Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khởi nghiệp được xem là một định hướng chiến lược quan trọng nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và giải quyết vấn đề việc làm tại nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam. Theo Báo cáo Nghiên cứu Khởi nghiệp Toàn cầu (GEM) do Hiệp hội Nghiên cứu Kinh doanh Toàn cầu (GERA) điều phối, chỉ số tài chính cho kinh doanh của Việt Nam năm 2017 chỉ đạt 2,27/5 điểm (xếp thứ 4 từ dưới lên trong số 12 chỉ số của hệ sinh thái khởi nghiệp). Khảo sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo trên 750 sinh viên tại 3 khu vực cũng chỉ ra rằng có đến 66,6% sinh viên chưa biết đến các hoạt động khởi nghiệp, 33,4% sinh viên biết đến các chương trình khởi nghiệp và tỷ lệ sinh viên tham gia các chương trình do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) khởi xướng chỉ đạt 0,016%. Mặc dù các sân chơi như Ngày hội Khởi nghiệp Quốc gia học sinh, sinh viên (SV-STARTUP) ghi nhận sự gia tăng số lượng dự án tham dự (từ hơn 200 dự án năm 2018 lên gần 400 năm 2019 và hơn 600 năm 2020), phần lớn sinh viên khối ngành kinh tế vẫn gặp trở ngại về việc thiếu tự tin, thiếu phương pháp triển khai ý tưởng thực tế hoặc e ngại rủi ro.
Từ bối cảnh thực tiễn trên, đề tài "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (HUTECH)" được nhóm tác giả lựa chọn thực hiện nhằm làm rõ động lực thúc đẩy hành vi khởi nghiệp của người học.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
-
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH), từ đó đề xuất hệ thống hàm ý quản trị và giải pháp thực tiễn.
- Mục tiêu cụ thể 1: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên kinh tế HUTECH.
- Mục tiêu cụ thể 2: Đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến ý định khởi nghiệp của nhóm đối tượng này.
- Mục tiêu cụ thể 3: Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao tinh thần và khả năng khởi sự kinh doanh cho sinh viên.
-
Câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế Trường Đại học Công nghệ TP.HCM?
- Câu hỏi 2: Mức độ tác động của các yếu tố này đến ý định khởi nghiệp của sinh viên diễn ra như thế nào?
- Câu hỏi 3: Cần thực hiện những giải pháp nào để thúc đẩy tinh thần và ý định khởi nghiệp cho sinh viên khối ngành kinh tế tại trường?
-
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên.
- Đối tượng khảo sát: Sinh viên đang theo học khối ngành kinh tế tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH).
- Phạm vi không gian: Trường Đại học Công nghệ TP.HCM.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập và xử lý trong giai đoạn từ tháng 02/2022 đến tháng 05/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình tham chiếu
Nghiên cứu kế thừa và tổng hợp các khái niệm học thuật cùng các mô hình thực nghiệm trong và ngoài nước:
- Khái niệm khởi nghiệp và tinh thần doanh nhân: Tác giả trích dẫn định nghĩa của Giáo sư Howard Stevenson (Trường Kinh doanh Harvard - HBS) về tinh thần khởi nghiệp (Entrepreneurship) là sự dấn thân theo đuổi các cơ hội vượt quá nguồn lực hiện có; kết hợp quan điểm của Peter F. Drucker (2011) coi tinh thần doanh nhân là hành động biến sự nhạy bén kinh doanh, tài chính và đổi mới thành sản phẩm kinh tế.
- Quy trình và giai đoạn khởi nghiệp: Áp dụng mô hình quy trình khởi nghiệp của TS. Patrick Khor (nhà sáng lập iBosses Singapore) và lý thuyết 4 giai đoạn phát triển của doanh nghiệp khởi nghiệp (Định hướng, Thử thách, Hòa nhập, Phát triển).
