Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh là cơ sở giáo dục đại học có quy mô đào tạo lớn với tỷ lệ sinh viên ngoại tỉnh chiếm số lượng đáng kể. Hằng năm, lượng sinh viên nhập học liên tục gia tăng; cụ thể, theo số liệu được nêu trong đề tài, riêng năm học 2020-2021 nhà trường tiếp nhận gần 8.500 tân sinh viên thuộc cả hai hệ đào tạo chính quy và không chính quy. Thực tế này tạo ra áp lực lớn về nhu cầu chỗ ở phục vụ học tập và sinh hoạt. Hệ thống ký túc xá của nhà trường chỉ giải quyết được một phần nhu cầu lưu trú, dẫn đến việc phần lớn sinh viên ngoại tỉnh phải tìm kiếm phòng trọ tại các khu dân cư lân cận.

Sự phát triển nhanh chóng của các khu nhà trọ tư nhân xung quanh trường mang tính tự phát đã bộc lộ nhiều bất cập về điều kiện sống. Khóa luận chỉ ra thực trạng nhiều khu nhà trọ không đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật về thông gió và ánh sáng tự nhiên; hạ tầng xuống cấp, thường xuyên chịu cảnh ngập nước; công tác bảo đảm an ninh trật tự kém dẫn đến tình trạng mất cắp, tệ nạn; công tác phòng cháy chữa cháy chưa được đầu tư đúng mức. Bên cạnh đó, tình trạng giá thuê phòng cao hoặc tăng giá đột ngột, phát sinh chi phí điện nước không minh bạch đã gây tác động trực tiếp đến đời sống sinh hoạt và kết quả học tập của sinh viên. Việc phân tích có hệ thống các yếu tố chi phối quá trình lựa chọn chỗ ở của sinh viên là yêu cầu cấp thiết nhằm giúp các bên liên quan, đặc biệt là các chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú, nhận diện chính xác kỳ vọng của khách hàng để có giải pháp điều chỉnh phù hợp.

Từ bối cảnh thực tiễn trên, tác giả xác định mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    • Mục tiêu tổng quát: Xác định các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn phòng trọ của sinh viên ngoại tỉnh học tập ở Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị giúp các chủ nhà trọ đưa ra các giải pháp phù hợp để thu hút sinh viên đến thuê trọ.
    • Mục tiêu chi tiết (đánh số theo văn bản):
      1. Thứ nhất, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phòng trọ của sinh viên ngoại tỉnh học tập ở Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
      2. Thứ hai, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định lựa chọn phòng trọ của sinh viên ngoại tỉnh học tập ở Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
      3. Thứ ba, đề xuất những hàm ý quản trị giúp cho các chủ nhà trọ đưa ra các giải pháp phù hợp để thu hút sinh viên đến thuê trọ.
  • Câu hỏi nghiên cứu (đánh số theo văn bản):

    1. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phòng trọ của sinh viên ngoại tỉnh học tập ở Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh?
    2. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến quyết định lựa chọn phòng trọ của sinh viên ngoại tỉnh học tập ở Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh?
    3. Hàm ý quản trị nào giúp cho các chủ nhà trọ đưa ra các giải pháp phù hợp để thu hút sinh viên đến thuê trọ?
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phòng trọ của sinh viên ngoại tỉnh học tập ở Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Đối tượng khảo sát: Sinh viên ngoại tỉnh đã và đang thuê trọ học tập tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Phạm vi không gian: Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được triển khai trong giai đoạn từ tháng 02 năm 2021 đến tháng 05 năm 2021, bao gồm việc xây dựng đề cương, thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, xử lý số liệu thống kê và hoàn thiện báo cáo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết thông qua việc viện dẫn các quy định pháp luật hiện hành và các học thuyết kinh tế - hành vi người tiêu dùng:

  • Khung pháp lý về tiêu chuẩn nhà trọ: Tác giả sử dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật nhà trọ theo Luật số 65/2014/QH13 (Luật Nhà ở) để định nghĩa và xác lập tiêu chí phòng ở cho thuê: diện tích sử dụng phòng ở không nhỏ hơn 9 m²; chiều rộng thông thủy tối thiểu 2,40 m; chiều cao thông thủy chỗ thấp nhất không dưới 2,70 m; diện tích bình quân tối thiểu cho mỗi người thuê không nhỏ hơn 3 m² (không tính diện tích khu phụ); tỷ lệ diện tích cửa lấy ánh sáng không nhỏ hơn 1/10 diện tích phòng; cửa đi có chiều rộng lớn hơn hoặc bằng 0,75 m, có chốt khóa; cửa sổ có chấn song bảo đảm an toàn; độ rọi ánh sáng chung tối thiểu 50 lux; mỗi người thuê được cấp tối thiểu 01 ổ cắm điện; mỗi phòng có 01 aptomat riêng; khu vệ sinh khép kín phải có tường ngăn cách hợp vệ sinh.
  • Các học thuyết và mô hình lý thuyết nền tảng:
    • Thuyết vị thế - chất lượng (Theory of Status - Quality): Của Hoàng Hữu Phê và David Wakely, luận giải giá trị nhà ở được cấu thành từ hai yếu tố là vị thế xã hội và chất lượng nơi ở, trong đó khoảng cách vật lý đến các trung tâm hoạt động trùng với khoảng cách vị thế.
    • Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA): Của Fishbein và Ajzen (1975), xem xét ý định và quyết định hành vi dựa trên hai yếu tố cơ bản là thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan (sức ép từ các nhóm tham khảo như gia đình, bạn bè).
    • Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behaviour - TPB): Của Ajzen (1991), phát triển từ mô hình TRA bằng việc bổ sung biến kiểm soát hành vi cảm nhận (nhận thức về sự thuận lợi hoặc khó khăn và nguồn lực sẵn có khi thực hiện hành vi).
    • Tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Xem xét các cấp bậc nhu cầu từ sinh lý (chỗ ngủ, sinh hoạt), an toàn (an ninh, bảo vệ tính mạng và tài sản), xã hội, tôn trọng, đến tự hoàn thiện để giải thích động cơ lựa chọn nơi cư trú.
    • Quy trình 5 giai đoạn ra quyết định mua hàng: Theo Philip Kotler và Kevin Lane Keller (2012), gồm: (1) Nhận biết nhu cầu, (2) Tìm kiếm thông tin, (3) Đánh giá lựa chọn, (4) Quyết định mua sắm, (5) Hành vi sau khi mua. Đồng thời xem xét 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng gồm văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý.
Mô hình nghiên cứu kế thừa Tác giả và năm công bố Các nhân tố được ghi nhận
Nghiên cứu lựa chọn nhà ở của sinh viên đại học tại Nigeria Abiodun Oyetunji và Sains Humanika (2016) Gần trường, giá thuê, loại nhà ở, cơ sở vật chất, kích thước phòng, phương tiện di chuyển, quyền riêng tư, an ninh, gần khu mua sắm, thẩm mỹ tòa nhà, gần cơ sở y tế, môi trường ngoài trời.
Yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn chỗ ở của tân sinh viên tại Đà Nẵng Lê Anh Tuấn (2018) Vị trí, cơ sở vật chất, chất lượng dịch vụ, môi trường sống, an ninh, giá cả.
Điều tra nhu cầu và khả năng tìm kiếm phòng trọ tại ĐH Vinh Lương Thị Thành Vinh, Nguyễn Thanh Phong (2016, 2017) Diện tích phòng, tỷ lệ người/phòng, giá cả, mức độ an toàn, khả năng tìm kiếm, an ninh trật tự, số phòng/dãy, dịch vụ đáp ứng.
Quyết định thuê chỗ ở của sinh viên khu đô thị ĐHQG TP.HCM Đinh Hoàng Tường Vi, Trần Đức Trung, Trần Thị Bích Chi, Đỗ Thị Kim Chung, Hoàng Gia Tú (2020) Quan hệ xã hội, giá cả, an ninh, dịch vụ, vị trí, cơ sở vật chất, môi trường.
Quyết định mua nhà của khách hàng tại TP.HCM Võ Phạm Thành Nhân (2013) Tình hình tài chính, đặc điểm nhà, không gian sống, vị trí nhà, tiện nghi cộng đồng, môi trường sống.
Quyết định thuê nhà trọ của sinh viên ĐH Công nghệ TP.HCM Trần Trung Hiếu (2017) An ninh nhà trọ, cơ sở vật chất, giá cả, quan hệ xung quanh, địa điểm/vị trí, dịch vụ nhà trọ.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Nghiên cứu định tính: Thu thập và tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ tài liệu khoa học, quy chuẩn pháp luật; thảo luận nhóm và tham khảo ý kiến chuyên gia để hiệu chỉnh các biến quan sát cho phù hợp với môi trường sinh viên ngoại tỉnh tại IUH.
    • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện khảo sát trực tuyến trên cỡ mẫu N = 40 sinh viên ngoại tỉnh Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM (vào tháng 4) nhằm kiểm định độ tin cậy sơ bộ của thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha trên phần mềm SPSS 20.0, từ đó tinh chỉnh bảng câu hỏi.
    • Nghiên cứu định lượng chính thức: Khảo sát bảng câu hỏi trực tuyến trên cỡ mẫu N = 200, thu về dữ liệu hợp lệ N = 188 mẫu (thực hiện vào tháng 5). Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý) được sử dụng để đo lường các biến quan sát.
    • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả (Descriptive Statistics); đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory Factor Analysis) cho biến độc lập và biến phụ thuộc; phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội (Multiple Linear Regression) kiểm tra các giả thuyết và hiện tượng đa cộng tuyến (VIF); tính toán giá trị trung bình (Mean); phân tích phương sai ANOVA để kiểm định sự khác biệt về quyết định thuê trọ theo đặc tính nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, năm học, thu nhập, giá thuê).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 1 giới thiệu lý do hình thành đề tài xuất phát từ sự gia tăng nhanh chóng về quy mô sinh viên tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, đặc biệt là số lượng gần 8.500 tân sinh viên trong năm học 2020-2021 dẫn đến tình trạng quá tải ký túc xá. Tác giả trình bày các nguy cơ sinh viên gặp phải khi thuê trọ như an ninh kém, ngập nước, cháy nổ, giá phòng bất ổn. Chương này xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và khảo sát, phạm vi giới hạn về không gian (IUH) và thời gian (tháng 02/2021 - tháng 05/2021), sơ lược phương pháp kết hợp định tính - định lượng cùng bố cục tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 trình bày có hệ thống hệ thống khái niệm liên quan: nhà trọ (gắn với các chỉ số kỹ thuật quy chuẩn tại Luật số 65/2014/QH13), sinh viên, dịch vụ và hành vi người tiêu dùng. Chương này phân tích chi tiết quy trình 5 bước ra quyết định mua của Kotler và Keller (2012) cùng 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng (văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý). Tác giả làm rõ các lý thuyết nền tảng gồm Thuyết vị thế - chất lượng của Hoàng Hữu Phê và David Wakely, Thuyết hành động hợp lý (TRA), Thuyết hành vi dự định (TPB) và Tháp nhu cầu 5 tầng của Maslow. Đồng thời, tác giả tổng hợp kết quả của 6 công trình nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm trong và ngoài nước (Abiodun Oyetunji, Lê Anh Tuấn, Lương Thị Thành Vinh, Đinh Hoàng Tường Vi, Võ Phạm Thành Nhân, Trần Trung Hiếu). Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập: Giá cả (H1), An ninh (H2), Cơ sở vật chất (H3), Chất lượng dịch vụ (H4), Vị trí (H5), đều được giả định có tác động tích cực (+) đến biến phụ thuộc là Quyết định lựa chọn phòng trọ.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày tiến trình nghiên cứu gồm 7 bước cụ thể: xác định vấn đề, xác định mục tiêu, xây dựng cơ sở lý thuyết, đề xuất mô hình và thang đo, khảo sát sơ bộ (N = 40), khảo sát chính thức (N = 200, N hợp lệ = 188), phân tích dữ liệu và đề xuất hàm ý quản trị. Thiết kế nghiên cứu được chia làm hai giai đoạn với hình thức thu thập dữ liệu bằng khảo sát online. Thang đo sơ bộ và chính thức được xây dựng bằng thang Likert 5 điểm, kế thừa chủ yếu từ nghiên cứu của Trần Trung Hiếu (2017) và Abiodun Oyetunji (2016), bao gồm: Giá cả (GC1 đến GC4), An ninh (AN1 đến AN4), Cơ sở vật chất (CSVC1 đến CSVC4), Chất lượng dịch vụ, Vị trí và Quyết định lựa chọn. Chương này cũng quy định chi tiết quy trình phân tích định lượng trên SPSS 20.0 gồm kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, tương quan Pearson, hồi quy đa biến và kiểm định ANOVA theo các biến định danh nhân khẩu học.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 thể hiện toàn bộ kết quả phân tích thống kê trên cỡ mẫu N = 188. Phần thống kê mô tả phân tích cơ cấu mẫu về giới tính, độ tuổi, năm học, thu nhập, giá thuê phòng trọ và kênh tìm kiếm thông tin. Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho thấy các thang đo đều đạt độ tin cậy thống kê (sau khi loại hoặc hiệu chỉnh các biến chưa phù hợp ở bước phân tích lần 2 đối với biến cơ sở vật chất và chất lượng dịch vụ). Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc chứng minh tính hợp lệ, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của thang đo. Phân tích tương quan Pearson xác nhận các biến độc lập có tương quan tuyến tính với biến phụ thuộc. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội xác nhận mô hình đạt độ phù hợp cao, không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến (các hệ số VIF đều thỏa mãn). Toàn bộ 5 giả thuyết từ H1 đến H5 đều được chấp nhận ở mức ý nghĩa thống kê, khẳng định Giá cả, An ninh, Cơ sở vật chất, Chất lượng dịch vụ và Vị trí đều có tác động cùng chiều đến Quyết định lựa chọn. Ngoài ra, chương này trình bày giá trị trung bình Mean của từng biến quan sát và kết quả kiểm định ANOVA phân tích sự khác biệt về quyết định thuê phòng theo giới tính, độ tuổi, năm học, mức thu nhập và mức giá thuê phòng trọ hàng tháng.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương 5 tóm tắt các phát hiện nghiên cứu chính từ dữ liệu khảo sát sinh viên ngoại tỉnh tại IUH. Trên cơ sở kết quả hồi quy và giá trị trung bình đánh giá thực trạng, tác giả đề xuất hệ thống hàm ý quản trị thiết thực cho các chủ kinh doanh phòng trọ nhằm đáp ứng nhu cầu lưu trú của sinh viên, tập trung vào các nhóm nội dung: cải tạo cơ sở vật chất, tăng cường an ninh trật tự và PCCC, duy trì chính sách giá cả hợp lý và minh bạch, nâng cao chất lượng dịch vụ (điện, nước, internet) và tận dụng lợi thế vị trí kết nối giao thông. Cuối cùng, chương này chỉ ra các hạn chế của đề tài về không gian nghiên cứu, dung lượng mẫu và nêu hướng nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm chính:
    • Mẫu khảo sát chính thức hợp lệ đạt N = 188 sinh viên ngoại tỉnh đang theo học tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.
    • Mô hình phân tích hồi quy tuyến tính bội đạt các tiêu chuẩn kiểm định thống kê; kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến cho thấy hệ số VIF nằm trong giới hạn cho phép, bảo đảm độ tin cậy của các ước lượng.
    • Toàn bộ 5 giả thuyết nghiên cứu ban đầu đều được chấp nhận với mức ý nghĩa quan sát (Sig.) đạt yêu cầu, cụ thể:
Ký hiệu Giả thuyết nghiên cứu Chiều tác động giả định Kết quả kiểm định
H1 Giá cả có ảnh hưởng tích cực đến quyết định lựa chọn phòng trọ của sinh viên ngoại tỉnh IUH Dương (+) Chấp nhận
H2 An ninh có ảnh hưởng tích cực đến quyết định lựa chọn phòng trọ của sinh viên ngoại tỉnh IUH Dương (+) Chấp nhận
H3 Cơ sở vật chất có ảnh hưởng tích cực đến quyết định lựa chọn phòng trọ của sinh viên ngoại tỉnh IUH Dương (+) Chấp nhận
H4 Chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng tích cực đến quyết định lựa chọn phòng trọ của sinh viên ngoại tỉnh IUH Dương (+) Chấp nhận
H5 Vị trí có ảnh hưởng tích cực đến quyết định lựa chọn phòng trọ của sinh viên ngoại tỉnh IUH Dương (+) Chấp nhận
  • Giải pháp và hàm ý quản trị đề xuất:

    • Về Cơ sở vật chất: Chủ trọ cần bảo đảm diện tích phòng ở đạt chuẩn tối thiểu cho sinh viên học tập và nghỉ ngơi; xây dựng phòng ốc thoáng mát, đủ ánh sáng, chống ẩm ướt; thiết kế công trình phụ (vệ sinh, bếp) khép kín và bảo đảm hệ thống cấp thoát nước vận hành tốt, không bị ngập úng khi mưa lớn.
    • Về An ninh: Trang bị hệ thống cổng khóa kiên cố; thiết lập nội quy ra vào chặt chẽ (giờ giấc, thủ tục đăng ký đối với người lạ đến thăm); lắp đặt đầy đủ phương tiện bảo vệ an toàn gồm bình chữa cháy cầm tay, cầu dao tự động ngắt điện (aptomat), lối thoát hiểm và camera giám sát; giữ gìn trật tự khu vực xung quanh nhà trọ.
    • Về Giá cả: Thiết lập mức giá thuê tương xứng với điều kiện cơ sở vật chất; thu tiền điện, nước đúng quy định và minh bạch; cam kết không tăng giá bất thường khi số lượng người trong phòng thay đổi hoặc tăng giá định kỳ quá thường xuyên.
    • Về Chất lượng dịch vụ: Cung cấp ổn định các dịch vụ tiện ích thiết yếu phục vụ học tập như mạng internet tốc độ cao, nguồn điện nước liên tục; xây dựng mối quan hệ giao tiếp, ứng xử và hỗ trợ tích cực từ phía chủ nhà trọ đối với người thuê.
    • Về Vị trí: Lựa chọn hoặc tối ưu hóa vị trí nhà trọ thuận tiện di chuyển đến giảng đường Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, gần các tiện ích dân sinh như trạm xe buýt, chợ, siêu thị tiện lợi và trung tâm học tập.
  • Đóng góp của khóa luận:

    • Hệ thống hóa và kiểm chứng thực nghiệm mô hình hành vi lựa chọn chỗ ở của sinh viên trong bối cảnh đặc thù tại một trường đại học công lập có quy mô đào tạo lớn tại TP.HCM.
    • Kế thừa có chọn lọc các lý thuyết hành vi (TRA, TPB, Maslow, Vị thế - Chất lượng) và thang đo của các nghiên cứu trước (như Trần Trung Hiếu 2017, Abiodun Oyetunji 2016) để lượng hóa chính xác 5 nhóm yếu tố tác động trực tiếp đến quyết định thuê trọ.
    • Cung cấp dữ liệu thực chứng cho các nhà đầu tư cá thể và chủ phòng trọ tại địa bàn quận Gò Vấp và khu vực lân cận để xây dựng chiến lược cung cấp dịch vụ lưu trú phù hợp với điều kiện tài chính và sinh hoạt của sinh viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:

    • Về không gian và đối tượng khảo sát: Nghiên cứu chỉ tập trung thu thập dữ liệu trong phạm vi sinh viên ngoại tỉnh học tập tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các trường đại học khác trên địa bàn TP.HCM, do đó tính khái quát hóa cho toàn bộ sinh viên toàn thành phố còn hạn chế.
    • Về dung lượng và phương thức thu thập mẫu: Mẫu nghiên cứu chính thức dừng lại ở N = 188 mẫu hợp lệ (từ 200 phiếu khảo sát online phát ra); việc khảo sát qua hình thức trực tuyến có thể chịu ảnh hưởng bởi tính ngẫu nhiên và mức độ tự nguyện của người trả lời.
    • Về biến số mô hình: Mô hình chỉ xem xét 5 nhân tố độc lập (Giá cả, An ninh, Cơ sở vật chất, Chất lượng dịch vụ, Vị trí); chưa tích hợp các yếu tố khác đã được một số nghiên cứu tiền nhiệm chỉ ra như yếu tố quan hệ xã hội/chuẩn chủ quan (sự tác động của bạn bè, người thân) hay các biến số về môi trường sống bên ngoài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng phạm vi địa bàn khảo sát sang nhiều trường đại học thuộc các khối ngành khác nhau trên toàn địa bàn TP.HCM để nâng cao cỡ mẫu và tính đại diện của dữ liệu.
    • Bổ sung thêm các nhân tố mới vào mô hình nghiên cứu như tác động của kênh tìm kiếm thông tin số hóa (ứng dụng tìm phòng trọ, mạng xã hội) và sự ảnh hưởng từ nhóm tham khảo (gia đình, bạn bè) theo khung lý thuyết TPB/TRA.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:

    • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế: Là tài liệu tham khảo về quy trình thực hiện một nghiên cứu định lượng ứng dụng hoàn chỉnh, từ việc tổng hợp cơ sở lý thuyết, phát triển giả thuyết nghiên cứu, thiết kế bảng câu hỏi khảo sát Likert 5 mức độ đến kỹ thuật phân tích số liệu trên phần mềm SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính, ANOVA).
    • Học viên, nghiên cứu sinh nghiên cứu về dịch vụ bất động sản: Cung cấp khung đo lường thực nghiệm đối với phân khúc nhà ở cho thuê giá rẻ và dịch vụ lưu trú sinh viên.
    • Chủ kinh doanh phòng trọ và nhà đầu tư cá thể: Tham khảo trực tiếp hệ thống tiêu chí đánh giá và mức độ ưu tiên của sinh viên ngoại tỉnh để cải tạo phòng trọ, thiết lập mức giá thuê và nâng cao chất lượng dịch vụ phù hợp.
  • Nội dung đáng chú ý cần tham khảo:

    • Hệ thống hóa các chỉ tiêu kỹ thuật của phòng trọ theo Luật số 65/2014/QH13 được tác giả lồng ghép làm căn cứ xác định các biến quan sát cho thang đo Cơ sở vật chất và An ninh.
    • Bảng mã hóa chi tiết các biến quan sát của thang đo Giá cả (GC1 - GC4), An ninh (AN1 - AN4), Cơ sở vật chất (CSVC1 - CSVC4) kế thừa từ các công trình trước có độ tin cậy cao.
    • Trình tự kiểm định phương sai ANOVA đối với các biến nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, năm học, thu nhập, giá thuê) giúp nhận diện rõ sự phân hóa nhu cầu theo từng nhóm khách hàng sinh viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng căn cứ pháp lý nào để xác lập các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với phòng trọ cho thuê?
Tác giả căn cứ vào Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 để xác định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với phòng trọ thương mại cho thuê: diện tích sử dụng không nhỏ hơn 9 m²; chiều rộng thông thủy tối thiểu 2,40 m; chiều cao thông thủy chỗ thấp nhất tối thiểu 2,70 m; diện tích bình quân tối thiểu 3 m²/người (không tính khu phụ); tỷ lệ diện tích cửa lấy ánh sáng tối thiểu 1/10 diện tích phòng; cửa đi rộng từ 0,75 m trở lên có chốt khóa; cửa sổ có chấn song an toàn; độ rọi ánh sáng chung tối thiểu 50 lux; mỗi người thuê có tối thiểu 01 ổ cắm điện; mỗi phòng có aptomat riêng và khu vệ sinh phải có tường ngăn cách.

2. Quy mô mẫu khảo sát sơ bộ và mẫu khảo sát chính thức của đề tài là bao nhiêu?
Nghiên cứu được triển khai qua hai giai đoạn: giai đoạn nghiên cứu sơ bộ thực hiện khảo sát online trên cỡ mẫu N = 40 sinh viên ngoại tỉnh tại IUH để kiểm định thang đo; giai đoạn nghiên cứu chính thức tiến hành khảo sát online trên N = 200 sinh viên, thu về và xử lý dữ liệu hợp lệ trên cỡ mẫu N = 188.

3. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhân tố nào và kết quả kiểm định giả thuyết ra sao?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhân tố độc lập: Giá cả (H1), An ninh (H2), Cơ sở vật chất (H3), Chất lượng dịch vụ (H4), Vị trí (H5) và 1 biến phụ thuộc là Quyết định lựa chọn phòng trọ. Kết quả hồi quy tuyến tính bội cho thấy toàn bộ 5 giả thuyết đều được chấp nhận, khẳng định cả 5 nhân tố đều có tác động tích cực (+) đến quyết định lựa chọn phòng trọ của sinh viên.

4. Thang đo của nhân tố An ninh (AN) được đo lường bằng những tiêu chí cụ thể nào?
Nhân tố An ninh được đo lường bằng 4 biến quan sát kế thừa từ nghiên cứu của Trần Trung Hiếu (2017) và Abiodun Oyetunji (2016):

  • AN1: Cổng nhà trọ đảm bảo chắc chắn an toàn.
  • AN2: An ninh khu vực xung quanh nhà trọ (không mất trộm, đánh nhau, cờ bạc) tốt.
  • AN3: Các quy định về nội quy của nhà trọ (giờ giấc ra vào, người lạ đến phải đăng ký,...).
  • AN4: Đầy đủ phương tiện bảo vệ an toàn (bình xịt chữa cháy, cầu dao ngắt điện tự động, cầu thang thoát hiểm, camera,…) tại nhà trọ.

5. Nghiên cứu thực hiện phân tích phương sai ANOVA đối với những biến định danh nào?
Tác giả thực hiện kiểm định sự khác biệt và phân tích phương sai ANOVA đối với 5 biến nhân khẩu học của sinh viên: Giới tính, Độ tuổi, Năm học, Thu nhập và Mức giá thuê phòng trọ hàng tháng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Ngọc Huyền Trân đã giải quyết hoàn chỉnh vấn đề nghiên cứu về các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn phòng trọ của sinh viên ngoại tỉnh tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Thông qua quy trình nghiên cứu định lượng chặt chẽ với mẫu khảo sát N = 188 xử lý trên phần mềm SPSS 20.0, đề tài đã chứng minh thực nghiệm ảnh hưởng cùng chiều có ý nghĩa thống kê của 5 nhân tố: Giá cả, An ninh, Cơ sở vật chất, Chất lượng dịch vụ và Vị trí. Các kết quả phân tích thống kê và kiểm định ANOVA là cơ sở thực chứng giúp tác giả đề xuất hệ thống hàm ý quản trị rõ ràng, hỗ trợ các chủ cơ sở kinh doanh phòng trọ nâng cao chất lượng quản lý, đáp ứng nhu cầu ăn ở và học tập an toàn cho sinh viên.