Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội hiện đại, tinh thần khởi nghiệp được nhiều quốc gia trên thế giới đặc biệt chú trọng và xác định là một trong những động lực then chốt nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo thêm việc làm và đổi mới sáng tạo (Lee và cộng sự, 2006; Sobel và King, 2008). Ý định khởi nghiệp và tinh thần doanh nhân đóng vai trò là bệ phóng để mỗi cá nhân bắt đầu hoạt động kinh doanh (Ali và cộng sự, 2010; Olufunso, 2010). Tuy nhiên, trên thực tế, tỷ lệ thất bại của các dự án khởi nghiệp từ giới trẻ vẫn ở mức cao. Tác giả dẫn nhận định của ông Nguyễn Tuấn Lương – Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Giải pháp Thanh toán Việt Nam (VNPAY) trong chương trình "Cơ hội cho ai? – Whose chance?" Mùa 2 (2020): khoảng 95% công ty khởi nghiệp sau một năm đều nhận ra những trở ngại lớn và đối mặt với thực trạng khó khăn trong duy trì hoạt động.
Tại Việt Nam, các cơ sở giáo dục đại học đã chủ động đưa các môn học về khởi sự kinh doanh vào chương trình đào tạo nhằm trang bị kiến thức và định hướng sự nghiệp cho sinh viên (Rae & Woodier-Harris, 2013). Cụ thể, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã đưa môn học "Ý tưởng khởi nghiệp" vào chương trình đào tạo của sinh viên khối ngành kinh tế. Mặc dù vậy, hoạt động tham gia khởi sự kinh doanh thực tế của sinh viên khối ngành kinh tế tại trường vẫn còn nhiều hạn chế. Việc xác định các nhân tố thúc đẩy hoặc cản trở ý định khởi nghiệp là cơ sở khoa học để tìm ra giải pháp nâng cao tinh thần lập nghiệp của người học.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng gồm:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm thúc đẩy ý định khởi sự kinh doanh của nhóm đối tượng này.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến ý định khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế tại trường.
- Kiểm định sự khác biệt về ý định khởi nghiệp của sinh viên theo các đặc điểm cá nhân (giới tính, số năm đang theo học).
- Đề xuất một số kiến nghị rút ra từ kết quả nghiên cứu nhằm nâng cao tinh thần khởi nghiệp cho sinh viên khối ngành kinh tế tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
Khóa luận giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu tương ứng:
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh?
- Mức độ tác động của các yếu tố trên đến ý định khởi nghiệp của sinh viên như thế nào?
- Có sự khác biệt về ý định khởi nghiệp của sinh viên theo các đặc điểm cá nhân hay không?
- Những kiến nghị nào cần được thực hiện nhằm nâng cao tinh thần khởi nghiệp cho sinh viên khối ngành kinh tế tại trường?
Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Đối tượng khảo sát là sinh viên năm thứ ba và năm cuối thuộc khối ngành kinh tế tại trường. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh; phạm vi thời gian thực hiện đề tài từ tháng 03/2021 đến tháng 05/2021 (thời gian thu thập dữ liệu bảng hỏi từ ngày 01/04/2021 đến ngày 10/04/2021).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp của hai nền tảng lý thuyết kinh điển trong nghiên cứu hành vi khởi nghiệp:
- Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior – TPB) của Ajzen (1991), phát triển từ Thuyết hành động hợp lý (TRA; Ajzen & Fishbein, 1975). Thuyết TPB khẳng định ý định hành vi chịu sự chi phối của ba nhân tố: Thái độ đối với hành vi (cảm giác tích cực/tiêu cực về việc khởi nghiệp), Tiêu chuẩn chủ quan (áp lực và định chuẩn từ xã hội, gia đình, bạn bè) và Nhận thức kiểm soát hành vi (cảm nhận về mức độ dễ hay khó khi thực hiện hành vi).
- Lý thuyết sự kiện khởi nghiệp (The Entrepreneurial Event – SEE) của Shapero và Sokol (1982). Lý thuyết này giải thích sự kiện khởi nghiệp phát sinh từ sự tương tác giữa các yếu tố hoàn cảnh cá nhân, các nhân tố đẩy (tích cực/tiêu cực) cùng hai cảm nhận cốt lõi: Cảm nhận về sự mong muốn/khát khao (Perceived Desirability) và Cảm nhận về tính khả thi (Perceived Feasibility).