- Các nghiên cứu thực nghiệm nền tảng:
- Nghiên cứu của Huỳnh Tuấn Duy và cộng sự (2011) tại Trường Đại học Bách khoa - ĐHQG TP.HCM dựa trên mô hình Entrepreneur Scan của Driessen và Zwart (1999) với 7 yếu tố tác động (Nhu cầu thành đạt, Nhu cầu tự chủ, Hướng xã hội, Sự tự tin, Am hiểu thị trường, Sáng tạo, Thích ứng).
- Nghiên cứu của Nguyễn Doãn Chí Luân (2012) dựa trên Thuyết sự kiện khởi nghiệp của Shapero và Sokol (1982) với 4 yếu tố (Cảm nhận sự khát khao, Điều kiện thị trường và tài chính, Cảm nhận tính khả thi, Môi trường giáo dục đại học).
- Nghiên cứu của Lüthje và Franke (2004) tại Canada dựa trên Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991), chia thành nhóm yếu tố nội tại cá nhân và nhóm yếu tố môi trường bên ngoài.
Mô hình nghiên cứu sơ bộ đề xuất ban đầu gồm 5 biến độc lập với 22 biến quan sát và 1 biến phụ thuộc:
- Biến độc lập: Tính cách (TC - 4 biến), Nhận thức (NT - 4 biến), Giáo dục và đào tạo (GD - 5 biến), Động lực (DL - 5 biến), Nguồn vốn (NV - 4 biến).
- Biến phụ thuộc: Ý định khởi nghiệp (YD - 3 biến).
Phương pháp nghiên cứu và quy trình phân tích
Đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng theo quy trình của GS. Nguyễn Đình Thọ:
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện thông qua thảo luận nhóm tập trung (5 thành viên) nhằm đánh giá câu chữ, điều chỉnh thuật ngữ và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ.
- Phương pháp thu thập dữ liệu định lượng: Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) qua biểu mẫu khảo sát trực tuyến. Công thức xác định cỡ mẫu theo Green (1991) cùng Tabachnick và Fidell (2007) đối với mô hình hồi quy bội là $n \ge 50 + 8k$ (với $k=5$ biến độc lập, quy mô mẫu tối thiểu là 90). Nhóm tác giả đã thu về 230 phiếu khảo sát, làm sạch và giữ lại 200 mẫu hợp lệ (đạt tỷ lệ 87%). Thang đo sử dụng là thang đo khoảng Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Công cụ và kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS với các kiểm định: Thống kê mô tả; Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn $\alpha \ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$); Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Components, phép quay Varimax, kiểm định KMO, kiểm định Bartlett, tiêu chuẩn Eigenvalue $\ge 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$ và hệ số tải Factor Loading $\ge 0,5$; Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp Enter.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa, đặc điểm và cơ sở lý luận về khởi nghiệp. Nhóm tác giả phân tích 4 đặc tính cốt lõi của hoạt động khởi nghiệp gồm: Tính đột phá, Tiềm năng tăng trưởng, Vốn ban đầu (nội bộ và huy động bên ngoài từ gia đình, nhà đầu tư thiên thần, quỹ đầu tư mạo hiểm) và Ứng dụng công nghệ. Nội dung chương trình bày chi tiết quy trình khởi nghiệp của TS. Patrick Khor cùng 4 giai đoạn phát triển của doanh nghiệp khởi nghiệp:
- Giai đoạn 1 - Định hướng: Hình thành ý tưởng và xây dựng kế hoạch kinh doanh.
- Giai đoạn 2 - Thử thách: Giai đoạn biến động mạnh, tỷ lệ thất bại cao và hao hụt nhân sự.
- Giai đoạn 3 - Hòa nhập: Phục hồi, đạt doanh thu ngắn hạn và củng cố bộ máy.
- Giai đoạn 4 - Phát triển: Mở rộng thị phần, chuẩn hóa quản trị và tăng trưởng dài hạn.
