Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo số liệu thống kê từ Báo Chính phủ (2016) được tác giả dẫn lại, tỷ lệ doanh nghiệp trên quy mô dân số tại Việt Nam (hơn 96 triệu dân tại thời điểm công bố) đạt mức 0,57%, thấp hơn đáng kể so với mức trên 2% của các quốc gia và vùng lãnh thổ như Hoa Kỳ, Đài Loan, Thái Lan, Israel và Nhật Bản. Nhằm đáp ứng mục tiêu đạt mức trung bình thế giới và kế hoạch có ít nhất 1 triệu doanh nghiệp hoạt động giai đoạn 2016–2020, việc thúc đẩy khởi sự kinh doanh trở thành ưu tiên trong chính sách phát triển kinh tế (Audretsch, 2007; Baumol, 2004) và giải quyết việc làm cho sinh viên tốt nghiệp (Alain & cộng sự, 2006).

Dữ liệu từ Báo cáo Chỉ số Khởi nghiệp Toàn cầu (GEM, 2016) cho thấy tại Việt Nam năm 2015, tỷ lệ cá nhân nhận thức được cơ hội và năng lực khởi nghiệp đều đạt mức 56,8%. Tuy nhiên, chỉ số lo sợ thất bại ở mức 45,6% và tỷ lệ ý định khởi nghiệp chỉ đạt 22,3%. Báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017) tại 120 trường đại học và 115 trường cao đẳng ghi nhận 89% sinh viên tự đánh giá bản thân có khả năng kinh doanh và 80% có ý định kinh doanh sau tốt nghiệp, nhưng 62% cho rằng các phong trào khởi nghiệp hiện tại chưa thực sự hiệu quả.

Chỉ số khởi nghiệp tại Việt Nam năm 2015 Điểm số (%) Xếp hạng quốc tế
Nhận thức về cơ hội khởi nghiệp 56,8% 9
Nhận thức về năng lực khởi nghiệp 56,8% 19
Lo sợ thất bại tại Việt Nam 45,6% 53
Ý định khởi nghiệp 22,3% 23

(Nguồn: GEM, 2016, trích xuất từ Bảng 1.1 của luận án)

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định bao gồm:

  1. Các mô hình truyền thống như Lý thuyết Hành vi Hoạch định (TPB - Ajzen, 1991) hay Mô hình Sự kiện Khởi nghiệp (EEM - Shapero & Sokol, 1982) chỉ giải thích được trung bình 28% biến thiên của hành vi ($r = 0{,}53$) (Schlaegel & Koenig, 2014; Sheeran, 2002). Ý định trong các nghiên cứu trước đây dừng lại ở mức độ trừu tượng thuộc giai đoạn tạo động lực (goal setting / motivational phase), chưa phản ánh đầy đủ giai đoạn ý chí và phấn đấu thực thi mục tiêu (goal striving / volitional phase) (Gollwitzer & Keller, 2012, 2016; Van Gelderen & cộng sự, 2015).
  2. Sự thiếu vắng các nghiên cứu kiểm định vai trò của các yếu tố trung gian như tư duy khởi nghiệp (Mathisen & Arnulf, 2013) và gắn kết mục tiêu (Meyer & Allen, 1991; Fayolle & Liñán, 2014) trong việc thu hẹp khoảng cách giữa nhận thức và ý định hành động khởi nghiệp.
  3. Thiếu các công trình thực nghiệm kiểm định tác động điều tiết của yếu tố khoảng cách thời gian (Trope & Liberman, 2003, 2010; Brännback & Carsrud, 2017) đối với mối quan hệ giữa nhận thức và ý định khởi nghiệp trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam (Nguyễn Thu Thủy, 2015).

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là xây dựng và kiểm định mô hình mối quan hệ giữa nhận thức khả năng khởi nghiệp, nhận thức mong muốn khởi nghiệp, tư duy khởi nghiệp, gắn kết với khởi nghiệp và ý định hành động khởi nghiệp của sinh viên thông qua Lý thuyết Tư duy các Giai đoạn Hành động (MAP), đồng thời xác định vai trò điều tiết của yếu tố thời gian.

Các mục tiêu cụ thể gồm:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm nhằm đề xuất khung lý thuyết nghiên cứu.
  • Kiểm định tác động của nhận thức mong muốn khởi nghiệp và nhận thức khả năng khởi nghiệp đến tư duy khởi nghiệp, gắn kết khởi nghiệp và ý định hành động khởi nghiệp.
  • Kiểm định vai trò điều tiết của yếu tố thời gian đối với mối quan hệ giữa nhận thức khởi nghiệp và ý định hành động khởi nghiệp.
  • Đề xuất các hàm ý chính sách cho các trường đại học và cơ quan quản lý.

Luận án đặt ra 03 câu hỏi nghiên cứu chính:

  1. Quá trình hình thành ý định khởi nghiệp của sinh viên Việt Nam như thế nào?
  2. Yếu tố thời gian có tác động như thế nào đến mối quan hệ giữa nhận thức khởi nghiệp và ý định khởi nghiệp?
  3. Quá trình hình thành ý định khởi nghiệp của sinh viên Việt Nam có trải qua giai đoạn tiền hành động hay không? (Có những yếu tố trung gian nào giữa giai đoạn nhận thức khởi nghiệp và giai đoạn hình thành ý định khởi nghiệp của sinh viên Việt Nam hay không?).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ cấu trúc giữa nhận thức mong muốn khởi nghiệp, nhận thức khả năng khởi nghiệp, tư duy khởi nghiệp, gắn kết với khởi nghiệp và ý định hành động khởi nghiệp của sinh viên.
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên hệ đại học chính quy năm cuối.
  • Phạm vi không gian: Các trường đại học tại 04 tỉnh, thành phố thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm: Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực hiện từ năm 2016 đến năm 2018 qua 3 giai đoạn:
    • Giai đoạn 1 (06/2016 – 07/2017): Tổng quan lý thuyết và nghiên cứu định tính sơ bộ.
    • Giai đoạn 2 (08/2017 – 10/2017): Nghiên cứu thảo luận nhóm tập trung (focus group).
    • Giai đoạn 3 (10/2017 – 02/2018): Nghiên cứu định lượng thu thập dữ liệu chính thức.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Luận án đã tổng hợp các hướng tiếp cận chính trong nghiên cứu về khởi nghiệp và ý định khởi nghiệp:

  1. Tiếp cận theo trạng thái tâm lý (state-like) và mô hình cốt lõi: Dựa trên Lý thuyết Thực thi Ý tưởng Khởi nghiệp của Bird (1988), Mô hình Sự kiện Khởi nghiệp (EEM) của Shapero & Sokol (1982) và Lý thuyết Dự định Hành vi (TPB) của Ajzen (1991). Hướng tiếp cận này xem xét các biến nhận thức như tính hấp dẫn, tính khả thi và chuẩn chủ quan.
  2. Tiếp cận theo đặc điểm cá tính (trait-personality): Chen & cộng sự (2000) và Van Gelderen (2015) chỉ ra rằng các yếu tố tính cách như chấp nhận rủi ro, tính đổi mới sáng tạo chỉ giải thích được khoảng 10% sự biến thiên của hành vi khởi nghiệp và gặp khó khăn trong việc đo lường ổn định theo thời gian.
  3. Tiếp cận theo giáo dục khởi nghiệp: Zhao & cộng sự (2005), Hao & cộng sự (2009) và Martin & cộng sự (2013) nghiên cứu sự thay đổi thái độ và ý định khi tham gia các chương trình đào tạo, song kết quả còn thiếu tính đồng nhất và mức độ tác động chưa vượt trội so với các mô hình nhận thức.
  4. Tiếp cận theo môi trường và tổ chức hỗ trợ: Nghiên cứu của Cope (2005) tập trung vào vai trò của vườn ươm, quỹ đầu tư và mạng lưới hỗ trợ, phù hợp hơn với giai đoạn doanh nghiệp đã thành lập và vận hành.
  5. Tiếp cận theo quá trình và khoảng cách giữa ý định - hành vi: Các nghiên cứu của Henley (2007), Armitage & Conner (2001), Sheeran & Orbell (1998, 2000), Randall & Wolff (1994), Fayolle & Gailly (2015), Fayolle & Liñán (2014), Carsrud & Brännback (2011), và Adam & Fayolle (2015) chỉ ra khoảng cách thực tế giữa ý định được công bố và hành động khởi nghiệp cụ thể.

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Luận án định vị nghiên cứu vào tiến trình chuyển đổi từ nhận thức sang hành động khởi sự kinh doanh. Luận án giải quyết khoảng trống lý luận bằng cách tích hợp Lý thuyết Tư duy các Giai đoạn Hành động (Gollwitzer & Keller, 2012, 2016) và Lý thuyết Cấp độ Cấu trúc Nhận thức (Trope & Liberman, 2003, 2010). Thay vì chỉ kiểm tra ý định mục tiêu trừu tượng (goal intention), luận án đưa vào hai biến trung gian thuộc giai đoạn tiền hành động là tư duy khởi nghiệp (Mathisen & Arnulf, 2013) và gắn kết với khởi nghiệp (Meyer & Allen, 1991), đồng thời kiểm định tác động điều tiết của biến khoảng cách thời gian đối với việc hình thành ý định hành động khởi nghiệp.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Các lý thuyết nền tảng

  • Lý thuyết tư duy các giai đoạn hành động (Mindset Theory of Action Phases - MAP): Gollwitzer & Keller (2012, 2016) và Heckhausen & Gollwitzer (1987) phân chia quá trình thực hiện mục tiêu thành 4 giai đoạn nối tiếp: (1) Tiền quyết định (predecisional), (2) Tiền hành động (preactional), (3) Hành động (actional), và (4) Hậu hành động (postactional). Giai đoạn tiền quyết định gắn liền với tư duy có chủ đích (deliberative mindset - nhận thức mong muốn và tính khả thi), dẫn đến việc thiết lập mục tiêu (goal setting). Giai đoạn tiền hành động gắn liền với tư duy hành động (implemental mindset - lập kế hoạch khi nào, ở đâu, bằng cách nào) và sự gắn kết ý chí nhằm phấn đấu thực hiện mục tiêu (goal striving).
  • Mô hình tư duy khởi nghiệp (Entrepreneurial Mindset Model): Mathisen & Arnulf (2013) phân chia tư duy thành tư duy cẩn trọng (elaborating mindset) và tư duy hành động (implemental mindset). Trong đó, tư duy hành động đóng vai trò kích hoạt các suy luận thực thi cơ hội kinh doanh.
  • Lý thuyết gắn kết (Commitment Theory): Meyer & Allen (1991) phân chia gắn kết thành 3 thành phần: tình cảm, chuẩn mực và giá trị. Luận án sử dụng khía cạnh gắn kết với giá trị (continuance commitment) để giải thích sự kiên trì theo đuổi mục tiêu khởi nghiệp trước các chi phí và lựa chọn thay thế (Kiesler, 1971; Gimeno & cộng sự, 1997; Bùi Thị Hồng Thái, 2008; Nguyễn Văn Thắng, 2003, 2015).
  • Lý thuyết cấp độ cấu trúc nhận thức (Construal Level Theory - CLT): Trope & Liberman (2003, 2010) mô tả mối quan hệ giữa 4 loại khoảng cách tâm lý (thời gian, không gian, xã hội, giả thuyết/kinh nghiệm) và mức độ trừu tượng của nhận thức. Luận án tập trung vào khoảng cách thời gian (được đo lường qua độ sâu thời gian, căng thẳng thời gian và biên tế cơ hội - Bluedorn & Martin, 2008; Bird, 1988; Busenitz & Barney, 1997; Tumasjan & cộng sự, 2013).
  • Lý thuyết thiết lập mục tiêu (Goal Setting Theory): Locke & Latham (1990) giải thích tác động của các mục tiêu cụ thể, rõ ràng và có tính thách thức đối với việc kích hoạt nỗ lực và hiệu suất thực thi so với các mục tiêu mơ hồ.
  • Mô hình sự kiện khởi nghiệp cải tiến (EEM): Krueger & cộng sự (2000) và Shapero & Sokol (1982) giải thích vai trò của nhận thức mong muốn khởi nghiệp và nhận thức khả năng khởi nghiệp (gắn với năng lực bản thân - Bandura, 1977, 1986).

Phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (mixed methods) dựa trên nền tảng nhận thức luận thực dụng (pragmatism), kết hợp giữa phương pháp suy diễn (xây dựng mô hình từ lý thuyết) và phương pháp quy nạp (hiệu chỉnh thang đo qua nghiên cứu định tính).

Quy trình nghiên cứu tổng quát của luận án:
[Tổng quan lý thuyết & Thang đo gốc]
[Nghiên cứu định tính: Thảo luận 8 chuyên gia & 16 sinh viên đã khởi nghiệp]
[Thang đo điều chỉnh & Thiết kế bảng hỏi sơ bộ]
[Nghiên cứu định lượng sơ bộ: N = 117 (Cronbach's alpha, EFA sơ bộ)]
[Nghiên cứu định lượng chính thức: N = 1367 (Khảo sát trực tiếp bảng hỏi)]
[Phân tích PLS-SEM trên SmartPLS 3: Đo lường, Cấu trúc, Bootstrapping, MICOM, PLS-MGA, IPMA]

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

  1. Nghiên cứu định tính:
    • Thảo luận nhóm 1: 08 chuyên gia trong lĩnh vực khởi nghiệp.
    • Thảo luận nhóm 2: 16 sinh viên đã có hoạt động khởi nghiệp thực tế.
    • Mục đích: Chuẩn hóa thuật ngữ khoa học, điều chỉnh câu chữ của thang đo gốc từ tiếng Anh sang bối cảnh đại học tại Việt Nam.
  2. Nghiên cứu định lượng sơ bộ:
    • Mẫu khảo sát thuận tiện gồm 117 sinh viên năm cuối.
    • Phân tích độ tin cậy Cronbach's alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA sơ bộ để sàng lọc biến quan sát.
  3. Nghiên cứu định lượng chính thức:
    • Mẫu hợp lệ: 1.367 sinh viên năm cuối tại 4 tỉnh/thành phố (TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu).
    • Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm SmartPLS 3 để thực hiện mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương tối thiểu từng phần (PLS-SEM).
    • Các bước kiểm định: Đánh giá mô hình đo lường (Outer loading, Composite Reliability - CR, Cronbach's alpha, AVE, hệ số Fornell-Larcker, chỉ số HTMT, hệ số phóng đại phương sai VIF); đánh giá mô hình cấu trúc (hệ số xác định $R^2$, độ phù hợp mô hình Goodness of Fit, giá trị liên quan dự đoán $Q^2$ qua kiểm định Blindfolding, kỹ thuật Bootstrapping lấy mẫu lại 5000 lần); kiểm định tính bất biến đo lường (MICOM); phân tích đa nhóm (PLS-MGA) theo khoảng cách thời gian ngắn và dài; phân tích ma trận mức độ quan trọng - hiệu suất (IPMA).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 thiết lập bối cảnh nghiên cứu về thực trạng phát triển doanh nghiệp và hoạt động khởi nghiệp tại Việt Nam giai đoạn 2016–2020. Tác giả chỉ ra mâu thuẫn giữa tỷ lệ nhận thức tiềm năng, ý định ban đầu rất cao của sinh viên và tỷ lệ thành lập doanh nghiệp thực tế rất thấp. Chương này xác định lý do lựa chọn đề tài, thiết lập 04 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 03 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian (TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu), phạm vi thời gian (2016–2018) và phân kỳ 03 giai đoạn triển khai. Đồng thời, chương 1 tóm lược phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và ý nghĩa đóng góp mới của đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 thực hiện tổng quan hệ thống các khái niệm cốt lõi: Khởi nghiệp (theo tiếp cận của Shane & Venkataraman, 2000; Kelly & cộng sự, 2012; Fayolle & Liñán, 2014); Ý định khởi nghiệp và Ý định hành động khởi nghiệp (Gollwitzer, 1993); Tư duy khởi nghiệp (Mathisen & Arnulf, 2013; McMullen & Kier, 2016); Gắn kết với khởi nghiệp (Meyer & Allen, 1991); Nhận thức khởi nghiệp (gồm nhận thức mong muốn và nhận thức khả năng); Khoảng cách tâm lý và Khoảng cách thời gian (Trope & Liberman, 2003, 2010; Bluedorn & Martin, 2008).

Tác giả phân tích sâu 06 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết tư duy các giai đoạn hành động (MAP), Mô hình tư duy khởi nghiệp, Lý thuyết gắn kết, Lý thuyết cấp độ cấu trúc nhận thức (CLT), Lý thuyết thiết lập mục tiêu và Mô hình sự kiện khởi nghiệp cải tiến (EEM). Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng 12 giả thuyết nghiên cứu và thiết lập mô hình nghiên cứu cấu trúc thể hiện mối quan hệ giữa nhận thức, các biến trung gian (tư duy hành động, gắn kết giá trị) và ý định hành động khởi nghiệp, có sự điều tiết của biến khoảng cách thời gian.

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu chuẩn hóa từ định tính đến định lượng. Nội dung bao gồm việc chuyển đổi các thang đo gốc từ y văn quốc tế thành các bảng đo lường thử nghiệm:

  • Thang đo ý định hành động khởi nghiệp (Bảng 3.1 & 3.7).
  • Thang đo tư duy khởi nghiệp (Bảng 3.2 & 3.8).
  • Thang đo gắn kết với khởi nghiệp (Bảng 3.3 & 3.9).
  • Thang đo nhận thức mong muốn khởi nghiệp (Bảng 3.4 & 3.10).
  • Thang đo nhận thức khả năng khởi nghiệp (Bảng 3.5 & 3.11).
  • Thang đo khoảng cách thời gian (Bảng 3.6 & 3.12).

Kết quả nghiên cứu định tính với 8 chuyên gia và 16 sinh viên đã khởi nghiệp giúp tinh chỉnh ngôn ngữ và bổ sung các chỉ báo phù hợp thực tế. Kết quả kiểm định sơ bộ với mẫu $N = 117$ khẳng định độ tin cậy Cronbach's alpha của các thang đo và cấu trúc nhân tố EFA sơ bộ (Bảng 3.13 đến 3.18) đạt yêu cầu, tạo cơ sở triển khai bảng câu hỏi chính thức $N = 1.367$.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 trình bày toàn bộ các phát hiện định lượng thực nghiệm:

  1. Đặc điểm mẫu ($N = 1.367$): Phân tích cơ cấu mẫu theo giới tính (Bảng 4.1), theo trường đại học (Bảng 4.2) và theo địa phương (Bảng 4.3).
  2. Kiểm định thang đo: Kết quả Cronbach's alpha lần cuối và phân tích nhân tố khám phá EFA (Bảng 4.4 đến 4.10) xác nhận tính đơn hướng và độ tin cậy cao của các cấu trúc khái niệm với hệ số KMO phù hợp.
  3. Đánh giá mô hình đo lường:
    • Hệ số tải ngoài (Outer loadings), độ tin cậy tổng hợp (CR) và phương sai trích trung bình (AVE) đều đạt tiêu chuẩn hội tụ ($AVE > 0{,}5$) (Bảng 4.11, 4.13, 4.14).
    • Giá trị phân biệt được khẳng định thông qua tiêu chuẩn Fornell – Larcker (Bảng 4.15) và tỷ số HTMT.
    • Kiểm tra đa cộng tuyến ghi nhận hệ số VIF của các biến quan sát đều nằm trong ngưỡng cho phép (Bảng 4.17).
  4. Đánh giá mô hình cấu trúc và kiểm định giả thuyết:
    • Kết quả Bootstrapping (Bảng 4.18, 4.19, 4.28) xác nhận các giả thuyết về tác động trực tiếp và gián tiếp của nhận thức mong muốn và nhận thức khả năng đến tư duy khởi nghiệp, gắn kết khởi nghiệp và ý định hành động khởi nghiệp đều có ý nghĩa thống kê.
    • Bảng phân tích tác động trực tiếp, gián tiếp và tổng tác động (Bảng 4.29) lượng hóa ảnh hưởng của các biến trung gian.
    • Giá trị liên quan dự đoán $Q^2$ thông qua kiểm định Blindfolding (Bảng 4.30) khẳng định năng lực dự báo của mô hình.
  5. Phân tích đa nhóm và vai trò điều tiết của thời gian:
    • Kiểm định tính bất biến đo lường cấu hình và thành phần qua phương pháp MICOM (Bảng 4.23, 4.24).
    • Kiểm định Bootstrapping phân theo nhóm thời gian ngắn và dài bằng kỹ thuật PLS-MGA và phép hoán vị (Bảng 4.20, 4.21, 4.22, 4.25, 4.26, 4.27), chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa về mức độ tác động của nhận thức mong muốn và khả năng đến ý định hành động giữa hai nhóm khoảng cách thời gian.
  6. Phân tích ma trận mức độ quan trọng - hiệu suất (IPMA): Bảng 4.31 và Hình 4.6 lượng hóa mối quan hệ giữa mức độ quan trọng và hiệu suất thực tế của các yếu tố tác động đến ý định hành động khởi nghiệp.

Chương 5: Kết luận và hàm ý của nghiên cứu

Chương 5 thảo luận chi tiết các kết quả đạt được trong sự đối chiếu với các nghiên cứu tiền nhiệm. Tác giả xây dựng hệ thống hàm ý chính sách dựa trên thống kê giá trị trung bình của các thang đo:

  • Hàm ý về nhận thức mong muốn khởi nghiệp (dựa trên Bảng 5.1).
  • Hàm ý về gắn kết với khởi nghiệp (dựa trên Bảng 5.2).
  • Hàm ý về nhận thức khả năng khởi nghiệp (dựa trên Bảng 5.3).
  • Hàm ý đối với tư duy khởi nghiệp (dựa trên Bảng 5.4).
  • Hàm ý đối với việc quản trị và tác động của yếu tố thời gian.

Cuối chương, tác giả tổng kết các hạn chế nghiên cứu và đề xuất các hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và học thuật

  1. Ứng dụng lý thuyết tư duy các giai đoạn hành động (MAP): Luận án là công trình tiên phong tại Việt Nam áp dụng lý thuyết MAP (Gollwitzer & Keller, 2012, 2016) để giải thích quá trình khởi sự kinh doanh, phân biệt rõ ràng giữa giai đoạn tạo động lực/thiết lập mục tiêu (goal setting) và giai đoạn ý chí/phấn đấu mục tiêu (goal striving).
  2. Bổ sung các biến trung gian giai đoạn tiền hành động: Luận án bổ sung hai yếu tố tư duy khởi nghiệp (tư duy hành động) và gắn kết với khởi nghiệp (gắn kết với giá trị) làm cầu nối giữa nhận thức và ý định hành động. Điều này giúp chuyển đổi khái niệm ý định từ trạng thái mục tiêu chung chung, trừu tượng sang ý định hành động cụ thể, chi tiết và có tính thực thi cao.
  3. Cung cấp bằng chứng về vai trò điều tiết của khoảng cách thời gian: Dựa trên Lý thuyết Cấp độ Cấu trúc Nhận thức (CLT), luận án chứng minh yếu tố thời gian (ngắn hạn so với dài hạn) có tác động điều tiết đến mối quan hệ giữa nhận thức khởi nghiệp và ý định hành động, giải thích nguyên nhân gây ra độ trễ hoặc sai lệch trong việc dự đoán hành vi khởi nghiệp.
  4. Chuẩn hóa hệ thống thang đo: Luận án cung cấp bộ thang đo hoàn chỉnh đã qua kiểm định định tính và định lượng (PLS-SEM, MICOM, PLS-MGA) đối với các khái niệm nhận thức mong muốn, nhận thức khả năng, tư duy khởi nghiệp, gắn kết khởi nghiệp và khoảng cách thời gian cho đối tượng sinh viên tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn và hàm ý chính sách

  • Đối với các cơ sở giáo dục đại học: Cần chuyển đổi phương thức đào tạo khởi nghiệp từ phong trào, truyền cảm hứng thuần túy (tác động vào mong muốn) sang đào tạo kỹ năng thực chiến, giải quyết tình huống cụ thể (nâng cao nhận thức khả năng và hình thành tư duy hành động). Cần thiết kế các chương trình rèn luyện tính kiên định và nâng cao mức độ gắn kết với mục tiêu nghề nghiệp.
  • Đối với các cơ quan quản lý và tổ chức hỗ trợ: Xây dựng các chính sách vườn ươm, hỗ trợ vốn và kết nối cố vấn giúp rút ngắn khoảng cách thời gian giữa khi sinh viên hình thành ý định và khi bắt đầu triển khai các hành động lập nghiệp đầu tiên, tránh hiện tượng phai nhạt ý định do độ trễ thời gian quá dài.
  • Đối với sinh viên: Giúp sinh viên nhận thức rõ việc khởi nghiệp đòi hỏi sự so sánh, đối chiếu nghiêm túc giữa cơ hội và năng lực cá nhân, đồng thời cần thiết lập các kế hoạch hành động chi tiết (khi nào, ở đâu, bằng cách nào) thay vì duy trì các ý định trừu tượng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Các hạn chế của luận án

  1. Phương pháp chọn mẫu: Mẫu khảo sát được thu thập theo phương pháp thuận tiện tại 04 tỉnh, thành phố thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu) với đối tượng là sinh viên đại học năm cuối, do đó khả năng suy rộng cho toàn bộ các nhóm đối tượng khác hoặc các vùng miền khác trên cả nước còn bị giới hạn.
  2. Phạm vi khoảng cách tâm lý: Luận án mới chỉ xem xét và kiểm định chiều kích khoảng cách thời gian trong tổng thể 04 chiều kích của Lý thuyết Cấp độ Cấu trúc Nhận thức (chưa đưa vào kiểm định khoảng cách không gian, khoảng cách xã hội và khoảng cách kinh nghiệm).
  3. Đo lường hành vi thực tế: Nghiên cứu dừng lại ở việc đo lường ý định hành động khởi nghiệp thông qua khảo sát cắt ngang (cross-sectional), chưa thực hiện nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) để kiểm chứng tỷ lệ chuyển hóa từ ý định hành động sang hành vi thành lập doanh nghiệp thực tế sau khi sinh viên tốt nghiệp.
  4. Cấu trúc thang đo tư duy: Thang đo tư duy cẩn trọng và sự rối loạn mong muốn về ý tưởng kinh doanh có sự thay đổi sau phân tích nhân tố, đòi hỏi cần tiếp tục kiểm định và hoàn thiện trong các nghiên cứu tiếp theo.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các đối tượng thanh niên ngoài trường đại học, người đã đi làm và các vùng kinh tế khác tại Việt Nam.
  • Thiết kế nghiên cứu dữ liệu chuỗi thời gian hoặc nghiên cứu theo chiều dọc để theo dõi hành vi thành lập doanh nghiệp thực tế sau các mốc thời gian 1 năm, 3 năm và 3,5 năm theo chu kỳ GEM.
  • Tích hợp thêm các yếu tố khoảng cách tâm lý khác như khoảng cách xã hội và khoảng cách kinh nghiệm vào mô hình phân tích.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản lý Kinh tế: Có thể tham khảo cách thức phát triển khung lý thuyết liên ngành kết hợp giữa tâm lý học hành vi (MAP, CLT, Goal Setting) và khoa học quản trị khởi nghiệp, cũng như quy trình phân tích PLS-SEM nâng cao (MICOM, PLS-MGA, IPMA) trên SmartPLS 3 (trình bày chi tiết tại Chương 3, Chương 4 và các Phụ lục từ 11 đến 18).
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu về khởi sự kinh doanh: Tham khảo hệ thống thang đo gốc và thang đo hiệu chỉnh (Bảng 3.1 đến 3.12, Phụ lục 1, Phụ lục 9 và 10) để kế thừa và phát triển cho các nghiên cứu thực nghiệm tiếp theo tại thị trường Việt Nam.
  • Ban giám hiệu các trường đại học và cán bộ quản lý đào tạo: Tham khảo Chương 5 để xây dựng chương trình giảng dạy, phát triển câu lạc bộ khởi nghiệp và trung tâm hỗ trợ sinh viên theo hướng rèn luyện tư duy thực thi thay vì dừng lại ở các cuộc thi mang tính phong trào.
  • Các nhà hoạch định chính sách khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo: Sử dụng kết quả phân tích mức độ quan trọng - hiệu suất (IPMA - Bảng 4.31) để ưu tiên phân bổ nguồn lực hỗ trợ tài chính, cơ chế pháp lý nhằm tối ưu hóa hiệu quả các đề án hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng lý thuyết nền tảng nào làm khung phân tích chính để giải thích quá trình hình thành ý định hành động khởi nghiệp?

Luận án sử dụng Lý thuyết Tư duy các Giai đoạn Hành động (Mindset Theory of Action Phases - MAP) của Gollwitzer & Keller (2012, 2016) làm khung phân tích trung tâm. Lý thuyết này chia quá trình thực hiện mục tiêu thành hai giai đoạn chính: giai đoạn động lực/tiền quyết định (kích hoạt tư duy có chủ đích để thiết lập mục tiêu) và giai đoạn ý chí/tiền hành động (kích hoạt tư duy hành động và sự gắn kết để phấn đấu thực hiện mục tiêu).

2. Sự khác biệt cốt lõi giữa "ý định mục tiêu" và "ý định hành động" trong luận án là gì?

"Ý định mục tiêu" (goal intention) mang cấu trúc trừu tượng thuộc dạng "Tôi dự định thực hiện X", trả lời cho câu hỏi tại sao (why) khởi nghiệp và chỉ phản ánh mong muốn chung chung trong giai đoạn tạo động lực. Trong khi đó, "Ý định hành động" (implementation intention) mang cấu trúc chi tiết dạng "Tôi dự định làm X khi gặp tình huống Y", trả lời cho câu hỏi khi nào (when), ở đâu (where) và bằng cách nào (how) để thực hiện, từ đó giúp nâng cao khả năng chuyển hóa thành hành vi thực tế.

3. Mẫu nghiên cứu của luận án được thu thập như thế nào và bao gồm bao nhiêu quan sát?

Quá trình thu thập dữ liệu gồm hai bước định lượng:

  • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Mẫu gồm 117 sinh viên nhằm đánh giá sơ bộ độ tin cậy Cronbach's alpha và phân tích nhân tố EFA.
  • Nghiên cứu định lượng chính thức: Mẫu gồm 1.367 sinh viên đại học chính quy năm cuối, được khảo sát trực tiếp bằng bảng câu hỏi soạn sẵn tại 04 địa phương thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu.

4. Yếu tố thời gian được tích hợp và kiểm định như thế nào trong mô hình nghiên cứu?

Dựa trên Lý thuyết Cấp độ Cấu trúc Nhận thức (CLT) của Trope & Liberman (2003, 2010), yếu tố thời gian được đo lường thông qua độ sâu thời gian, căng thẳng thời gian và biên tế cơ hội (Tumasjan & cộng sự, 2013). Luận án chia mẫu nghiên cứu thành hai nhóm khoảng cách thời gian (thời gian ngắn và thời gian dài) và sử dụng kỹ thuật kiểm định tính bất biến đo lường MICOM kết hợp phân tích đa nhóm PLS-MGA để kiểm định vai trò điều tiết của thời gian đối với mối quan hệ giữa nhận thức khởi nghiệp và ý định hành động.

5. Những kỹ thuật phân tích thống kê nào được sử dụng để xử lý dữ liệu định lượng chính thức?

Dữ liệu định lượng chính thức được phân tích trên phần mềm SmartPLS 3 thông qua các kỹ thuật: kiểm định Cronbach's alpha và phân tích EFA lần cuối; đánh giá mô hình đo lường qua hệ số tải Outer loading, độ tin cậy tổng hợp (CR), phương sai trích trung bình (AVE), tiêu chuẩn Fornell-Larcker, chỉ số HTMT, hệ số phóng đại phương sai VIF; đánh giá mô hình cấu trúc bằng kỹ thuật Bootstrapping (5000 lần lặp); kiểm định khả năng dự đoán liên quan $Q^2$ qua phương pháp Blindfolding; phân tích bất biến đo lường MICOM; phân tích đa nhóm PLS-MGA và phân tích ma trận mức độ quan trọng - hiệu suất (IPMA).


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Mối quan hệ giữa nhận thức, tư duy, gắn kết và ý định hành động khởi nghiệp của sinh viên" đã giải quyết khoảng trống lý luận về khoảng cách giữa ý định trừu tượng và hành vi khởi sự kinh doanh bằng cách ứng dụng Lý thuyết Tư duy các Giai đoạn Hành động (MAP) và Lý thuyết Cấp độ Cấu trúc Nhận thức (CLT). Thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp với cỡ mẫu khảo sát chính thức gồm 1.367 sinh viên năm cuối tại Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và kỹ thuật phân tích PLS-SEM trên SmartPLS 3, nghiên cứu đã chứng minh vai trò trung gian quan trọng của tư duy hành động và gắn kết giá trị, đồng thời xác nhận tác động điều tiết của khoảng cách thời gian đối với việc hình thành ý định hành động khởi nghiệp. Các kết quả và hệ thống thang đo được chuẩn hóa trong luận án cung cấp căn cứ khoa học xác thực cho các cơ sở giáo dục đại học và các nhà hoạch định chính sách trong việc thiết kế các giải pháp đào tạo, hỗ trợ nhằm nâng cao năng lực và thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp thực chất trong sinh viên Việt Nam.