Về mặt khái niệm, tác giả định nghĩa khởi nghiệp kinh doanh là tính độc lập, tự chủ, sáng tạo, đổi mới và chấp nhận rủi ro nhằm tạo ra giá trị mới (Bird, 1988; Nguyễn Thị Thu Thủy, 2015). Ý định khởi nghiệp là trạng thái nhận thức và quyết tâm sẵn sàng nỗ lực để bắt đầu một hoạt động kinh doanh tự chủ trong tương lai (Krueger, 1993, 2003; Souitaris và cộng sự, 2007; Fayolle, 2013). Đồng thời, mối quan hệ giữa môi trường giáo dục đại học và ý định khởi nghiệp được củng cố qua nghiên cứu của Brice (2004) và Gadam (2008).
Phương pháp nghiên cứu được tiến hành kết hợp hai giai đoạn:
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện thông qua hình thức thảo luận nhóm với giảng viên hướng dẫn và sinh viên nhằm rà soát, điều chỉnh nội dung các biến quan sát, hoàn thiện thang đo và bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ.
- Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Khảo sát thử nghiệm trên mẫu nhỏ $N = 30$ sinh viên nhằm đánh giá độ rõ ràng của thuật ngữ và kiểm tra sơ bộ hệ số tin cậy Cronbach's Alpha ($> 0{,}3$) cùng ma trận xoay nhân tố.
- Nghiên cứu định lượng chính thức: Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với đối tượng khảo sát là sinh viên năm ba và năm cuối khối ngành kinh tế tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) được sử dụng để đo lường 31 biến quan sát thuộc 7 khái niệm nghiên cứu.
Quy mô mẫu được xác định dựa trên hai tiêu chuẩn học thuật: tiêu chuẩn hồi quy của Tabachnick và Fidell (1991) với công thức $n \ge 50 + 8p = 50 + 8 \times 6 = 98$ mẫu ($p = 6$ biến độc lập); và tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (2006) đòi hỏi tỷ lệ quan sát/biến đo lường tối thiểu là 5:1, tương ứng $n \ge 5 \times 31 = 155$ mẫu. Tác giả phát ra 350 phiếu khảo sát và thu về 296 phiếu hợp lệ phục vụ phân tích.
Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 qua các bước kiểm định:
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận khi Alpha $\ge 0{,}6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Components và phép xoay Varimax (yêu cầu KMO $\ge 0{,}5$, Sig Bartlett $< 0{,}05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0{,}5$ và độ chênh lệch tải nhân tố $\ge 0{,}3$).
- Phân tích hệ số tương quan tuyến tính Pearson.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội bằng phương pháp đưa vào một lượt (Enter) theo mô hình bình phương bé nhất (OLS), kiểm định giả định phân phối chuẩn phần dư, độ phù hợp mô hình qua $R^2$ hiệu chỉnh, phân tích phương sai ANOVA ($F$-test) và kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF $< 10$).
- Phân tích kiểm định phi tham số / Independent Samples T-test và One-Way ANOVA để đánh giá sự khác biệt về ý định khởi nghiệp theo các biến nhân khẩu học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan đề tài
Chương 1 thiết lập khung tổng thể cho nghiên cứu. Tác giả trình bày tính cấp thiết xuất phát từ khoảng cách giữa nhận thức khởi nghiệp của giới trẻ và năng lực duy trì doanh nghiệp trên thực tế. Chương này xác định rõ mục tiêu chung, 4 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp), đối tượng khảo sát (sinh viên năm ba, năm tư khối ngành kinh tế tại IUH), phạm vi thời gian (tháng 03/2021 - tháng 05/2021) và cấu trúc 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 2 tổng quan hệ thống lý luận và các công trình thực nghiệm liên quan đến ý định khởi nghiệp. Tác giả phân tích chi tiết thuyết TPB (Ajzen, 1991) và thuyết SEE (Shapero & Sokol, 1982), đồng thời tổng hợp 10 mô hình nghiên cứu tiêu biểu trong nước và quốc tế làm căn cứ đề xuất mô hình.
| STT |
Tên đề tài nghiên cứu |
Các biến độc lập |
Biến phụ thuộc |
Tác giả |
| 1 |
Mô hình lý thuyết sự kiện khởi sự kinh doanh |
Cảm nhận sự khát khao, xu hướng hành động, cảm nhận tính khả thi |
Ý định khởi nghiệp |
Shapero và Sokol (1982) |
| 2 |
Mô hình tiềm năng khởi nghiệp kinh doanh |
Sự khát khao, tính khả thi, xu hướng hành động |
Ý định khởi nghiệp |
Krueger và Brazeal (1994) |
| 3 |
Mô hình ý định khởi nghiệp của sinh viên đại học tại Canada |
Đặc điểm cá nhân, thị trường, tài chính, giáo dục |
Ý định khởi nghiệp của sinh viên |
Luthje và Franke (2004) |
| 4 |
Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên ngành kỹ thuật tại ĐH Kuala Lumpur |
Nhận thức kiểm soát hành vi, nhu cầu thành đạt, chuẩn chủ quan, hỗ trợ khởi nghiệp |
Ý định khởi nghiệp của sinh viên |
Mat và cộng sự (2015) |
| 5 |
Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố tính cách cá nhân lên tiềm năng khởi nghiệp của sinh viên |
Nhu cầu thành đạt, khả năng am hiểu thị trường, định hướng xã hội, tính chịu đựng nhẫn nại |
Ý định khởi nghiệp của sinh viên |
Phạm Thành Công (2010) |
| 6 |
Mô hình các yếu tố tác động đến tiềm năng khởi nghiệp của sinh viên Trường ĐH Bách khoa TP.HCM |
Nhu cầu thành đạt, nhu cầu tự chủ, định hướng xã hội, sự tự tin, am hiểu thị trường, sáng tạo, thích ứng |
Ý định khởi nghiệp của sinh viên |
Bùi Huỳnh Tuấn Duy và cộng sự (2011) |
| 7 |
Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế tại TP.HCM |
Cảm nhận sự khát khao, cảm nhận tính khả thi, môi trường giáo dục đại học, thị trường và tài chính |
Ý định khởi sự kinh doanh của sinh viên |
Nguyễn Doãn Chí Luân (2012) |
| 8 |
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi sự doanh nghiệp của sinh viên Khoa KT&QTKD - ĐH Cần Thơ |
Thái độ và sự hiệu quả, giáo dục và thời cơ, nguồn vốn, quy chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi |
Ý định khởi nghiệp của sinh viên |
Phan Anh Tú và Giang Thị Cẩm Tiên (2015) |
| 9 |
Mô hình ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên Trường ĐH Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ |
Đặc điểm tính cách, thái độ cá nhân, nhận thức và thái độ, giáo dục khởi nghiệp, nhận thức kiểm soát hành vi, quy chuẩn thái độ, quy chuẩn chủ quan |
Ý định khởi nghiệp của sinh viên |
Phan Anh Tú và Trần Quốc Huy (2017) |
| 10 |
Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của nữ sinh viên ngành QTKD ở Hà Nội |
Chương trình giáo dục, kiến thức và kinh nghiệm, quy chuẩn chủ quan, thái độ, tính cách, nhận thức kiểm soát hành vi |
Ý định khởi nghiệp của nữ sinh viên |
Nguyễn Phương Mai và cộng sự (2018) |
Từ các cơ sở lý luận trên, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập và 6 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_6$ đều mang hướng tác động cùng chiều $(+)$ đến Ý định khởi nghiệp - YD):
- $H_1$: Tiêu chuẩn xã hội (XH) có mối quan hệ cùng chiều với ý định khởi nghiệp.
- $H_2$: Nhận thức tính khả thi (NT) có mối quan hệ cùng chiều với ý định khởi nghiệp.
- $H_3$: Môi trường giáo dục Đại học (MT) có mối quan hệ cùng chiều với ý định khởi nghiệp.
- $H_4$: Điều kiện tài chính (DK) có mối quan hệ cùng chiều với ý định khởi nghiệp.
- $H_5$: Tính cách cá nhân (TC) có tác động cùng chiều đến ý định khởi nghiệp.
- $H_6$: Cảm nhận sự khát khao (CN) có mối quan hệ cùng chiều với ý định khởi nghiệp.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 chi tiết hóa quy trình triển khai nghiên cứu, mã hóa thang đo và các tiêu chuẩn kiểm định định lượng. Bộ thang đo gồm 31 biến quan sát:
- Tiêu chuẩn xã hội (XH): 4 biến quan sát (XH1 - XH4), kế thừa từ Bùi Huỳnh Tuấn Duy và cộng sự (2011/2017).
- Nhận thức tính khả thi (NT): 5 biến quan sát (NT1 - NT5), kế thừa từ Shapero và Sokol (1982).
- Môi trường giáo dục Đại học (MT): 4 biến quan sát (MT1 - MT4), kế thừa từ Luthje và Franke (2004).
- Điều kiện tài chính (DK): 4 biến quan sát (DK1 - DK4), kế thừa từ Luthje và Franke (2004).
- Tính cách cá nhân (TC): 5 biến quan sát (TC1 - TC5), kế thừa từ Luthje và Franke (2004).
- Cảm nhận sự khát khao (CN): 5 biến quan sát (CN1 - CN5), kế thừa từ Shapero và Sokol (1982).
- Ý định khởi nghiệp của sinh viên (YD): 4 biến quan sát (YD1 - YD4), kế thừa từ Luthje và Franke (2004).
Chương 3 cũng phân tích chi tiết ưu điểm và hạn chế của hai phương pháp thu thập dữ liệu định lượng: phỏng vấn trực tiếp (ưu điểm: độ phủ rộng, trực quan đánh giá thái độ đáp viên; hạn chế: chi phí in ấn, quà tặng) và phỏng vấn qua mạng Google Docs (ưu điểm: tốc độ nhanh, chi phí thấp, tạo tâm lý thoải mái; hạn chế: thiếu sự giám sát trực tiếp).
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu
Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả phân tích số liệu từ mẫu khảo sát thực tế $N = 296$.
| Hình thức thu thập |
Số lượng phát ra |
Số lượng thu về |
Số lượng hợp lệ |
| Phỏng vấn trực tiếp |
200 |
200 |
189 |
| Phỏng vấn qua mạng |
150 |
127 |
107 |
| Tổng |
350 |
327 |
296 |
Các kết quả phân tích thống kê chính bao gồm:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Tất cả các thang đo khái niệm đều đạt độ tin cậy yêu cầu (Cronbach's Alpha $> 0{,}6$ và hệ số tương quan biến - tổng của tất cả các biến quan sát đều $> 0{,}3$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Phân tích EFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc đều thỏa mãn các điều kiện KMO, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($Sig. < 0{,}05$), tổng phương sai trích $> 50%$, giá trị Eigenvalue $> 1$ và hệ số tải của các biến đều $\ge 0{,}5$.
- Phân tích hồi quy OLS: Kết quả phân tích hồi quy bội cho thấy trong 6 biến độc lập đưa vào mô hình, chỉ có 3 biến có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa $5%$ (độ tin cậy 95%), tương ứng chấp nhận 3 giả thuyết: $H_3$ (Môi trường giáo dục Đại học), $H_5$ (Tính cách cá nhân), $H_6$ (Cảm nhận sự khát khao). Các giả thuyết $H_1$ (Tiêu chuẩn xã hội), $H_2$ (Nhận thức tính khả thi), $H_4$ (Điều kiện tài chính) không đạt mức ý nghĩa thống kê nên không được chấp nhận trong nghiên cứu này.
- Mức độ tác động: Căn cứ vào hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta, yếu tố "Tính cách cá nhân" có mức độ tác động mạnh nhất đến ý định khởi nghiệp của sinh viên, tiếp theo là yếu tố "Cảm nhận sự khát khao" (tác động thứ hai), và yếu tố "Môi trường giáo dục Đại học" có mức độ tác động thứ ba.
- Kiểm định khác biệt: Thực hiện kiểm định sự khác biệt về ý định khởi nghiệp theo các biến phân loại nhân khẩu học (số năm theo học, giới tính, trường đại học).
Chương 5: Kết luận và đề xuất hàm ý quản trị
Chương 5 tóm lược các kết quả nghiên cứu chính và đề xuất hệ thống hàm ý quản trị theo 3 nhóm yếu tố có tác động thực chứng:
- Nhóm yếu tố Tính cách cá nhân: Định hướng sinh viên rèn luyện bản lĩnh dấn thân, tinh thần đương đầu với rủi ro và nâng cao năng lực quản trị bản thân.
- Nhóm yếu tố Cảm nhận sự khát khao: Khơi dậy niềm đam mê và hoài bão kinh doanh, làm rõ lợi ích kinh tế và trách nhiệm đóng góp cho xã hội khi trở thành doanh nhân.
- Nhóm yếu tố Môi trường giáo dục Đại học: Tiếp tục đổi mới môn học "Ý tưởng khởi nghiệp", mở rộng hoạt động ươm tạo và kết nối các nguồn lực hỗ trợ sinh viên khởi sự kinh doanh.