Chương này cũng phân tích các hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp tại HUTECH (nâng cao nhận thức qua tọa đàm, truyền cảm hứng, thiết lập fanpage tư vấn pháp lý, đào tạo kỹ năng công nghệ thời kỳ CMCN 4.0, thành lập câu lạc bộ khởi nghiệp và xây dựng Quỹ hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp từ nguồn kinh phí xã hội hóa). Đồng thời, tác giả tổng hợp các mô hình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước để làm căn cứ thiết lập giả thuyết.
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu, quy trình xây dựng thang đo và bảng câu hỏi khảo sát:
| Nhóm biến |
Mã hóa |
Số lượng biến quan sát |
Nội dung đo lường chính |
| Tính cách |
TC1 - TC4 |
4 |
Kiên trì, nhẫn nại, dám nghĩ dám làm, nhạy bén và sáng tạo. |
| Nhận thức |
NT1 - NT4 |
4 |
Hiểu rõ năng lực cá nhân, nhận thức nhu cầu xã hội, định hướng kế hoạch và tận dụng tri thức. |
| Giáo dục và đào tạo |
GD1 - GD5 |
5 |
Vai trò của nhà trường, hoạt động hội thảo/cuộc thi, kiến thức trang bị, sự ghi nhận đề tài và môn học thực tế. |
| Động lực |
DL1 - DL5 |
5 |
Sự ủng hộ của gia đình/bạn bè, chính sách nhà nước, mong muốn vị thế xã hội và khát vọng thành doanh nhân. |
| Nguồn vốn |
NV1 - NV4 |
4 |
Vay mượn người thân, vốn tích lũy, gói vay ưu đãi cho sinh viên và huy động vốn ngân hàng/quỹ tín dụng. |
| Ý định khởi nghiệp |
YD1 - YD3 |
3 |
Dự định lập công ty trong tương lai, tự tin về năng lực/kinh nghiệm và việc đã bắt đầu khởi nghiệp khi đi học. |
Chương này cũng xác định rõ các tiêu chuẩn thống kê dùng để nghiệm thu kết quả phân tích định lượng trên mẫu 200 sinh viên.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Chương 3 trình bày các kết quả phân tích thống kê định lượng thu được từ 200 mẫu khảo sát hợp lệ:
- Thống kê mô tả: Điểm trung bình các nhóm yếu tố được ghi nhận gồm: Tính cách (Mean = 14,243), Nhận thức (Mean = 14,100), Nguồn vốn (Mean = 13,235), Giáo dục và đào tạo (Mean = 18,060), Động lực (Mean = 18,200).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha):
- Biến Tính cách (TC): $\alpha = 0,881$ (4 biến quan sát đều có tương quan biến - tổng từ 0,703 đến 0,776 $\rightarrow$ Đạt yêu cầu).
- Biến Nhận thức (NT): $\alpha = 0,835$ (4 biến quan sát có tương quan biến - tổng từ 0,607 đến 0,723 $\rightarrow$ Đạt yêu cầu).
- Biến Giáo dục và đào tạo (GD): $\alpha = 0,863$ (5 biến quan sát có tương quan biến - tổng từ 0,616 đến 0,742 $\rightarrow$ Đạt yêu cầu).
- Biến Động lực (DL): $\alpha = 0,776$ (5 biến quan sát có tương quan biến - tổng từ 0,470 đến 0,642 $\rightarrow$ Đạt yêu cầu).
- Biến Nguồn vốn (NV): $\alpha = 0,624$, tuy nhiên biến NV1 có hệ số tương quan biến - tổng là $0,290 < 0,3 \rightarrow$ Thang đo Nguồn vốn không đạt độ tin cậy và bị loại khỏi các bước phân tích tiếp theo.
- Biến Ý định khởi nghiệp (YD): $\alpha = 0,815$ (3 biến quan sát có tương quan biến - tổng từ 0,631 đến 0,711 $\rightarrow$ Đạt yêu cầu).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA):
- Biến độc lập: Sau khi loại thang đo Nguồn vốn và xoay ma trận 10 lần, 9 biến quan sát còn lại hội tụ vào 2 nhân tố mới với $\text{KMO} = 0,848$; kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} = 0,000$; Tổng phương sai trích $= 61,357% > 50%$; Eigenvalue $= 1,174 > 1$; các hệ số tải đều lớn hơn 0,5:
- Nhân tố 1: "Giáo dục và đào tạo" (gồm GD1, GD2, GD3, GD4, GD5).
- Nhân tố 2: "Động lực và nhận thức" (gồm DL1, DL2, DL3, NT1).
- Biến phụ thuộc (Ý định khởi nghiệp): $\text{KMO} = 0,712$; kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} = 0,000$; Phương sai trích $= 73,092%$; Eigenvalue $= 2,193$.
- Phân tích tương quan và Hồi quy:
- Hệ số tương quan Pearson giữa biến phụ thuộc YD với biến Giáo dục và đào tạo là $r = 0,553$ (mức trung bình) và với biến Động lực & Nhận thức là $r = 0,672$ (mức cao), đều có ý nghĩa thống kê ở mức $p < 0,01$.
- Mô hình hồi quy đạt hệ số $R^2$ hiệu chỉnh $= 0,492$ (giải thích được 49,2% sự biến thiên của ý định khởi nghiệp, 50,8% còn lại do các yếu tố ngoài mô hình và sai số ngẫu nhiên). Kiểm định ANOVA có giá trị $F$ đạt mức ý nghĩa $\text{Sig.} = 0,000$. Hệ số Durbin - Watson $= 1,749$ (nằm trong khoảng chấp nhận, không vi phạm tự tương quan). Hệ số VIF $< 2$ (không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến).
- Thứ tự tác động chuẩn hóa: Yếu tố "Động lực và nhận thức" tác động mạnh nhất ($\beta = 0,528$), tiếp theo là yếu tố "Giáo dục và đào tạo".
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Chương 4 tổng hợp các kết luận rút ra từ mô hình và đưa ra hệ thống kiến nghị nhằm nâng cao ý định khởi nghiệp cho sinh viên kinh tế HUTECH theo 5 nhóm nhân tố lý thuyết:
- Về tính cách: Khuyến khích sinh viên nâng cao tinh thần tự học, tính kiên trì, rèn luyện bản lĩnh dám nghĩ dám làm và khả năng sáng tạo cải tiến sản phẩm.
- Về giáo dục và đào tạo: Đưa nội dung khởi nghiệp vào giảng dạy chính khóa; bổ sung chuyên đề về kỹ năng huy động vốn và dự báo thị trường; tăng cường liên kết doanh nghiệp để tổ chức hội thảo, workshop thực tế; thành lập các câu lạc bộ khởi nghiệp chuyên sâu.
- Về nhận thức: Tạo điều kiện cho sinh viên cọ xát thực tế nhằm đánh giá đúng năng lực cá nhân; tổ chức giao lưu với các doanh nhân tiêu biểu giúp sinh viên xây dựng lộ trình khởi sự rõ ràng.
- Về động lực: Xây dựng môi trường khuyến khích tinh thần làm chủ; tăng cường truyền thông tôn vinh các tấm gương cựu sinh viên khởi nghiệp thành công; phát huy sự đồng hành của gia đình và tổ chức xã hội.
- Về nguồn vốn: Nhà trường hỗ trợ xây dựng vườn ươm doanh nghiệp, trung tâm tư vấn hỗ trợ khởi nghiệp; thiết lập quỹ hỗ trợ khởi nghiệp từ nguồn xã hội hóa; kết nối sinh viên với các gói vay vốn ưu đãi và quỹ đầu tư mạo hiểm.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Nghiên cứu đã lượng hóa mối quan hệ giữa các nhân tố môi trường đào tạo, động lực tâm lý với ý định khởi nghiệp của sinh viên kinh tế HUTECH.
| Chỉ số thống kê |
Giá trị ghi nhận trong nghiên cứu |
Ý nghĩa thống kê / Đánh giá mô hình |
| Quy mô mẫu hợp lệ |
$N = 200$ (từ 230 phiếu thu về) |
Đạt tỷ lệ hợp lệ 87%; đáp ứng điều kiện cỡ mẫu hồi quy bội ($n \ge 90$). |
| Cronbach's Alpha (GD) |
0,863 |
Thang đo Giáo dục và đào tạo đạt độ tin cậy cao (5 biến). |
| Cronbach's Alpha (DL) |
0,776 |
Thang đo Động lực đạt độ tin cậy tốt (5 biến). |
| Cronbach's Alpha (NV) |
0,624 (tương quan biến-tổng NV1 = 0,290) |
Thang đo Nguồn vốn không đạt điều kiện kiểm định ($< 0,3$), bị loại. |
| KMO biến độc lập |
0,848 ($\text{Sig. Bartlett} = 0,000$) |
Mẫu dữ liệu rất thích hợp cho phân tích EFA. |
| Phương sai trích EFA |
61,357% |
2 nhóm nhân tố mới giải thích 61,357% biến thiên dữ liệu. |
| Hệ số tương quan Pearson |
$r_{\text{GD}} = 0,553$; $r_{\text{DL&NT}} = 0,672$ |
Cả 2 nhân tố đều tương quan thuận chiều có ý nghĩa với biến phụ thuộc. |
| $R^2$ hiệu chỉnh |
0,492 (49,2%) |
Giải thích được 49,2% sự thay đổi của biến Ý định khởi nghiệp. |
| Durbin - Watson |
1,749 |
Không xảy ra hiện tượng tự tương quan chuỗi bậc nhất. |
| Hệ số VIF |
$< 2$ |
Không có hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập. |
| Hệ số Beta chuẩn hóa |
$\beta_{\text{ĐL&NT}} = 0,528$ |
"Động lực và nhận thức" là yếu tố tác động mạnh nhất đến ý định khởi nghiệp. |
Kiến nghị và đóng góp thực tiễn
- Đóng góp về mặt nhận thức: Khẳng định vai trò quyết định của việc kết hợp giữa động lực nội tại (nhận thức năng lực, khát vọng làm chủ) và sự tác động từ môi trường giáo dục thực tế đối với sinh viên kinh tế.
- Hệ thống giải pháp quản trị cho nhà trường: Đề xuất cụ thể việc đưa giáo dục khởi nghiệp vào chương trình chính khóa, xây dựng quỹ khởi nghiệp xã hội hóa, hình thành vườn ươm doanh nghiệp và tăng cường kết nối mạng lưới cựu sinh viên - doanh nhân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên dữ liệu thực tế và các phân tích của tác giả, nghiên cứu tồn tại một số hạn chế:
- Về thang đo và mô hình hồi quy: Thang đo "Nguồn vốn" bị loại do không đạt hệ số tương quan biến - tổng ($0,290 < 0,3$). Hệ số $R^2$ hiệu chỉnh đạt $49,2% < 50%$, cho thấy mô hình chưa bao quát hết các yếu tố tác động và còn tới 50,8% biến thiên phụ thuộc vào các biến ngoài mô hình cùng sai số ngẫu nhiên.
- Về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) với quy mô $N = 200$ tập trung tại một cơ sở đào tạo (HUTECH), do đó khả năng tổng quát hóa kết quả cho toàn bộ sinh viên khối ngành kinh tế tại TP.HCM hoặc trên cả nước còn hạn chế.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần mở rộng quy mô mẫu khảo sát ngẫu nhiên trên nhiều trường đại học khác nhau, bổ sung các biến quan sát mới (chính sách hỗ trợ cụ thể, áp lực cạnh tranh thị trường, nền tảng gia đình) và điều chỉnh lại thang đo nguồn vốn để nâng cao năng lực giải thích của mô hình.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho:
- Sinh viên khối ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, kinh doanh thương mại: Tham khảo cấu trúc trình bày một đồ án định lượng trong kinh tế, quy trình xây dựng bảng hỏi Likert và phương pháp xử lý dữ liệu SPSS.
- Người thực hiện đề tài về khởi nghiệp sinh viên: Tham khảo bộ thang đo gồm 22 biến quan sát về tính cách, nhận thức, giáo dục đào tạo, động lực và nguồn vốn; đồng thời nắm bắt các lưu ý khi xử lý biến rác và tái cấu trúc nhân tố qua phân tích EFA.
- Cán bộ quản lý giáo dục và cố vấn khởi nghiệp tại các trường đại học: Tham khảo cơ sở dữ liệu thực chứng để thiết kế các chương trình ngoại khóa, câu lạc bộ và chính sách vườn ươm khởi nghiệp phù hợp với tâm lý người học.
Câu hỏi thường gặp
1. Thang đo ban đầu của đồ án gồm bao nhiêu yếu tố và yếu tố nào bị loại bỏ khi kiểm định độ tin cậy?
Mô hình ban đầu gồm 5 yếu tố độc lập với 22 biến quan sát (Tính cách, Nhận thức, Giáo dục & đào tạo, Động lực, Nguồn vốn) và 1 biến phụ thuộc (Ý định khởi nghiệp - 3 biến quan sát). Khi chạy kiểm định Cronbach's Alpha, thang đo "Nguồn vốn" bị loại do có hệ số tương quan biến - tổng của biến quan sát NV1 chỉ đạt $0,290 < 0,3$.
2. Sau khi phân tích nhân tố khám phá (EFA), cấu trúc các biến độc lập thay đổi như thế nào?
Sau khi xoay ma trận 10 lần, 9 biến quan sát còn lại của các biến độc lập đã hội tụ thành 2 nhóm nhân tố mới:
- Nhân tố 1: "Giáo dục và đào tạo" (gồm các biến GD1, GD2, GD3, GD4, GD5).
- Nhân tố 2: "Động lực và nhận thức" (gồm các biến DL1, DL2, DL3 và NT1).
3. Yếu tố nào có tác động mạnh nhất đến ý định khởi nghiệp của sinh viên kinh tế HUTECH?
Theo kết quả hồi quy bội, yếu tố "Động lực và nhận thức" có tác động mạnh nhất đến ý định khởi nghiệp của sinh viên với hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta = 0,528$, tiếp theo là yếu tố "Giáo dục và đào tạo".
4. Hệ số xác định $R^2$ hiệu chỉnh của mô hình đạt bao nhiêu và nói lên điều gì?
Hệ số $R^2$ hiệu chỉnh đạt $0,492$, nghĩa là 2 nhóm nhân tố trong mô hình hồi quy giải thích được 49,2% sự biến thiên trong ý định khởi nghiệp của sinh viên khảo sát; 50,8% còn lại phụ thuộc vào các yếu tố ngoài mô hình và sai số ngẫu nhiên.
5. Dữ liệu khảo sát thực tế của đề tài được thu thập với quy mô và tỷ lệ hợp lệ như thế nào?
Nhóm tác giả đã thu thập tổng cộng 230 bảng khảo sát trực tuyến trong giai đoạn từ tháng 02/2022 đến tháng 05/2022. Sau khi làm sạch, có 200 bảng khảo sát hợp lệ (đạt tỷ lệ 87%) và 30 bảng không hợp lệ (chiếm 13%) được đưa vào phân tích thống kê.
Kết luận
Đồ án "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (HUTECH)" của nhóm sinh viên Lớp 20DKDA1 đã hoàn thành việc xây dựng và kiểm định mô hình định lượng về ý định khởi nghiệp trên mẫu 200 sinh viên. Kết quả phân tích chỉ ra rằng "Động lực và nhận thức" cùng "Giáo dục và đào tạo" là hai nhân tố có tác động tích cực và rõ nét nhất đến ý định khởi sự kinh doanh của người học. Mặc dù còn hạn chế về tỷ lệ giải thích của mô hình ($R^2$ hiệu chỉnh $= 49,2%$) và thang đo nguồn vốn chưa đạt độ tin cậy, đề tài đã cung cấp các căn cứ thực chứng hữu ích để nhà trường hoàn thiện hệ sinh thái hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp.