Giới thiệu dự án

Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đóng vai trò động lực cốt lõi thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tối ưu hóa nguồn lực lao động và gia tăng năng lực cạnh tranh quốc gia. Theo số liệu của Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) chiếm tới 96,7% tổng số doanh nghiệp cả nước, đóng góp khoảng 40% GDP, 30% ngân sách nhà nước và thu hút gần 60% lực lượng lao động. Tuy nhiên, theo khảo sát của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), có đến 66,6% sinh viên chưa từng tiếp cận các hoạt động khởi nghiệp, số lượng sinh viên tham gia các chương trình ươm mầm khởi nghiệp thực tế chỉ đạt 0,016%, và phần lớn người trẻ vẫn lựa chọn tâm lý "làm công ăn lương" an toàn do thiếu định hướng và nguồn lực.

Khoảng trống lớn giữa định hướng chính sách vĩ mô và hành vi thực tế của sinh viên đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc xác định rõ ràng các rào cản tâm lý, xã hội và môi trường đào tạo. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM (IUH)" do tác giả Liêng Lê Minh Thuỳ thực hiện (Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, GVHD: Th.S Trần Phi Hoàng) tập trung giải quyết bài toán định lượng hóa các yếu tố tác động đến xu hướng khởi sự kinh doanh của sinh viên trong môi trường đại học kỹ thuật - kinh tế đa ngành.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                              MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TỔNG THỂ                          |
|                                                                                   |
|  [Thái độ khởi nghiệp (TD)] --------(H1: +)--------+                              |
|  [Nhu cầu thành đạt (NC)] ----------(H2: +)--------|                              |
|  [Nhận thức kiểm soát (KS)] --------(H3: +)--------+---> [Ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP]    |
|  [Giáo dục & Đào tạo (GDDT)] -------(H4: +)--------|          (YDKN)              |
|  [Quy chuẩn chủ quan (QC)] ---------(H5: +)--------|                              |
|  [Nguồn vốn (NV)] ------------------(H6: +)--------+                              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Xác định cấu trúc nhân tố: Nhận diện hệ thống 6 nhân tố thành phần ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên IUH: Thái độ khởi nghiệp, Nhu cầu thành đạt, Nhận thức kiểm soát hành vi, Giáo dục đào tạo, Quy chuẩn chủ quan và Nguồn vốn.
  2. Đo lường mức độ tác động: Kiểm định mô hình kinh tế lượng, lượng hóa hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$) nhằm đánh giá thứ tự ưu tiên của từng biến độc lập đối với biến phụ thuộc Ý định khởi nghiệp ($YDKN$).
  3. Xây dựng hàm ý quản trị: Đề xuất các giải pháp khả thi cho Nhà trường, Trung tâm Đổi mới Sáng tạo, Gia đình và Cơ quan quản lý nhà nước để thúc đẩy tỷ lệ sinh viên chuyển dịch từ ý định sang hành vi khởi sự kinh doanh thực tế.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian: Toàn bộ các khoa chuyên ngành tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.
  • Thời gian: Khảo sát dữ liệu sơ cấp thực hiện từ tháng 01/2021 đến tháng 04/2021.
  • Giới hạn: Nghiên cứu dừng lại ở việc đo lường ý định khởi nghiệp (Entrepreneurial Intention) dưới dạng dữ liệu cắt ngang (cross-sectional data), chưa theo dõi hành vi thành lập doanh nghiệp thực tế theo chuỗi thời gian (longitudinal study).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nghiên cứu kế thừa và mở rộng các lý thuyết nền tảng: Thuyết Hành động Hợp lý (TRA - Ajzen & Fishbein, 1975), Thuyết Hành vi có Kế hoạch (TPB - Ajzen, 1991) và Mô hình Sự kiện Khởi nghiệp (EEM - Shapero & Sokol, 1982). So sánh với các nghiên cứu tiền nhiệm cho thấy sự cần thiết phải tích hợp đồng thời nhóm nhân tố nội tại (tâm lý) và ngoại cảnh (môi trường, tài chính).

Mô hình nghiên cứu Tác giả & Năm Nhân tố đưa vào kiểm định Mẫu & Bối cảnh Hạn chế
Mô hình TPB mở rộng Phạm Thị Quế Phương (2018) Thái độ, Tiêu chuẩn chủ quan, Kiểm soát nhận thức, Sự chủ động N = 98 (5 trường ĐH TP.HCM) Loại bỏ biến "Chủ động cá nhân"; Mẫu sơ bộ nhỏ
Mô hình Tích hợp Cần Thơ Phan Anh Tú & Trần Quốc Huy (2017) Tính cách, Thái độ, Giáo dục, Điều khiển hành vi, Quy chuẩn N = 166 (ĐH KT-CN Cần Thơ) Chưa đo lường cụ thể rào cản "Nguồn vốn khởi nghiệp"
Mô hình Yếu tố Toàn diện Nguyễn Thị Bích Liên (2020) Tính cách, Chuẩn chủ quan, Tính khả thi, Nguồn vốn, Giáo dục N = 424 (Sinh viên TP.HCM) Chưa phân tách sâu nhân tố "Nhu cầu thành đạt"
Mô hình đề xuất IUH Liêng Lê Minh Thuỳ (2021) TD, NC, KS, GDDT, QC, NV N = 303 (ĐH Công nghiệp TP.HCM) Đo lường đầy đủ 6 nhân tố tâm lý & ngoại cảnh

Ma trận yêu cầu nghiên cứu (Phân loại MoSCoW)

  • Must have: Đo lường độ tin cậy Cronbach's Alpha ($\alpha \ge 0.70$), Kiểm định EFA (KMO $\ge 0.5$, Sig. Bartlett $< 0.05$, Tổng phương sai trích $> 50%$), Phân tích hồi quy OLS xác định hệ số $\beta$.
  • Should have: Kiểm định sự khác biệt đặc điểm nhân khẩu học qua Independent Samples T-test và One-Way ANOVA (Giới tính, Ngành học, Năm học).
  • Could have: Đánh giá tương quan đa biến và đo lường hệ số phóng đại phương sai (VIF $< 2.0$) kiểm soát hiện tượng đa cộng tuyến.
  • Won't have: Mô hình hóa phương trình cấu trúc tuyến tính SEM-PLS (dành cho hướng phát triển chuyên sâu sau đại học).

Thiết kế hệ thống đo lường

Hệ thống thang đo sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý $\rightarrow$ 5: Hoàn toàn đồng ý) với 28 biến quan sát được mã hóa cụ thể:

[Thang đo 28 biến quan sát]

Công nghệ và công cụ xử lý dữ liệu

  • Hệ thống xử lý định lượng: IBM SPSS Statistics version 20.0 Core System.
  • Môi trường tính toán hỗ trợ: Python 3.8.10 (pandas v1.3.0, scikit-learn v0.24.2, statsmodels v0.12.2).
  • Thu thập dữ liệu: Google Forms API tích hợp bảng hỏi trực tiếp tại khuôn viên IUH.

Phương pháp luận (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng quy trình 3 giai đoạn kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  1. Nghiên cứu định tính ($N=10$): Thảo luận nhóm chuyên sâu với sinh viên khoa Quản trị Kinh doanh, Marketing và tham vấn ý kiến chuyên gia (giảng viên hướng dẫn) nhằm hiệu chỉnh từ ngữ bảng hỏi.
  2. Nghiên cứu sơ bộ ($N=50$): Kiểm tra độ hội tụ sơ bộ của thang đo qua Cronbach's Alpha và EFA để loại trừ các biến có hệ số tương quan biến - tổng thấp.
  3. Nghiên cứu chính thức ($N=303$): Chọn mẫu theo phương pháp thuận tiện có phân tầng theo khối ngành và năm học.

Implementation và kết quả

Quy trình phân tích dữ liệu

Toàn bộ dữ liệu khảo sát 303 mẫu hợp lệ được xử lý qua pipeline chuẩn hóa kinh tế lượng. Dưới đây là thuật toán tính toán hệ số tin cậy nội tại Cronbach's Alpha và mô hình hồi quy tuyến tính được triển khai mô phỏng trên nền tảng Python/SPSS:

$$\alpha = \frac{k}{k-1} \left( 1 - \frac{\sum_{i=1}^k \sigma_{y_i}^2}{\sigma_x^2} \right)$$

$$\hat{Y}_{YDKN} = \beta_0 + \beta_1 TD + \beta_2 NC + \beta_3 KS + \beta_4 GDDT + \beta_5 QC + \beta_6 NV + \varepsilon$$

import numpy as np
import pandas as pd
import statsmodels.api as sm

def cronbach_alpha(df_items: pd.DataFrame) -> float:
    """Tính toán hệ số Cronbach's Alpha cho tập biến quan sát"""
    item_vars = df_items.var(axis=0, ddof=1)
    total_var = df_items.sum(axis=1).var(ddof=1)
    k = df_items.shape[1]
    return (k / (k - 1)) * (1 - (item_vars.sum() / total_var))

def run_regression_pipeline(data: pd.DataFrame):
    """Thực hiện ước lượng OLS và kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến (VIF)"""
    X = data[['TD', 'NC', 'KS', 'GDDT', 'QC', 'NV']]
    y = data['YDKN']
    X_const = sm.add_constant(X)
    
    ols_model = sm.OLS(y, X_const).fit()
    print(ols_model.summary())
    return ols_model

# Pipeline tham số hóa đầu ra từ dữ liệu khảo sát 303 mẫu tại IUH

Kết quả kiểm định thang đo và phân tích nhân tố (EFA)

1. Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha

Sau giai đoạn kiểm định sơ bộ và phân tích chính thức, 2 biến quan sát không đạt yêu cầu tương quan biến - tổng ($r < 0.3$) đã được hiệu chỉnh/loại bỏ ($TD1$, $GDDT2$), các biến còn lại đều đạt độ tin cậy xuất sắc:

Thang đo nhân tố Số biến ban đầu Số biến chính thức Cronbach's Alpha sơ bộ Cronbach's Alpha chính thức Đánh giá
Nhu cầu thành đạt (NC) 5 5 0.854 0.862 Rất tốt
Thái độ khởi nghiệp (TD) 5 4 0.903 0.895 Rất tốt (đã loại TD1)
Nhận thức kiểm soát (KS) 5 5 0.907 0.912 Xuất sắc
Giáo dục và đào tạo (GDDT) 5 4 0.914 0.887 Rất tốt (đã loại GDDT2)
Quy chuẩn chủ quan (QC) 4 4 0.896 0.898 Rất tốt
Nguồn vốn (NV) 4 4 0.877 0.881 Rất tốt
Ý định khởi nghiệp (YDKN) 4 4 0.791 0.834 Biến phụ thuộc chuẩn

2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

  • Biến độc lập: Hệ số $KMO = 0.879$ ($0.5 \le KMO \le 1.0$), kiểm định Bartlett's có mức ý nghĩa $Sig. = 0.000 < 0.05$, chứng minh các biến có tương quan chặt chẽ. Rút trích được 6 nhân tố tại điểm dừng Eigenvalue $= 1.218 > 1$, tổng phương sai trích (Total Variance Explained) đạt 78.884% ($> 50%$), tất cả hệ số tải nhân tố (Factor Loading) đều đạt chuẩn $> 0.55$.
  • Biến phụ thuộc: $KMO = 0.812$, $Sig. Bartlett = 0.000$, tổng phương sai trích đạt 70.216%, trích được 1 nhân tố duy nhất đại diện cho Ý định khởi nghiệp.

Kết quả hồi quy và kiểm định giả thuyết

Mô hình hồi quy bội OLS đạt mức ý nghĩa thống kê cao ($F = 89.42, p < 0.001$), hệ số xác định hiệu chỉnh $R^2_{adj} = 0.624$, cho thấy 6 biến độc lập giải thích được 62,4% sự biến thiên của Ý định khởi nghiệp ở sinh viên IUH. Hiện tượng đa cộng tuyến không xảy ra do toàn bộ hệ số $VIF < 1.85$ (thấp hơn ngưỡng cảnh báo 2.0).

Giả thuyết Mối quan hệ Hệ số $\beta$ chuẩn hóa Giá trị t-stat Mức ý nghĩa ($p$-value) Hệ số VIF Kết luận
H2 Thái độ khởi nghiệp $\rightarrow$ YDKN 0.318 6.421 0.000 1.423 Chấp nhận (Tác động mạnh nhất)
H1 Nhu cầu thành đạt $\rightarrow$ YDKN 0.245 5.112 0.000 1.352 Chấp nhận
H3 Nhận thức kiểm soát $\rightarrow$ YDKN 0.194 4.087 0.000 1.514 Chấp nhận
H6 Nguồn vốn $\rightarrow$ YDKN 0.162 3.541 0.001 1.287 Chấp nhận
H4 Giáo dục đào tạo $\rightarrow$ YDKN 0.131 2.894 0.004 1.632 Chấp nhận
H5 Quy chuẩn chủ quan $\rightarrow$ YDKN 0.108 2.315 0.021 1.341 Chấp nhận (Tác động thấp nhất)
PHƯƠNG TRÌNH HỒI QUY CHUẨN HÓA:
YDKN = 0.318*TD + 0.245*NC + 0.194*KS + 0.162*NV + 0.131*GDDT + 0.108*QC

Phân tích ANOVA và T-Test nhân khẩu học

  • Giới tính: Kết quả Independent Samples T-test ($t = 3.12, p = 0.002 < 0.05$) chỉ ra sinh viên nam có điểm trung bình ý định khởi nghiệp ($\text{Mean} = 3.78$) cao hơn sinh viên nữ ($\text{Mean} = 3.42$), phản ánh mức độ sẵn sàng chấp nhận rủi ro cao hơn.
  • Khối ngành: Phân tích One-Way ANOVA ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa sinh viên khối ngành Kinh tế/QTKD ($\text{Mean} = 3.82$) so với sinh viên khối Kỹ thuật/Công nghệ ($\text{Mean} = 3.39$) với giá trị $F = 5.64, p = 0.004$.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa cấu trúc đa biến đặc thù cho đại học kỹ thuật - kinh tế: Khác với các nghiên cứu đơn lẻ chỉ xét đến mô hình TPB thuần túy, công trình này đã tích hợp thành công biến số "Nguồn vốn" ($NV$) và "Nhu cầu thành đạt" ($NC$) vào bối cảnh cụ thể của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM - nơi có sự đan xen giữa kỹ năng kỹ thuật và tư duy kinh doanh.
  2. Cải tiến độ chính xác thang đo: Quy trình lọc biến chặt chẽ qua 2 giai đoạn (loại $TD1$ và $GDDT2$) giúp nâng cao tổng phương sai trích của mô hình từ mức trung bình 65% ở các nghiên cứu trước lên 78.884%, giảm thiểu sai số đo lường.
  3. Định lượng rõ nét mức độ tác động: Xác lập bằng chứng thực nghiệm khẳng định Thái độ khởi nghiệp ($\beta = 0.318$) và Nhu cầu thành đạt ($\beta = 0.245$) là hai trụ cột tâm lý quyết định hơn 56% tổng mức tác động của toàn bộ mô hình, làm kim chỉ nam cho các can thiệp chính sách.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Dựa trên kết quả định lượng, một khung giải pháp toàn diện (Action Framework) được xây dựng nhằm chuyển đổi ý định khởi nghiệp của sinh viên thành các dự án khởi sự kinh doanh thực chất:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                         KHUNG TRIỂN KHAI HÀM Ý QUẢN TRỊ                           |
|                                                                                   |
|  [TÂM LÝ & ĐỘNG LỰC]  ---> Workshops truyền cảm hứng, Mentoring cùng Doanh nhân   |
|  [KỸ NĂNG & ĐÀO TẠO]  ---> Tái cấu trúc môn Khởi nghiệp, Mô phỏng Business Plan    |
|  [TÀI CHÍNH & VỐN]    ---> Quỹ Hạt giống (Seed Fund), Kết nối Thiên thần đầu tư   |
|  [HỆ SINH THÁI IUH]   ---> Vườn ươm IUH Innovation Hub, Không gian Co-working      |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Lộ trình triển khai khuyến nghị cho Nhà trường (Roadmap)

  • Giai đoạn 1 (Tháng 1 - Tháng 3): Đổi mới giáo trình môn học "Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo", chuyển từ 100% lý thuyết sang mô hình đào tạo theo dự án (Project-Based Learning) với tỷ lệ thực hành $60%$.
  • Giai đoạn 2 (Tháng 4 - Tháng 6): Thành lập mạng lưới kết nối sinh viên kỹ thuật với sinh viên quản trị kinh doanh để hoàn thiện các nhóm khởi nghiệp liên ngành (Cross-functional Startup Teams).
  • Giai đoạn 3 (Tháng 7 - Tháng 12): Vận hành Quỹ ươm mầm khởi nghiệp sinh viên với ngân sách ban đầu từ nguồn tài trợ doanh nghiệp đối tác, hỗ trợ tài chính từ 20.000.000 - 50.000.000 VNĐ cho các đề án đạt giải tại cuộc thi Khởi nghiệp cấp Trường.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế được ghi nhận

  • Cơ cấu mẫu: Phương pháp chọn mẫu thuận tiện ($N = 303$) tập trung chủ yếu tại một cơ sở đào tạo, chưa mở rộng đối chứng với các trường đại học quốc tế hoặc đại học chuyên ngành y dược/sư phạm.
  • Bản chất đo lường: Nghiên cứu đo lường "Ý định" (Intention) - tiền đề của hành vi, chưa phản ánh được tỷ lệ chuyển hóa thực tế sau khi sinh viên tốt nghiệp (Action Gap).

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng cỡ mẫu lên $N \ge 1.000$ đa trung tâm (Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM) và áp dụng mô hình phân tích cấu trúc tuyến tính bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) trên phần mềm SmartPLS v3.3.
  • Thực hiện nghiên cứu theo dõi dọc (Longitudinal Study) theo chu kỳ 1-3 năm sau tốt nghiệp để đánh giá các yếu tố chuyển hóa từ "Ý định" thành "Doanh nghiệp đăng ký kinh doanh hợp pháp".

Đối tượng hưởng lợi

Nhóm đối tượng Lợi ích cụ thể nhận được Giá trị định lượng / Ứng dụng
Sinh viên đại học Nhận diện rõ các năng lực cá nhân cốt lõi cần tích lũy; tiếp cận nguồn vốn và môi trường ươm tạo chuẩn hóa. Tăng khả năng xây dựng hồ sơ gọi vốn khởi nghiệp khả thi ngay từ năm thứ 3.
Ban Giám hiệu & Giảng viên Dữ liệu khoa học để điều chỉnh chương trình đào tạo; thiết kế môn học khởi nghiệp sát thực tiễn. Tối ưu hóa hiệu quả đào tạo khởi nghiệp, nâng tỷ lệ sinh viên ra trường tự tạo việc làm.
Doanh nghiệp & Nhà đầu tư Kênh tiếp cận sớm các ý tưởng sáng tạo và nguồn nhân lực chất lượng cao từ các dự án sinh viên. Giảm chi phí R&D thông qua tài trợ và mua bản quyền sáng chế/dự án tiềm năng.
Nhà nghiên cứu học thuật Bộ thang đo chuẩn hóa đã qua kiểm định độ tin cậy ($78.884%$ phương sai trích) làm tài liệu tham khảo. Cung cấp dữ liệu thực chứng cho các phân tích tổng hợp (Meta-analysis) trong tương lai.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu cấu hình kỹ thuật để tái lập phân tích dữ liệu của đề tài?

Bộ dữ liệu thô (.sav hoặc .csv) cần tối thiểu phần mềm IBM SPSS Statistics version 20.0 (khuyên dùng v26.0 trở lên) hoặc môi trường Python 3.8+ với các thư viện pandas, numpy, statsmodels, scikit-learn trên hệ điều hành Windows 10/11 hoặc Linux Ubuntu 20.04 LTS.

2. Vì sao biến "Thái độ khởi nghiệp" lại có tác động mạnh nhất đến ý định khởi nghiệp?

Hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta = 0.318$ ($p < 0.001$) khẳng định niềm tin cá nhân về sự hấp dẫn, lợi ích tài chính và tự do cá nhân khi làm chủ doanh nghiệp là động lực tiên quyết kích hoạt ý định dấn thân, vượt trội hơn các áp lực xã hội từ gia đình hay bạn bè.

3. Làm thế nào để áp dụng kết quả nghiên cứu vào nền tảng quản lý sinh viên (LMS/ERP)?

Nhà trường có thể tích hợp bảng khảo sát đánh giá thiên hướng khởi nghiệp vào hệ thống thông tin sinh viên định kỳ hàng năm. Thuật toán hồi quy sẽ tự động tính điểm số tiềm năng khởi nghiệp ($YDKN$), từ đó phân luồng sinh viên có điểm số cao vào các khóa đào tạo ươm mầm chuyên sâu.

4. Cần những chi phí và nguồn lực nào để duy trì mô hình hỗ trợ khởi nghiệp tại trường?

Chi phí vận hành bao gồm: Ngân sách tài trợ hạt giống ($500.000.000$ VNĐ/năm cho 10-15 dự án), chi phí mời chuyên gia cố vấn ($100.000.000$ VNĐ/năm) và chi phí duy trì không gian làm việc chung (Co-working space). Tỷ suất hoàn vốn xã hội (Social ROI) được thể hiện qua số lượng doanh nghiệp khởi nghiệp thành công và tạo việc làm sau 3-5 năm.

5. Tại sao phải loại bỏ hai biến quan sát TD1 và GDDT2 trong quá trình phân tích?

Trong kiểm định độ tin cậy, biến $TD1$ và $GDDT2$ có hệ số tương quan biến - tổng ($Corrected\ Item-Total\ Correlation$) nhỏ hơn ngưỡng quy chuẩn $0.30$, phản ánh câu hỏi chưa diễn đạt rõ ý hoặc gây hiểu nhầm cho người trả lời. Việc loại bỏ hai biến này giúp nâng cao hệ số Cronbach's Alpha tổng thể của thang đo lên trên mức $0.88$.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Liêng Lê Minh Thuỳ đã hoàn thành trọn vẹn các mục tiêu nghiên cứu đặt ra thông qua việc xây dựng và kiểm định thành công mô hình 6 nhân tố tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM. Với hệ số xác định $R^2_{adj} = 62,4%$ cùng hệ thống thang đo đạt độ tin cậy cao, nghiên cứu đã chứng minh vai trò dẫn dắt của Thái độ khởi nghiệp ($\beta = 0.318$), Nhu cầu thành đạt ($\beta = 0.245$) và Nhận thức kiểm soát ($\beta = 0.194$). Kết quả nghiên cứu không chỉ đóng góp cơ sở dữ liệu thực chứng cho lĩnh vực kinh tế học hành vi mà còn là căn cứ thực tiễn quan trọng để các trường đại học xây dựng chính sách ươm tạo tài năng trẻ, góp phần hiện thực hóa mục tiêu quốc gia khởi nghiệp.