sử dụng phần mềm và cập nhật quy định kế toán mới.
    4. Phân tích dữ liệu: Thiết lập công cụ trích xuất báo cáo quản trị phục vụ ra quyết định kinh doanh.

Chương 3: Thiết kế hệ thống thông tin kế toán

Chương 3 thiết lập cơ cấu tổ chức mới cho công ty với 8 phòng ban và các bộ phận chuyên môn trực thuộc:

STT Tên Phòng Ban Mô tả chức năng chính
1 Hội đồng quản trị Cơ quan quản lý cao nhất, đại diện cổ đông, giám sát hoạt động và đưa ra quyết định quan trọng.
2 Ban giám đốc Chịu trách nhiệm quản lý và đưa ra các quyết định chiến lược cho toàn bộ hoạt động của công ty.
3 Phòng Kinh doanh và Tiếp thị Tìm kiếm cơ hội kinh doanh, đầu tư, xây dựng chiến lược tiếp thị, quản lý đối tác/khách hàng/nhà cung cấp.
4 Phòng Nghiên cứu và Phát triển (R&D) Nghiên cứu công thức, thử nghiệm lâm sàng, phát triển sản phẩm mới và cải tiến sản phẩm hiện có.
5 Phòng Sản xuất Quản lý, điều hành quy trình sản xuất hàng ngày, kiểm soát chất lượng và an toàn dược phẩm.
6 Phòng Tài chính và Kế toán Quản lý ghi nhận tài chính, báo cáo dòng tiền, đánh giá đầu tư, kiểm soát sổ sách và dự báo tài chính.
7 Phòng Hành chính và Nhân sự Quản lý nhân sự, tuyển dụng, đào tạo, chế độ tiền lương và quản trị văn phòng.
8 Phòng Giao hàng và Quản lý kho Điều phối xuất nhập kho, vận chuyển hàng hóa, theo dõi tình trạng tồn kho và hạn dùng thuốc.

Bên cạnh đó, chương này thiết lập bảng phân công nhiệm vụ chi tiết và kế hoạch tiến độ thực hiện đề tài qua các bảng phân định thời gian cụ thể.

Chương 4: Giao tiếp và lưu trữ thông tin

Chương 4 là phần nội dung trọng tâm mô hình hóa chi tiết dòng thông tin qua 4 quy trình hoạt động:

  1. Quy trình doanh thu: Gồm 4 giai đoạn liên hoàn: Nhận đơn hàng $\rightarrow$ Giao hàng (kiểm tra tồn kho, gửi yêu cầu sản xuất nếu thiếu hàng) $\rightarrow$ Yêu cầu thanh toán (lập và gửi hóa đơn) $\rightarrow$ Nhận tiền thanh toán (xác nhận ngân hàng, hạch toán vào hệ thống).
  2. Quy trình chi phí: Xử lý việc thu mua nguyên vật liệu từ nhà cung cấp: Lập đơn đặt hàng $\rightarrow$ Nhận hàng và kiểm tra (khiếu nại nếu sai/thiếu hàng) $\rightarrow$ Xác nhận nghĩa vụ thanh toán $\rightarrow$ Thực hiện chi trả qua ngân hàng.
  3. Quy trình chuyển đổi:
    • Hệ thống tiền lương: Quy định thang lương, thưởng và chế độ phạt vi phạm (đi làm muộn: 3.000 - 5.000 - 40.000 VNĐ/15 phút tùy cấp bậc; nghỉ không lý do: xử lý kỷ luật/buộc thôi việc).
    • Hệ thống quản trị hàng tồn kho và chi phí sản xuất: Theo dõi toàn bộ chi phí vận hành (internet, nhân sự, vận chuyển, bảo trì, điện nước, vật tư tiêu hao, thuê mặt bằng, marketing, bữa ăn, thi công).
  4. Quy trình tài chính: Ghi nhận nghiệp vụ huy động vốn chủ sở hữu, vốn vay ngân hàng; luân chuyển vốn vào tài sản cố định; cân đối sổ cái và lập báo cáo quản trị. Số liệu so sánh chi phí kế hoạch (21.800 đơn vị) và chi phí thực tế (24.000 đơn vị) được phân bổ theo từng bộ phận (R&D, Sản xuất, Tiếp thị, Hành chính, Bán hàng, Phát sinh).
  5. Mô hình lưu trữ dữ liệu (Diagram): Xây dựng 5 sơ đồ lưu trữ thực thể cho: Bán hàng, Nghiên cứu & Phát triển, Quản lý nhân viên, Vận chuyển & lưu kho, Kiểm soát chất lượng.

Chương 5: Chứng từ và báo cáo tài chính

Chương 5 thiết lập hệ thống sổ sách và chứng từ kế toán hoàn chỉnh cho năm tài chính 2023:

  • Sổ Nhật ký chung: Ghi nhận toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (rút tiền gửi ngân hàng, thu tiền khách hàng, nộp tiền ký quỹ, mua máy móc thiết bị, mua nguyên vật liệu, nộp thuế...).
  • Sổ Nhật ký thu tiền: Thiết lập các công thức liên kết dữ liệu tự động từ Sổ Nhật ký chung:
    • Ô A7, B7, C7, D7: Tự động lấy ngày tháng, số hiệu, diễn giải nếu phát sinh ghi Nợ tài khoản tiền.
    • Ô E7, F7, G7, H7, I7, J7: Kiểm tra đối ứng tài khoản (TK 511, TK 3331, tài khoản khác) để trích xuất chính xác số tiền phát sinh Nợ/Có.
  • Sổ Cái tài khoản 111 (Tiền mặt): Phản ánh tổng hợp các nghiệp vụ thu/chi đối ứng với các tài khoản 112, 131, 141, 144, 152, 153, 211, 221, 311, 331, 334, 622, 711.
  • Chứng từ và Báo cáo: Phiếu nhập kho (Hình 6) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Hình 5).

Chương 6: Kiểm soát hệ thống thông tin kế toán

Chương 6 xây dựng các biện pháp kỹ thuật và tổ chức để kiểm soát hệ thống:

  • Mô hình tổ chức hệ thống CNTT: Thiết lập mạng kết nối nội bộ giữa các máy trạm (PC) tại 7 phòng ban chức năng với cơ sở dữ liệu trung tâm (Database) và Ban Giám đốc (BOD).
  • Mô hình kiểm soát: Phân định rõ 3 tầng kiểm soát công nghệ: kiểm soát kết nối nội bộ, kiểm soát xử lý nghiệp vụ kế toán, và kiểm soát giao tiếp bên ngoài (khách hàng, nhà cung cấp, ngân hàng).
  • Giải pháp trang bị thiết bị và nhân lực: Bảng dự toán thiết bị, phần mềm và phân công nhân sự quản trị (CFO, Kế toán trưởng, Nhân viên kế toán, Chuyên viên IT, CTO, CEO).

Chương 7: Giao diện

Chương 7 mô tả cấu trúc và cách thức vận hành của 8 màn hình giao diện người dùng được thiết kế:

  1. Giao diện Hóa đơn bán hàng (Hình 11): Cho phép tìm kiếm thuốc, chọn số lượng và đẩy dữ liệu sang thanh toán.
  2. Giao diện Lịch sử nhập kho (Hình 12, 13): Theo dõi ngày nhập, đơn giá, số lượng và nhà cung cấp.
  3. Giao diện Quản lý số lượng tồn kho (Hình 14): Tự động điều chỉnh số dư sau mỗi lần nhập - xuất.
  4. Giao diện Thanh toán (Hình 15): Xử lý đa phương thức (tiền mặt, thẻ, ví điện tử).
  5. Giao diện Danh sách thuốc (Hình 16): Quản lý danh mục tên thuốc, đơn giá, hạn dùng.
  6. Giao diện Kiểm kê (Hình 17, 18): Đối soát số lượng thực tế tại kho so với dữ liệu trên phần mềm.

Chương 8: Đánh giá đề tài

Đánh giá khách quan kết quả nghiên cứu:

  • Ưu điểm: Phân công trách nhiệm rõ ràng, chuẩn hóa chứng từ theo quy định Nhà nước, hạ tầng phần cứng đảm bảo ổn định và an toàn dữ liệu.
  • Nhược điểm: Hệ thống chưa xây dựng được cơ chế tự động ghi nhận dấu vết kiểm toán (Audit Trail) khi có sự can thiệp, chỉnh sửa dữ liệu trực tiếp.
  • Hướng phát triển: Thiết lập phân hệ ghi nhật ký hệ thống (System Log) và kiểm soát dấu vết kiểm toán đa cấp độ.

Thiết kế và triển khai hệ thống

Hệ thống thông tin kế toán thiết kế cho Công ty CP Dược phẩm LQT tích hợp đồng bộ giữa hạ tầng thiết bị sản xuất, hệ thống mạng và giải pháp phần mềm quản trị:

Dự toán trang thiết bị và hạ tầng công nghệ

Căn cứ Bảng 4 trong đồ án, hệ thống được cấu hình với các hạng mục chi phí và công nghệ sau:

Hạng mục Danh mục thiết bị / Phần mềm Đơn giá / Chi phí (VNĐ)
Trang thiết bị văn phòng & sản xuất Máy tính trạm làm việc 25.000
Máy lạnh công nghiệp bảo quản kho dược 60.000
Máy dập viên tự động 50.000
Máy nghiền dược liệu 50.000
Máy xay nghiền thuốc 40.000
Hạ tầng mạng Hệ thống mạng Wifi nội bộ 17.000
Giải pháp phần mềm & CSDL Phần mềm quản trị sản xuất ProdX 30.000
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2000 Cấu hình tích hợp hệ thống

Mô hình phân quyền nhân sự hệ thống

Hệ thống xác lập ma trận trách nhiệm và phân quyền vận hành cụ thể:

  • Giám đốc điều hành (CEO): Sử dụng thông tin tổng hợp từ hệ thống để đưa ra quyết định chiến lược.
  • Giám đốc công nghệ thông tin (CTO): Quản lý toàn bộ hạ tầng công nghệ và bảo mật hệ thống.
  • Giám đốc tài chính (CFO): Quản lý hệ thống kế toán, bảo đảm tính tuân thủ pháp lý và hiệu quả kiểm soát.
  • Kế toán trưởng: Giám sát vận hành kế toán hàng ngày, phê duyệt các bút toán và kiểm tra cân đối sổ cái.
  • Nhân viên kế toán: Trực tiếp nhập liệu chứng từ, hóa đơn vào hệ thống.
  • Chuyên viên IT: Đảm bảo hệ thống mạng, cơ sở dữ liệu hoạt động ổn định và hỗ trợ kỹ thuật định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Chuẩn hóa toàn diện quy trình: Thiết kế thành công sơ đồ dòng dữ liệu cho toàn bộ các hoạt động sản xuất, bán hàng, kho vận và tài chính của công ty dược phẩm.
  • Thiết lập hệ thống sổ sách tự động: Xây dựng cấu trúc sổ kế toán liên hoàn trên Excel, sử dụng công thức logic giúp giảm thời gian hạch toán từ Nhật ký chung sang Sổ Nhật ký thu tiền và Sổ Cái.
  • Hoàn thiện thiết kế giao diện: Xây dựng 8 mô hình giao diện người dùng trực quan, bao quát toàn bộ các khâu tác nghiệp từ quầy bán thuốc đến quản lý kho và kiểm kê.
  • Dự toán ngân sách chi tiết: Lập bảng so sánh chi phí kế hoạch (21.800 đơn vị) và chi phí thực tế (24.000 đơn vị) cùng bảng dự toán thiết bị CNTT và máy móc phục vụ sản xuất.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp mô hình chuyển đổi hệ thống thông tin kế toán từ mô hình kinh doanh bán lẻ đơn thuần sang mô hình tích hợp nghiên cứu - sản xuất - phân phối đạt chuẩn GPP.
  • Đưa ra giải pháp liên kết giữa bộ phận sản xuất dược phẩm và bộ phận kế toán tài chính thông qua mô hình dữ liệu tập trung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Hệ thống chưa có chức năng tự động phát hiện và lưu lại dấu vết kiểm toán (Audit Trail) khi người dùng chỉnh sửa dữ liệu trực tiếp trong cơ sở dữ liệu. Điều này gây khó khăn cho công tác kiểm tra, hậu kiểm và tiềm ẩn nguy cơ sai sót, gian lận số liệu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Phát triển thêm module ghi nhận tự động hành vi người dùng (truy cập, thêm, sửa, xóa dữ liệu) trên các tệp dữ liệu đã phân quyền nhằm phục vụ công tác kiểm toán nội bộ và nâng cao tính minh bạch tài chính.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo thực tế cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin, Hệ thống thông tin quản lý (MIS), Công nghệ thông tin và Kế toán doanh nghiệp khi thực hiện đồ án môn học hoặc khóa luận tốt nghiệp về phân tích thiết kế hệ thống.
  • Các nhà quản lý, kế toán trưởng tại các doanh nghiệp phân phối, chuỗi nhà thuốc đang có nhu cầu tái cấu trúc bộ máy quản lý và xây dựng hệ thống thông tin kế toán gắn liền với chuỗi cung ứng sản xuất.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống công thức liên kết sổ kế toán tự động trong Chương 5 và các sơ đồ mô hình hóa dòng thông tin 4 quy trình nghiệp vụ trong Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài nghiên cứu hệ thống thông tin kế toán cho đối tượng doanh nghiệp nào?

Đề tài nghiên cứu trường hợp thực tế tại Công ty Cổ phần Dược phẩm LQT (trụ sở chính tại 828 Sư Vạn Hạnh, Quận 10, TP.HCM) – một doanh nghiệp hoạt động theo chuỗi bán lẻ dược phẩm đạt chuẩn GPP đang mở rộng sang lĩnh vực tự nghiên cứu và sản xuất thuốc.

2. Bốn chu trình nghiệp vụ kế toán chính được thiết kế trong đồ án gồm những gì?

Bốn chu trình gồm: (1) Quy trình doanh thu (từ đặt hàng, giao hàng, yêu cầu thanh toán đến nhận tiền); (2) Quy trình chi phí (từ lập đơn mua nguyên liệu, nhận hàng, xác nhận nghĩa vụ đến thanh toán cho nhà cung cấp); (3) Quy trình chuyển đổi (quản lý tiền lương, tồn kho và chi phí sản xuất); (4) Quy trình tài chính (quản lý vốn chủ sở hữu, vốn vay ngân hàng, luân chuyển vốn và cân đối sổ cái).

3. Hạ tầng công nghệ và phần mềm quản trị nào được đề xuất trong hệ thống?

Đồ án đề xuất sử dụng phần mềm quản lý sản xuất ProdX, hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2000, hệ thống máy trạm PC tại các phòng ban kết nối mạng Wifi nội bộ, cùng các trang thiết bị sản xuất như máy dập viên tự động, máy nghiền dược liệu và máy lạnh công nghiệp.

4. Cơ chế liên kết giữa Sổ Nhật ký chung và Sổ Nhật ký thu tiền được xử lý bằng cách nào?

Nhóm tác giả sử dụng các hàm điều kiện logic trong Excel (kiểm tra điều kiện phát sinh Nợ khác 0, kiểm tra mã tài khoản đối ứng 511, 3331 hoặc các tài khoản khác) để tự động trích xuất ngày ghi sổ, số hiệu chứng từ, diễn giải và số tiền tương ứng sang Sổ Nhật ký thu tiền mà không cần nhập liệu thủ công lại.

5. Nhược điểm lớn nhất của hệ thống được nhóm tác giả chỉ ra là gì?

Nhược điểm lớn nhất là hệ thống chưa ghi nhận và lưu lại dấu vết kiểm toán (audit trail) khi người dùng thực hiện các thao tác sửa đổi dữ liệu trực tiếp, làm giảm hiệu quả kiểm tra và phát hiện sai sót, gian lận trong công tác quản trị dữ liệu kế toán.


Kết luận

Báo cáo đồ án "Phân tích – Thiết kế hệ thống thông tin - Kế toán tại Công ty CP Dược phẩm LQT" đã giải quyết thành công bài toán chuyển đổi mô hình quản trị thông tin kế toán cho doanh nghiệp dược phẩm từ khâu phân phối sang tích hợp nghiên cứu và sản xuất. Đề tài cung cấp đầy đủ sơ đồ dòng thông tin, mô hình lưu trữ dữ liệu, thiết kế sổ sách chứng từ tự động hóa và giao diện người dùng sát với thực tiễn. Mặc dù còn hạn chế về cơ chế kiểm toán vết dữ liệu trực tiếp, các kết quả nghiên cứu của đồ án mang tính ứng dụng cao và là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác phân tích thiết kế hệ thống thông tin doanh nghiệp.