Yếu Tố Nguy Cơ Tổn Thương Thận Cấp Ở Bệnh Nhân Sau Phẫu Thuật Tại Khoa Hồi Sức Cấp Cứu

Khám phá các yếu tố nguy cơ gây tổn thương thận cấp ở bệnh nhân sau phẫu thuật tại khoa hồi sức cấp cứu, giúp nâng cao chất lượng chăm sóc.

Chuyên ngành

Hồi Sức Cấp Cứu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Chuyên Khoa Cấp II

2021

103
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Đại cƣơng về tổn thƣơng thận cấp

1.2. Sinh lý bệnh tổn thƣơng thận cấp sau phẫu thuật

1.3. Yếu tố nguy cơ tổn thƣơng thận cấp sau phẫu thuật

1.4. Chẩn đoán tổn thƣơng thận cấp sau phẫu thuật

1.5. Điều trị tổn thƣơng thận cấp

1.6. Các nghiên cứu về tổn thƣơng thận cấp sau phẫu thuật

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2. Đối tƣợng nghiên cứu

2.3. Kỹ thuật chọn mẫu

2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.5. Biến số nghiên cứu

2.6. Xử lý số liệu

2.7. Vấn đề y đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung

3.2. Tỷ lệ tổn thƣơng thận cấp sau phẫu thuật

3.3. Yếu tố nguy cơ tổn thƣơng thận cấp sau phẫu thuật

3.4. Ảnh hƣởng của tổn thƣơng thận cấp và điều trị thay thế thận đến tử vong ở bệnh nhân sau phẫu thuật

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung

4.2. Tỷ lệ tổn thƣơng thận cấp sau phẫu thuật

4.3. Yếu tố nguy cơ tổn thƣơng thận cấp

4.4. Ảnh hƣởng của tổn thƣơng thận cấp đến tử vong

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1: BẢNG THU THẬP SỐ LIỆU

PHỤ LỤC 2: THANG ĐIỂM SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 3: DANH SÁCH BỆNH NHÂN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Yếu Tố Nguy Cơ Tổn Thương Thận Cấp Sau Phẫu Thuật

Tổn thương thận cấp (AKI) là một vấn đề nghiêm trọng trong chăm sóc y tế, đặc biệt là ở bệnh nhân sau phẫu thuật. Tỷ lệ mắc AKI sau phẫu thuật dao động từ 11,8% đến 13,4%. Việc hiểu rõ các yếu tố nguy cơ có thể giúp cải thiện tiên lượng và giảm thiểu biến chứng cho bệnh nhân. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào các yếu tố nguy cơ chính dẫn đến tổn thương thận cấp sau phẫu thuật tại Khoa Hồi Sức Cấp Cứu.

1.1. Định Nghĩa Tổn Thương Thận Cấp Sau Phẫu Thuật

Tổn thương thận cấp được xác định bằng sự suy giảm nhanh chóng trong độ lọc cầu thận, dẫn đến việc giữ lại các chất thải chuyển hóa. Điều này có thể gây ra rối loạn cân bằng dịch và điện giải, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe bệnh nhân.

1.2. Tình Trạng Sức Khỏe Bệnh Nhân Trước Phẫu Thuật

Các yếu tố như tuổi tác, giới tính, và tình trạng bệnh lý nền có thể ảnh hưởng đến nguy cơ phát triển AKI. Bệnh nhân lớn tuổi hoặc có bệnh lý nền như đái tháo đường thường có nguy cơ cao hơn.

II. Các Vấn Đề Liên Quan Đến Tổn Thương Thận Cấp Sau Phẫu Thuật

Tổn thương thận cấp sau phẫu thuật có thể gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng, bao gồm tăng tỷ lệ tử vong và kéo dài thời gian nằm viện. Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời là rất quan trọng để cải thiện kết quả cho bệnh nhân.

2.1. Tác Động Của Tổn Thương Thận Đến Tử Vong

Nghiên cứu cho thấy bệnh nhân có AKI sau phẫu thuật có tỷ lệ tử vong cao hơn so với nhóm không có AKI. Tỷ lệ tử vong trong một năm ở bệnh nhân AKI là 8,2% so với 1,1% ở nhóm không AKI.

2.2. Thách Thức Trong Chẩn Đoán Tổn Thương Thận

Chẩn đoán AKI thường dựa vào nồng độ creatinine huyết thanh và thể tích nước tiểu. Tuy nhiên, các yếu tố như thuốc gây mê có thể làm sai lệch kết quả, gây khó khăn trong việc phát hiện sớm.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Yếu Tố Nguy Cơ Tổn Thương Thận Cấp

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp hồi cứu để xác định các yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương thận cấp ở bệnh nhân sau phẫu thuật. Dữ liệu được thu thập từ bệnh nhân tại Khoa Hồi Sức Cấp Cứu.

3.1. Thiết Kế Nghiên Cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp hồi cứu, phân tích dữ liệu từ bệnh nhân đã trải qua phẫu thuật tại Khoa Hồi Sức Cấp Cứu trong khoảng thời gian nhất định.

3.2. Biến Số Nghiên Cứu

Các biến số nghiên cứu bao gồm tuổi tác, giới tính, loại phẫu thuật, và các yếu tố bệnh lý nền. Những biến số này sẽ được phân tích để xác định mối liên hệ với nguy cơ AKI.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Tổn Thương Thận Cấp Sau Phẫu Thuật

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tổn thương thận cấp ở bệnh nhân sau phẫu thuật là khá cao. Các yếu tố như tuổi tác, giới tính, và loại phẫu thuật có ảnh hưởng lớn đến nguy cơ phát triển AKI.

4.1. Tỷ Lệ Tổn Thương Thận Cấp

Tỷ lệ tổn thương thận cấp sau phẫu thuật được ghi nhận là 16,2%, với các yếu tố nguy cơ chính bao gồm tuổi tác và tình trạng bệnh lý nền.

4.2. Ảnh Hưởng Của Điều Trị Thay Thế Thận

Điều trị thay thế thận là cần thiết cho những bệnh nhân có AKI nặng. Tỷ lệ bệnh nhân cần điều trị thay thế thận là 42,2%, cho thấy mức độ nghiêm trọng của tình trạng này.

V. Kết Luận Về Yếu Tố Nguy Cơ Tổn Thương Thận Cấp

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc xác định và quản lý các yếu tố nguy cơ tổn thương thận cấp là rất quan trọng. Cần có các biện pháp can thiệp kịp thời để giảm thiểu nguy cơ cho bệnh nhân sau phẫu thuật.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Về Tổn Thương Thận

Cần tiếp tục nghiên cứu để xác định các yếu tố nguy cơ mới và phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả hơn cho bệnh nhân có nguy cơ cao.

5.2. Đề Xuất Các Biện Pháp Can Thiệp

Các biện pháp can thiệp như theo dõi chặt chẽ tình trạng sức khỏe bệnh nhân và điều chỉnh thuốc có thể giúp giảm thiểu nguy cơ AKI sau phẫu thuật.

09/07/2025
Yếu tố nguy cơ tổn thương thận cấp ở bệnh nhân sau phẫu thuật tại khoa hồi sức cấp cứu

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Tổn thƣơng thận cấp (AKI – Acute Kidney Injury) là một hội chứng không đồng nhất đƣợc xác định bằng sự suy giảm nhanh chóng trong vài giờ đến vài ngày độ lọc cầu thận dẫn đến việc giữ lại các chất thải chuyển hóa, bao gồm urê, creatinine, gây rối loạn cân bằng dịch, điện giải và toan kiềm [75]. AKI rất thƣờng gặp trên bệnh nhân sau phẫu thuật với tỷ lệ 11,8 – 13,4% [28],[36]. Bệnh nhân AKI sau phẫu thuật so với nhóm không AKI có tỷ lệ tử vong trong 1 năm cao hơn (8,2% so với 1,1%) và tỷ lệ bệnh thận giai đoạn cuối trong 1 năm cao hơn (0,94% so với 0,05%) [28]. Với tỷ lệ tử vong cao, việc phát hiện sớm bệnh nhân có nguy cơ diễn tiến AKI sau phẫu thuật là rất cần thiết để cải thiện tiên lƣợng bệnh nhân sau phẫu thuật.

Hiện nay, tổn thƣơng thận cấp đƣợc chẩn đoán theo tiêu chuẩn của Hội Cải Thiện Dự Hậu Bệnh Thận Toàn Cầu (KDIGO – Kidney Disease Improving Global Outcomes) năm 2012 dựa trên thể tích nƣớc tiểu và nồng độ creatinine huyết thanh [42]. Nhƣng AKI là một hội chứng không đồng nhất, do nhiều nguyên nhân và có nhiều cơ chế sinh bệnh, xảy ra trên những nhóm bệnh nhân không đồng nhất. Đặc biệt trên đối tƣợng bệnh nhân sau phẫu thuật, với cơ chế sinh lý bệnh đặc thù. Những nghiên cứu gần đây cho thấy lƣợng nƣớc tiểu chịu ảnh hƣởng của thuốc gây mê, aldosterone và vasopressin nên đặt ra giả thuyết rằng lƣợng nƣớc tiểu có thể không phải là tiêu chí đáng tin cậy để chẩn đoán AKI sau phẫu thuật.

Creatinine huyết thanh là xét nghiệm thƣờng quy, đƣợc sử dụng rộng rãi nhƣng thay đổi chậm và phụ thuộc nhiều yếu tố (tuổi, giới, khối lƣợng cơ bắp, tốc độ dị hóa, cân bằng thanh thải và tái hấp thu …). Truyền dịch là một biện pháp điều trị phổ biến trong phẫu thuật, nhƣng làm trì hoãn sự tăng creatinine huyết thanh do tăng tổng lƣợng nƣớc và thay đổi phân phối creatinine trong cơ thể. Do đó nhiều nghiên cứu trên thế giới đang tập trung vào các tiêu chuẩn chẩn đoán cũng nhƣ các yếu tố giúp tiên lƣợng sớm AKI trên bệnh nhân sau phẫu thuật [10]. Tác giả Grams và cộng sự báo cáo tỷ lệ AKI trên bệnh nhân phẫu thuật lớn là.

2 11,8%; trong đó các yếu tố nhƣ lớn tuổi, nam giới, chủng tộc ngƣời Mỹ gốc Phi và chỉ số khối cơ thể là những yếu tố nguy cơ của AKI sau phẫu thuật [28]. Tác giả Li và cộng sự nghiên cứu trên 3499 bệnh nhân Trung Quốc cho thấy tuổi, chỉ số khối cơ thể, độ lọc cầu thận và thiếu máu là những yếu tố nguy cơ của AKI sau phẫu thuật [47]. Tại Việt Nam, chúng tôi hiện chƣa tìm thấy nghiên cứu về yếu tố nguy cơ của AKI trên bệnh nhân sau phẫu thuật. Do đó, để đóng góp số liệu nhằm giúp đánh giá và tiên lƣợng AKI trên bệnh nhân Việt Nam sau phẫu thuật, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Yếu tố nguy cơ tổn thƣơng thận cấp ở bệnh nhân sau phẫu thuật tại Khoa Hồi sức Cấp cứu”.

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Xác định tỷ lệ mới mắc tổn thƣơng thận cấp vào giai đoạn sớm ở bệnh nhân sau phẫu thuật tại Khoa Hồi Sức Cấp Cứu. Xác định/tính nguy cơ tƣơng đối yếu tố nguy cơ tổn thƣơng thận cấp vào giai đoạn sớm sau phẫu thuật. So sánh kết cục giữa hai nhóm bệnh nhân có và không có tổn thƣơng thận cấp sau phẫu thuật.

4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. ĐẠI CƢƠNG VỀ TỔN THƢƠNG THẬN CẤP Tổn thƣơng thận cấp (AKI – Acute Kidney Injury) là một hội chứng không đồng nhất đƣợc xác định bằng sự suy giảm nhanh chóng trong vài giờ đến vài ngày mức lọc cầu thận dẫn đến việc giữ lại các chất thải chuyển hóa, bao gồm urê và sCr, kèm theo rối loạn cân bằng dịch, điện giải và toan kiềm [75]. Nguyên nhân AKI bao gồm: giảm độ lọc cầu thận do hậu quả của rối loạn huyết động làm gián đoạn tƣới máu thận mà không gây tổn thƣơng nhu mô; tắc nghẽn một phần hoặc toàn bộ dòng dẫn nƣớc tiểu; và tổn thƣơng thận tại nhu mô cầu thận, mô kẽ, ống thận hoặc mạch máu. AKI ở bệnh nhân nặng thƣờng do đa nguyên nhân và xảy ra trong một quần thể bệnh nhân không đồng nhất (di truyền, tuổi tác, tình trạng chức năng thận, kèm theo tình trạng rối loạn tri giác).

Cùng với sự không đồng nhất này là nhiều quá trình sinh lý bệnh lý nhƣ sự chết tế bào, biến đổi trung mô, thâm nhiễm tế bào, đông máu, kích hoạt bổ thể, biến đổi các loại tế bào và quá trình đáp ứng miễn dịch [39]. Trên thế giới, AKI là một vấn đề phổ biến, với tỷ lệ mắc là 4 – 7% trong số tất cả các trƣờng hợp nhập viện và 11,8 – 13,4% sau phẫu thuật lớn [28],[36]. Trong đó, theo phân độ KDIGO (Kidney Disease Improving Globabl Outcome) năm 2012, AKI giai đoạn 1 chiếm 76%, giai đoạn 2 chiếm 15%, giai đoạn 3 chiếm 7%, AKI cần lọc máu chiếm 2% [28]. Tỷ lệ mắc AKI dao động từ 8% sau phẫu thuật lồng ngực đến 33,2% sau phẫu thuật tim [37].

Tại Việt Nam, nghiên cứu của tác giả Lê Thị Diễm Tuyết thực hiện tại Khoa Hồi sức Tích cực Bệnh viện Bạch Mai với tiêu chuẩn chẩn đoán AKI khi có thiểu niệu (thể tích nƣớc tiểu < 400 mL/24 giờ) hoặc sCr huyết thanh ≥ 130 mcmol/l (khoảng 1,47 mg/dL), tỷ lệ AKI là 16,2%. Nguyên nhân hàng đầu gây AKI là nhiễm khuẩn huyết (NKH), sốc NKH chiếm 71,9%; sốc tim, ngừng tuần hoàn chiếm 11,9%; sốc giảm thể tích chiếm 9,4%; hội chứng gan thận hoặc AKI/bệnh gan mạn là 8,8%; viêm tụy cấp chiếm 7,5%; thuốc cản quang chiếm 5%; 93,1% bệnh nhân có tổn. 5 thƣơng cơ quan khác đi kèm với AKI [1]. Trong nghiên cứu của tác giả Nguyễn Trƣờng Sơn năm 2017, tại khoa Hồi sức Tích cực Bệnh viện Chợ Rẫy, tần suất mới mắc AKI là 21,7%, bệnh nhân có AKI tại khoa HSCC có tỷ lệ tử vong 66,7% so với 36,4% ở những bệnh nhân không có AKI.

Nhóm bệnh nhân có AKI mới xuất hiện có tỷ lệ tử vong cao là 71%. Nguyên nhân AKI chủ yếu do NKH và sốc NKH (chiếm 50%) kế đến là các nguyên nhân khác nhƣ sốc giảm thể tích, suy tim, suy gan, phẫu thuật, sử dụng thuốc kháng sinh độc thận. Tỷ lệ AKI sau phẫu thuật là 6%. Tỷ lệ bệnh nhân AKI cần điều trị thay thế thận (RRT – Renal Replacement Therapy) là 42,2%, trong đó lọc máu ngắt quãng (IHD – Intermittent Hemodialysis) chiếm 35,7%, lọc máu tiên tục (CRRT – Continous Renal Replacement Therapy) là 50% và 14,3% trƣờng hợp kết hợp cả hai phƣơng thức thay thế thận [2].

AKI là hội chứng phổ biến trên thế giới và tại Việt Nam, trong đó có AKI sau phẫu thuật rất thƣờng gặp với nhiều nguyên nhân phối hợp và cần phối hợp nhiều biện pháp điều trị. SINH LÝ BỆNH TỔN THƢƠNG THẬN CẤP SAU PHẪU THUẬT 1. Tổn thƣơng thận cấp trƣớc thận sau phẫu thuật Tổn thƣơng thận cấp trƣớc thận là nguyên nhân phổ biến nhất trong AKI, chiếm khoảng 40-55% các trƣờng hợp AKI [73]. AKI trƣớc thận bắt nguồn từ giảm tƣới máu thận do giảm thể tích tuần hoàn thực sự hoặc giảm thể tích tuần hoàn hiệu quả.

Nguyên nhân gây giảm thể tích tuần hoàn thực sự bao gồm xuất huyết (chấn thƣơng, xuất huyết tạng, phẫu thuật, …), mất qua đƣờng tiêu hóa (nôn, tiêu chảy, …), mất qua thận (lợi tiểu, đái tháo đƣờng, …) và mất vào khoang thứ ba (viêm tụy, phỏng…). Tác động của phẫu thuật cũng dẫn đến cả sự gia tăng hormone dị hóa và cytokine, dẫn đến tăng tiết hormone chống bài niệu, sẽ dẫn đến giữ nƣớc, tăng aldosterone, thông qua kích hoạt hệ thống renin angiotensin, liên quan đến tăng glucocorticoid gây giữ natri, nƣớc và mất kali, hoạt động renin huyết tƣơng cũng tăng do kết quả của việc giảm lƣu lƣợng máu. Do đó, sự điều chỉnh trong cân bằng. 6 nội môi và chất điện giải tổng thể xảy ra do sự bài tiết nƣớc bị suy giảm, bài tiết natri bị suy giảm và tăng bài tiết kali [72].

Thuyên tắc do cholesterol có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật, đặc biệt là ở bệnh nhân bị xơ vữa động mạch, gây ra AKI thứ phát do các mảng xơ vữa bị bong ra khỏi động mạch chủ và các động mạch lớn khác đi tới làm tắc các nhánh động mạch thận, tiểu động mạch và mao mạch cầu thận. Nguyên nhân gây giảm thể tích tuần hoàn hiệu quả bao gồm sốc tim, sốc NKH, xơ gan, hạ đƣờng huyết, gây mê trong phẫu thuật,. Hầu hết các thuốc gây mê gây giãn mạch ngoại biên và suy chức năng cơ tim, hai yếu tố này cũng làm suy giảm tƣới máu thận [72]. Việc giảm thể tích tuần hoàn tạo ra các phản ứng thần kinh-thể dịch kích hoạt hệ thần kinh giao cảm và tăng tiết catecholamine, đặc biệt là norepinephrine dẫn đến hệ thống renin angiotensin aldosterone đƣợc hoạt hóa.

Angiotensin II gây co mạch rất mạnh, làm tăng sức co thành mạch, giữ muối và nƣớc, duy trì thể tích tuần hoàn hiệu quả, cải thiện tạm thời tƣới máu thận. Các thuốc ức chế men chuyển (ACEi – Angiotensin Converting Enzyme inhibitor) và thuốc ức chế thụ thể angiotensin (ARB – Angiotensin Receptor Block) có thể gây ra suy giảm thể tích và gây giãn mạch máu thận, tƣơng ứng, và có thể góp phần vào sự thay đổi của AKI [56]. AKI trƣớc thận có thể đảo ngƣợc nhanh chóng nếu tƣới máu thận đƣợc phục hồi. Tuy nhiên, giảm tƣới máu thận nghiêm trọng và kéo dài có thể dẫn đến hoại tử ống thận mô kẽ và gây tổn thƣơng thận thực tổn.

AKI trƣớc thận đƣợc chia thành thể đáp ứng với bù dịch và thể không đáp ứng với bù dịch. Trong thể đáp ứng với bù dịch, việc bồi hoàn lƣợng dịch bị mất là hiệu quả. Trong thể không đáp ứng với bù dịch, việc bổ sung thể tích tuần hoàn không giúp cải thiện tƣới máu thận. Các bệnh lý nhƣ suy tim sung huyết, suy gan và NKH có thể không đáp ứng với dịch truyền tĩnh mạch vì cung lƣợng tim giảm hoặc do giãn mạch [39].

Tổn thƣơng thận cấp tại thận sau phẫu thuật. 7 Phẫu thuật gây phóng thích các cytokin, chemokine, bạch cầu trung tính, đại thực bào và tế bào lympho đi vào nhu mô thận. Việc xâm nhập nhu mô thận và kích hoạt các tế bào miễn dịch này gây ra tổn thƣơng tế bào và dẫn đến xơ hóa thận [70]. Sinh lý bệnh tổn thƣơng thận cấp sau phẫu thuật “Nguồn: John R.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