NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH LÊ THỊ THÙY DƢƠNG ẢNH HƢỞNG CỦA CHIẾN LƢỢC MARKETING MIX ĐẾN LÕNG TRUNG THÀNH KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG COBALT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH MÃ SỐ: 52340101 TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022 NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH LÊ THỊ THÙY DƢƠNG ẢNH HƢỞNG CỦA CHIẾN LƢỢC MARKETING MIX ĐẾN LÕNG TRUNG THÀNH KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG COBALT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH MÃ SỐ: 52340101 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS.
TRƢƠNG ĐÌNH THÁI TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022 2 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài khóa luận: “Ảnh hưởng của chiến lược Marketing Mix đến lòng trung thành khách hàng của Công ty Cổ phần Truyền thông Cobalt” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Mọi số liệu phân tích, kết quả thu thập đƣợc hoàn toàn trung thực và chƣa đƣợc công bố dƣới bất kỳ hình thức nào. Những sự giúp đỡ cho việc xây dựng cơ sở lý thuyết, thang đo,… hay hoàn thành khóa luận đều đƣợc đề cập đến trong bài và cuối phần tài liệu tham khảo.
Tác giả thực hiện LÊ THỊ THÙY DƢƠNG 3 LỜI CẢM ƠN Trƣớc hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Trƣờng Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quãng thời gian tôi học tập tại trƣờng. Dƣới sự giảng dạy tận tình của Quý thầy cô, tôi đã tích luỹ cho mình đƣợc nhiều kiến thức vô cùng quý báu để áp dụng vào thực tế công việc sau này. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo tại khoa Quản trị kinh doanh và giáo viên hƣớng dẫn khóa luận của mình là thầy TS. Trƣơng Đình Thái - trong thời gian qua đã luôn dành thời gian giúp đỡ và chỉ bảo tôi vô cùng tận tình để tôi có thể hoàn thành đƣợc bài khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất.
Ngoài ra, tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các anh chị trong Công ty Cổ phần Truyền thông Cobalt và những khách hàng đã từng hợp tác với công ty đã tạo điều kiện, hƣớng dẫn và tin tƣởng để tôi có cơ hội tiếp xúc với thực tế công việc tại Công ty cũng nhƣ hoàn thiện bài khóa luận này. LÊ THỊ THÙY DƢƠNG 4 TÓM TẮT Kinh tế muốn phát triển, cần thiết phải kéo theo sự phát triển của các ngành khác. Đặc biệt trong bối cảnh kinh tế thị trƣờng khó khăn hiện nay, cùng với sự phát triển của ngành công nghệ thời 4.0, các doanh nghiệp phải tìm mọi cách để sản phẩm và dịch vụ làm ra có chỗ đứng trên thị trƣờng. Do đó, Marketing là một phần không thể thiếu trong việc giúp đƣa những sản phẩm và dịch vụ đó tiếp cận đến ngƣời tiêu dùng.
Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng áp dụng và thành công trong lĩnh vực này, nhất là khi ngày càng có nhiều công ty nƣớc ngoài đầu tƣ vào Việt Nam. Đề tài “Ảnh hƣởng của chiến lƣợc Marketing Mix đến lòng trung thành khách hàng của Công ty Cổ phần Truyền thông Cobalt ” đƣợc thực hiện với mục đích giúp công ty Cobalt nói chung, cũng nhƣ các bạn sinh viên giống em nói riêng đƣợc nhìn nhận cách tổng thể và khách quan một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Marketing điển hình trong ngành từ đó thấy đƣợc những điểm mạnh cần phải phát huy và trau dồi trong bối cảnh thị trƣờng hiện nay. Ngoài ra, đề tài còn giúp nhìn nhận rõ ràng về những điểm yếu còn tồn tại giúp hạn chế các sai lầm có thể gặp phải trong ngành. Kết quả của nghiên cứu đã xác định và đo lƣờng đƣợc sự ảnh hƣởng của các yếu tố Marketing Mix đến Lòng trung thành khách hàng, đó là: Sản phẩm, Giá, Quy trình và Chiêu thị; sử dụng kết hợp phƣơng pháp nghiên cứu định tính và phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng và đƣợc khảo sát từ 208 khách hàng đã từng hợp tác với công ty.
Mô hình hồi quy tuyến tính bội và các kiểm định khác nhau cũng đƣợc đƣa ra để chứng minh sự phù hợp của kết quả nghiên cứu này. Từ kết quả nghiên cứu, đƣa ra các khuyến nghị cũng nhƣ giải pháp gắn liền với các yếu tố tác động nhằm giúp nâng cao lòng trung thành khách hàng của Công ty Cổ phần Truyền thông Cobalt. Đồng thời nghiên cứu còn trình bày các hạn chế trong nghiên cứu và định ra hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 5 DANH MỤC VIẾT TẮT DANH MỤC VIẾT TẮT BẰNG TIẾNG ANH AMA : American Marketing Association CFA : Confirminatory Factor Analysis (Phân tích nhân tố khẳng định) EFA : Exploratory Factor Analysis (Phân tích nhân tố khám phá) SPSS : Statistical Package for the Social Sciences DANH MỤC VIẾT TẮT BẰNG TIẾNG VIỆT DNVVN : Doanh nghiệp vừa và nhỏ 6 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 4.1 Kết quả thống kê mô tả.2 Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo.3 Kết quả kiểm định EFA biến độc lập.4 Kết quả phƣơng sai trích của các nhân tố.5 Ma trận xoay nhân tố.6 Kết quả kiểm định EFA biến phụ thuộc.7 Kết quả phân tích tƣơng quan….8 Đánh giá độ phù hợp tổng quát của mô hình.9 Kiểm định độ phù hợp của mô hình.10 Kết quả phân tích hồi quy.11 Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu.61 7 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1 Mô hình kênh phân phối của Công ty Cổ phần Truyền thông Cobalt.2 Mô hình truyền thông của Công ty Cổ phần Truyền thông Cobalt.3 Sơ đồ quá trình dịch vụ của Công ty Cổ phần Truyền thông Cobalt.4 Mô hình lý thuyết đề xuất.43 MỤC LỤC TÓM TẮT.
5 DANH MỤC VIẾT TẮT.6 DANH MỤC BẢNG BIỂU.7 DANH MỤC HÌNH ẢNH. 9 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. Tổng quan đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu chung.2 Mục tiêu cụ thể. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu định tính.
Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng. Ý nghĩa của đề tài. Ý nghĩa về mặt lý thuyết. Ý nghĩa về mặt thực tiễn.
Kết cấu của đề tài. 17 Tóm tắt chƣơng 1.18 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Khái niệm Marketing. Marketing Mix là gì?.3 Marketing dịch vụ là gì?.
Marketing Mix trong dịch vụ. Chiến lƣợc sản phẩm. Hoạt động phân phối trong dịch vụ. Chiến lƣợc chiêu thị.
Chiến lƣợc giá. Yếu tố con ngƣời trong dịch vụ. Quá trình dịch vụ. Môi trƣờng dịch vụ.
Lòng trung thành khách hàng. Mối quan hệ giữa Marketing Mix và Lòng trung thành khách hàng. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Truyền thông Cobalt. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Truyền thông Cobalt.
Cơ cấu tổ chức. Đặc điểm khách hàng. Thực trạng hoạt động Marketing Mix của Công ty Cổ phần Truyền thông Cobalt. Tổng quan các nghiên cứu liên quan.
Xây dựng thang đo và mô hình lý thuyết. Đề xuất mô hình lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu.48 Tóm tắt chƣơng 2.50 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Nghiên cứu sơ bộ.
Nghiên cứu chính thức. Xác định mẫu nghiên cứu. Xây dựng thang đo. Phƣơng pháp xử lý số liệu.52 Tóm tắt chƣơng 3.55 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Thống kê mô tả. Đánh giá độ tin cậy của thang đo. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Alpha. Phân tích nhân tố khám phá.
Phân tích tƣơng quan Pearson. Phân tích hồi quy tuyến tính bội. Đánh giá độ phù hợp của mô hình.2 Kiểm định độ phù hợp của mô hình. Ý nghĩa các hệ số hồi quy trong mô hình.
Kiểm định sự phù hợp của mô hình. Kết quả kiểm định các giả thuyết.67 Tóm tắt chƣơng 4.68 CHƢƠNG 05: HÀM Ý QUẢN TRỊ RÚT RA TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Hàm ý quản trị đề xuất giúp nâng cao Lòng trung thành khách hàng của Công ty Cổ phần Truyền thông Cobalt. Chiến lƣợc Sản phẩm.
Chiến lƣợc giá. Chiến lƣợc Phân phối. Chiến lƣợc Chiêu Thị. Nguồn nhân lực.
Quy trình dịch vụ. Môi trƣờng dịch vụ.74 Tóm tắt chƣơng 5.76 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 77 PHỤ LỤC 01: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT.79 PHỤ LỤC 02: CRONBACH’S ALPHA. Thang đo Sản phẩm.
Thang đo Phân phối. Thang đo Chiêu thị. Thang đo Quy trình. Thang đo Con ngƣời.
Thang đo Môi trƣờng.85 PHỤ LỤC 03: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA.87 PHỤ LỤC 04: PHÂN TÍCH TƢƠNG QUAN PEARSON.89 PHỤ LỤC 05: KIỂM ĐỊNH ĐỘ PHÙ HỢP CỦA MÔ HÌNH.90 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan đề tài Trong thập niên qua, nền kinh tế thế giới đã biến chuyển mạnh mẽ dƣới sức ép của toàn cầu hóa, sự phát triển không ngừng của công nghệ và sự mở cửa của các thị trƣờng mới. Toàn cầu hoá mở ra một cơ hội kinh doanh khổng lồ cho các tập đoàn lớn trên thế giới, tạo bƣớc đi chính thống cho họ ở mọi khu vực lãnh thổ và quốc gia trên thế giới. Hơn hết, các tập đoàn đa quốc gia này nhận thấy đƣợc rõ ràng lợi thế của họ so với các doanh nghiệp địa phƣơng bởi quy mô và tiềm lực về tài chính và năng lực quản trị.
Sự phát triển của công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, đã làm mờ đi mọi rào cản về không gian và vị trí địa lý. Công nghệ thông tin cho phép khách hàng tiếp cận sản phẩm dễ dàng hơn, có nhiều sự lựa chọn hơn khi mua sắm hàng hóa; tuy nhiên’ yếu tố này cũng tạo ra nhiều sức ép với nhà sản xuất bởi sự cạnh tranh tăng cao trên thị trƣờng. Sự phát triển công nghệ thông tin tạo ra cuộc đua cho những doanh nghiệp muốn vƣơn lên dẫn đầu, gây áp lực chạy đua cho các doanh nghiệp trong nƣớc, đặc biệt các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc sỡ hữu công nghệ mới, đảm bảo vị thế cạnh tranh trên thị trƣờng. Cuộc chạy đua công nghệ kèm với sự toàn cầu hoá không đồng đều trên thế giới khiến cho thị trƣờng Âu Mỹ phát triển lên nhanh chóng, đến thời điểm hiện tại bắt đầu ổn định và rơi vào trạng thái bão hoà, cùng lúc đó, sự mở cửa của các nƣớc đang phát triển đã mở ra một thị trƣờng vô cùng rộng lớn vẫn chƣa đƣợc khai thác cho các “ông lớn” thâm nhập.
Đó là lẽ là điều kiện thuận lợi để các tập đoàn lớn tăng doanh thu, giữ vững và duy trì tốc độ phát triển của mình. Việt Nam nằm trong số bốn nƣớc đƣợc các tập đoàn lớn quan tâm: Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia và Việt Nam, tạo ra thách thức vô cùng lớn cho các doanh nghiệp trong nƣớc.