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã kiểm định thực nghiệm mô hình tác động của 6 nhân tố đến ý định khởi nghiệp trên mẫu khảo sát 296 sinh viên năm ba và năm cuối khối ngành kinh tế tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả kiểm định giả thuyết được tổng hợp như sau:
| Giả thuyết |
Mối quan hệ kỳ vọng |
Kết quả kiểm định (Độ tin cậy 95%) |
Mức độ tác động |
| $H_1$: Tiêu chuẩn xã hội $\rightarrow$ Ý định khởi nghiệp |
Cùng chiều $(+)$ |
Không có ý nghĩa thống kê |
- |
| $H_2$: Nhận thức tính khả thi $\rightarrow$ Ý định khởi nghiệp |
Cùng chiều $(+)$ |
Không có ý nghĩa thống kê |
- |
| $H_3$: Môi trường giáo dục Đại học $\rightarrow$ Ý định khởi nghiệp |
Cùng chiều $(+)$ |
Chấp nhận |
Tác động thứ 3 |
| $H_4$: Điều kiện tài chính $\rightarrow$ Ý định khởi nghiệp |
Cùng chiều $(+)$ |
Không có ý nghĩa thống kê |
- |
| $H_5$: Tính cách cá nhân $\rightarrow$ Ý định khởi nghiệp |
Cùng chiều $(+)$ |
Chấp nhận |
Tác động mạnh nhất |
| $H_6$: Cảm nhận sự khát khao $\rightarrow$ Ý định khởi nghiệp |
Cùng chiều $(+)$ |
Chấp nhận |
Tác động thứ 2 |
2. Hàm ý quản trị do tác giả đề xuất
- Về nhóm "Tính cách cá nhân" (Tác động mạnh nhất): Cần xây dựng các hoạt động ngoại khóa, chương trình đào tạo kỹ năng mềm và mô phỏng kinh doanh nhằm giúp sinh viên rèn luyện tính tự chủ, khả năng sáng tạo, kỹ năng đối mặt với trở ngại và dám chấp nhận rủi ro trong thương trường.
- Về nhóm "Cảm nhận sự khát khao" (Tác động thứ hai): Tổ chức các diễn đàn giao lưu, tọa đàm với các doanh nhân khởi nghiệp thành công nhằm truyền cảm hứng, khơi dậy hoài bão làm chủ và giúp sinh viên nhận thức rõ nét giá trị xã hội của nghề doanh nhân.
- Về nhóm "Môi trường giáo dục Đại học" (Tác động thứ ba): Hoàn thiện nội dung giảng dạy môn "Ý tưởng khởi nghiệp", chú trọng tính thực tiễn và giải quyết bài toán thực tế; tăng cường các hoạt động định hướng nghề nghiệp, kết nối sinh viên với các vườn ươm doanh nghiệp và thiết lập các quỹ/chính sách hỗ trợ vốn vay cho các dự án khởi nghiệp khả thi.
3. Đóng góp của đề tài
- Đóng góp lý luận: Đề tài kiểm chứng thực nghiệm tính ứng dụng tích hợp của hai mô hình TPB (Ajzen) và SEE (Shapero & Sokol) trong bối cảnh sinh viên khối ngành kinh tế tại một trường đại học công lập định hướng ứng dụng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp dữ liệu thực chứng cho Ban Giám hiệu, Khoa Quản trị Kinh doanh và các đơn vị quản lý đào tạo tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh có căn cứ thực tế để điều chỉnh chương trình đào tạo và xây dựng hệ sinh thái hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:
- Phương pháp chọn mẫu: Việc sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) có thể làm giảm tính đại diện tổng thể cho toàn bộ sinh viên.
- Phạm vi khảo sát: Mẫu nghiên cứu chỉ giới hạn ở sinh viên năm thứ ba và năm cuối khối ngành kinh tế tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, chưa khảo sát các khối ngành kỹ thuật, công nghệ hay mở rộng so sánh với các trường đại học khác trên địa bàn.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu được thu thập trong thời gian ngắn (từ ngày 01/04/2021 đến 10/04/2021), phản ánh ý định tại một thời điểm nhất định.
- Biến số nghiên cứu: Mô hình chỉ giải thích được một phần ý định khởi nghiệp thông qua 3 biến có ý nghĩa thống kê; các yếu tố vĩ mô và môi trường kinh doanh bên ngoài chưa được khai thác sâu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất:
- Mở rộng quy mô mẫu và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên (chọn mẫu xác suất) để nâng cao tính khái quát hóa.
- Mở rộng khảo sát sang sinh viên các khối ngành kỹ thuật, công nghệ hoặc thực hiện nghiên cứu so sánh đa trường.
- Bổ sung thêm các biến số trung gian, biến điều tiết hoặc các nhân tố tác động mới vào mô hình nghiên cứu.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh tế học đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu về hành vi tổ chức, ý định khởi nghiệp và tinh thần doanh nhân. Đồng thời, công trình cung cấp cơ sở dữ liệu hữu ích cho các nhà quản lý giáo dục, cán bộ phụ trách công tác sinh viên và giảng viên giảng dạy môn Khởi nghiệp tại các trường đại học.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Bảng tổng hợp 10 mô hình nghiên cứu trong nước và quốc tế về ý định khởi nghiệp (Chương 2).
- Bộ tiêu chí và hệ thống 31 biến quan sát thang đo Likert 5 mức độ đo lường 6 tiền tố và ý định khởi nghiệp (Chương 3).
- Quy trình xử lý dữ liệu chuẩn mực trên SPSS 20.0 từ Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy OLS đến các kiểm định khác biệt mẫu (Chương 3 và Chương 4).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Tác giả kết hợp hai mô hình lý thuyết chính là Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991) và Lý thuyết sự kiện khởi nghiệp (SEE) của Shapero và Sokol (1982) để giải thích sự hình thành ý định khởi nghiệp từ các yếu tố cá nhân, môi trường và nhận thức.
2. Quy mô mẫu khảo sát thực tế và phương thức thu thập dữ liệu của đề tài như thế nào?
Tác giả phát ra 350 phiếu khảo sát (200 phiếu trực tiếp và 150 phiếu trực tuyến qua Google Docs) từ ngày 01/04/2021 đến ngày 10/04/2021 đối với sinh viên năm ba và năm cuối khối ngành kinh tế tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM. Sau khi loại bỏ 31 phiếu không hợp lệ, mẫu nghiên cứu chính thức gồm 296 phiếu hợp lệ (189 phiếu trực tiếp và 107 phiếu trực tuyến).
3. Trong 6 giả thuyết nghiên cứu ban đầu, những giả thuyết nào được chấp nhận và thứ tự tác động ra sao?
Có 3/6 giả thuyết được chấp nhận ở độ tin cậy 95% gồm: $H_3$ (Môi trường giáo dục Đại học), $H_5$ (Tính cách cá nhân) và $H_6$ (Cảm nhận sự khát khao). Trong đó, "Tính cách cá nhân" có mức độ tác động mạnh nhất, "Cảm nhận sự khát khao" tác động thứ hai, và "Môi trường giáo dục Đại học" có mức độ tác động thứ ba. Ba giả thuyết về Tiêu chuẩn xã hội ($H_1$), Nhận thức tính khả thi ($H_2$) và Điều kiện tài chính ($H_4$) không có ý nghĩa thống kê trong mô hình hồi quy.
4. Thang đo của khóa luận gồm bao nhiêu biến quan sát và kế thừa từ những nguồn tài liệu nào?
Thang đo gồm 31 biến quan sát đo bằng thang đo Likert 5 mức độ, được kế thừa từ các công trình: Shapero và Sokol (1982) cho thang đo Nhận thức tính khả thi (5 biến) và Cảm nhận sự khát khao (5 biến); Luthje và Franke (2004) cho Môi trường giáo dục Đại học (4 biến), Điều kiện tài chính (4 biến), Tính cách cá nhân (5 biến) và Ý định khởi nghiệp (4 biến); Bùi Huỳnh Tuấn Duy và cộng sự (2011) cho Tiêu chuẩn xã hội (4 biến).
5. Môn học cụ thể nào tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM được đề cập trong nghiên cứu?
Nghiên cứu đề cập trực tiếp đến môn học "Ý tưởng khởi nghiệp", một học phần đã được nhà trường đưa vào chương trình đào tạo của sinh viên khối ngành kinh tế nhằm trang bị kiến thức và tạo điều kiện cho sinh viên phát triển dự án kinh doanh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Hồ Như Nguyệt đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và kiểm định thực nghiệm mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Dựa trên phân tích 296 mẫu khảo sát hợp lệ, nghiên cứu xác định được 3 yếu tố có tác động tích cực cùng chiều đến ý định khởi nghiệp gồm Tính cách cá nhân, Cảm nhận sự khát khao và Môi trường giáo dục Đại học, trong đó Tính cách cá nhân giữ vai trò chi phối mạnh mẽ nhất. Các kết quả phân tích định lượng và hệ thống hàm ý quản trị đề xuất trong khóa luận cung cấp luận cứ thực tiễn giúp nhà trường hoàn thiện chương trình đào tạo và nâng cao hiệu quả hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp.