Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên Đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh" do tác giả Hồ Thị Thu Diệu thực hiện năm 2021 thuộc chuyên ngành Marketing, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (giảng viên hướng dẫn: ThS. Lê Hoàng Việt Phương).
Trong kỷ nguyên công nghệ 4.0, khởi nghiệp kinh doanh (startup) được xem là động lực quan trọng thúc đẩy đổi mới sáng tạo, gia tăng cơ hội việc làm và phát triển kinh tế. Tuy nhiên, theo các số liệu dẫn chứng trong văn bản, tỷ lệ sinh viên ra trường đối mặt với tình trạng thất nghiệp còn cao (dẫn theo tờ báo Dawn). Tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh – nơi tập trung khoảng 80 trường đại học, cao đẳng với quy mô gần một triệu sinh viên – tỷ lệ sinh viên trực tiếp tham gia hoạt động khởi nghiệp còn rất khiêm tốn, kể cả sinh viên theo học khối ngành kinh tế. Bên cạnh đó, số liệu từ Global Entrepreneurship Monitor (GEM, 2018) chỉ ra rằng tỷ lệ khởi nghiệp thành công của các doanh nghiệp hoạt động dưới 3,5 năm chỉ đạt 20,8%, trong đó nguyên nhân thất bại chủ yếu xuất phát từ việc thiếu hiệu quả trong đổi mới mô hình kinh doanh. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn này, đề tài được xây dựng nhằm nhận diện và đo lường các nhân tố tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên đại học.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên tại các trường Đại học tại TP.HCM, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy và nâng cao ý định khởi nghiệp của sinh viên.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tổng hợp các lý thuyết về ý định khởi nghiệp và lược khảo các cơ sở lý thuyết có liên quan.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới ý định khởi nghiệp của sinh viên tại các trường Đại học tại TP.HCM.
- Đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến ý định khởi nghiệp của sinh viên.
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nâng cao tinh thần khởi nghiệp cho sinh viên tại các trường.
Câu hỏi nghiên cứu
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên các trường Đại học tại TP.HCM?
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố như thế nào lên đến ý định khởi nghiệp của sinh viên các trường Đại học tại TP.HCM?
- Các yếu tố tác động như thế nào đến ý định khởi nghiệp của sinh viên các trường Đại học tại TP.HCM?
- Cần đề xuất những gì nhằm thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên các trường Đại học tại TP.HCM?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên đại học.
- Đối tượng khảo sát: Sinh viên đang theo học tại các trường Đại học trên địa bàn TP.HCM có ý định khởi nghiệp.
- Phạm vi không gian: Các trường Đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và nghiên cứu được triển khai thực hiện từ tháng 01/2021 đến tháng 05/2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình nền tảng
Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu thông qua hệ thống khái niệm học thuật về doanh nhân, khởi nghiệp kinh doanh, tinh thần khởi nghiệp và ý định khởi nghiệp. Nghiên cứu kế thừa hai mô hình lý thuyết nền tảng trong tâm lý học và hành vi tổ chức:
- Lý thuyết Hành vi hoạch định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991): Giải thích ý định hành vi được hình thành từ ba yếu tố: Thái độ đối với hành vi (Perceived Attitude), Chuẩn chủ quan (Social Norm/Subjective Norm) và Nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral Control).
- Mô hình Sự kiện khởi sự kinh doanh (Entrepreneurial Event Model - SEE) của Shapero và Sokol (1982): Nhấn mạnh quyết định khởi sự doanh nghiệp bắt nguồn từ những thay đổi trong cuộc sống (displacement) cùng hai khía cạnh nhận thức: Cảm nhận về sự mong muốn (Perceived Desirability) và Cảm nhận về tính khả thi (Perceived Feasibility).
Tác giả đã tiến hành lược khảo và tổng hợp 9 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước: Raza, Qazi & Shah (2018), Siti et al. (2017), Franke & Lüthje (2003), Ajzen et al. (1991), Mat et al. (2015), Lee et al. (2006), Huỳnh Ba & Trọng (2020), Wongnaa & Seyram (2014), Haris et al. (2016). Từ đó, mô hình nghiên cứu đề xuất được xác lập với 6 biến độc lập tác động cùng chiều lên 1 biến phụ thuộc:
| Giả thuyết |
Mối quan hệ kỳ vọng |
Cơ sở lý thuyết / Tác giả kế thừa |
| H1 |
Hỗ trợ khởi nghiệp (+) $\rightarrow$ Ý định khởi nghiệp |
Wongnaa & Seyram (2014), Mat et al. (2015), Haris et al. (2016) |
| H2 |
Môi trường giáo dục (+) $\rightarrow$ Ý định khởi nghiệp |
Lüthje & Franke (2004), Haris et al. (2016), Ambad & Damit (2016) |
| H3 |
Tiếp cận tài chính (+) $\rightarrow$ Ý định khởi nghiệp |
Lüthje & Franke (2004), Wongnaa & Seyram (2014), Haris et al. (2016) |
| H4 |
Kinh nghiệm khởi nghiệp (+) $\rightarrow$ Ý định khởi nghiệp |
Alsos & Kolvereid (1998), Wenjun Wang (2011), Devonish et al. (2017) |
| H5 |
Thái độ cá nhân (+) $\rightarrow$ Ý định khởi nghiệp |
Ajzen (1991), Krueger et al. (2000), Phan Anh Tú & Trần Quốc Huy (2011) |
| H6 |
Nhận thức tính khả thi (+) $\rightarrow$ Ý định khởi nghiệp |
Krueger (1993), Liñán (2004), Haris et al. (2016) |
Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu
Khóa luận kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Tổng quan lý thuyết, phân tích tài liệu thứ cấp nhằm hiệu chỉnh thang đo sơ bộ và thiết kế bảng câu hỏi khảo sát.
- Nghiên cứu định lượng: Triển khai qua 2 giai đoạn:
- Nghiên cứu sơ bộ: Đánh giá thử nghiệm thang đo nhằm kiểm tra độ tin cậy sơ bộ.
- Nghiên cứu chính thức: Thu thập dữ liệu thực tế bằng phương pháp chọn mẫu phi xác xuất thuận tiện. Công cụ khảo sát kết hợp giữa bảng câu hỏi trực tuyến qua Google Forms (phân phối qua Facebook, Zalo, Instagram, Email) và khảo sát trực tiếp bằng phiếu giấy.
- Quy mô mẫu: Dựa trên công thức xác định cỡ mẫu cho hồi quy đa biến của Tabachnick & Fidell (2007) ($N \ge 50 + 8m$, với $m=6$ biến độc lập thì $N \ge 98$) và quy tắc phân tích nhân tố của Hair et al. (2010) (tỷ lệ tối thiểu 5:1 trên tổng số 30 biến quan sát, tương ứng $N \ge 150$). Tác giả đã phát ra 250 phiếu khảo sát, sau khi làm sạch thu về 230 mẫu hợp lệ đưa vào xử lý.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 và Excel để thực hiện:
- Thống kê mô tả mẫu.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: Cronbach's Alpha $\ge 0.6$, hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $> 0.3$).
- Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) với phép trích và xoay nhân tố (điều kiện: $0.5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0.05$, Tổng phương sai trích $\ge 50%$, Eigenvalue $> 1$, Factor Loading $> 0.5$).
- Phân tích tương quan tuyến tính Pearson.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội (OLS), kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF $< 10$), kiểm định tự tương quan qua đại lượng Durbin - Watson (DW).
- Kiểm định phi tham số Independent Samples T-Test và One-Way ANOVA để đánh giá sự khác biệt theo đặc điểm nhân khẩu học.
Thang đo nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng thang đo khoảng Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) với 30 biến quan sát cụ thể:
| Nhóm biến / Ký hiệu |
Số biến quan sát |
Nội dung đo lường chính |
| Hỗ trợ khởi nghiệp (SP) |
4 (SP1 - SP4) |
Sự ủng hộ từ gia đình, bạn bè, người quan trọng và chính sách khuyến khích của Nhà nước. |
| Môi trường giáo dục (EE) |
5 (EE1 - EE5) |
Vai trò đào tạo kiến thức, hoạt động định hướng, truyền cảm hứng và trang bị hiểu biết thực tế từ trường đại học. |
| Tiếp cận tài chính (AF) |
3 (AF1 - AF3) |
Khả năng vay mượn từ người thân/bạn bè, khả năng tích lũy vốn tự thân và huy động từ ngân hàng/quỹ tín dụng. |
| Kinh nghiệm khởi nghiệp (EP) |
4 (EP1 - EP4) |
Kiến thức nền tảng, sự tự tin, kỹ năng học hỏi từ startup để dự đoán, xử lý rủi ro và giải quyết tình huống. |
| Thái độ cá nhân (PA) |
5 (PA1 - PA5) |
Động cơ khởi nghiệp khi thất nghiệp, nguyện vọng khi có nguồn lực, mục tiêu nghề nghiệp, sự nghiêm túc và thái độ tích cực. |
| Nhận thức tính khả thi (PP) |
5 (PP1 - PP5) |
Niềm tin thành công, năng lực trở thành doanh nhân, phương pháp phát triển dự án, tận dụng tri thức và mức độ dễ dàng trong kinh doanh. |
| Ý định kinh doanh (INT) |
4 (INT1 - INT4) |
Sự chắc chắn tạo lập doanh nghiệp trong tương lai, sự suy nghĩ nghiêm túc, nỗ lực điều hành công ty và điều kiện chắc chắn thành công. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài
Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu trong bối cảnh tỷ lệ thất nghiệp của cử nhân đại học còn hiện hữu và phong trào khởi nghiệp quốc gia đang phát triển. Nội dung chương trình bày chi tiết mục tiêu chung, 4 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp), đối tượng khảo sát (sinh viên đại học tại TP.HCM), phạm vi không gian (TP.HCM), phạm vi thời gian (tháng 01/2021 đến tháng 05/2021). Ngoài ra, chương 1 cũng nêu rõ phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, ý nghĩa lý luận, ý nghĩa thực tiễn của đề tài và kết cấu 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu
Chương 2 hệ thống hóa các lý thuyết nền tảng và khái niệm cơ bản liên quan đến khởi nghiệp. Tác giả phân tích chi tiết Lý thuyết Hành vi hoạch định (Ajzen, 1991) và Lý thuyết Sự kiện khởi sự kinh doanh (Shapero & Sokol, 1982). Đồng thời, chương 2 tổng hợp 9 công trình nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu trong nước và quốc tế để xây dựng bảng đối chiếu các nhân tố ảnh hưởng. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập (Hỗ trợ khởi nghiệp, Môi trường giáo dục, Tiếp cận tài chính, Kinh nghiệm khởi nghiệp, Thái độ cá nhân, Nhận thức tính khả thi) và xây dựng 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu khoa học từ khâu thiết kế, thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp đến kỹ thuật xử lý dữ liệu. Tác giả trình bày phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất, cơ sở lý thuyết xác định quy mô mẫu theo Tabachnick & Fidell (2007) và Hair et al. (2010), giải thích lý do phát 250 bảng hỏi để thu về 230 mẫu hợp lệ. Chương 3 cũng thiết kế bảng câu hỏi với thang đo định danh (giới tính, trình độ học vấn, năm học, thu nhập, trường đại học) và thang đo khoảng Likert 5 mức độ cho 30 biến quan sát thuộc 7 nhóm nhân tố, đồng thời quy định các tiêu chuẩn kiểm định thống kê trên phần mềm SPSS 20.0 (Cronbach's Alpha, EFA, Pearson, Hồi quy tuyến tính OLS, T-Test và ANOVA).
Chương 4: Phân tích dữ liệu
Chương 4 tập trung trình bày kết quả phân tích định lượng từ 230 mẫu khảo sát hợp lệ:
- Đánh giá tổng quan thực trạng khởi nghiệp và bối cảnh thị trường trong giai đoạn đại dịch COVID-19.
- Thống kê mô tả cơ cấu mẫu khảo sát theo giới tính, năm học, mức thu nhập và các trường đại học tại TP.HCM.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha cho các biến độc lập và biến phụ thuộc, xác nhận các thang đo đạt chuẩn độ tin cậy và không có biến rác bị loại.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA cho nhóm biến độc lập và nhóm biến phụ thuộc, xác nhận tính hội tụ và tính phân biệt của các thang đo.
- Phân tích tương quan Pearson xác định mối liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc trước khi chạy hồi quy.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định trọng số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$), đánh giá mức độ giải thích của mô hình ($R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh), kiểm định $F$ và kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua chỉ số VIF.
- Kiểm định Independent Samples T-Test và One-Way ANOVA để đánh giá sự khác biệt về ý định khởi nghiệp theo giới tính, năm học, thu nhập và nhóm trường đại học.
Chương 5: Trình bày kết quả và đưa ra kiến nghị
Chương 5 tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính thu được từ mô hình phân tích định lượng, làm rõ thứ tự mức độ tác động của từng yếu tố lên ý định khởi nghiệp của sinh viên. Dựa trên các phát hiện thực nghiệm, tác giả đề xuất 6 nhóm kiến nghị và giải pháp cụ thể tương ứng với 6 nhân tố (Thái độ khởi nghiệp, Nhận thức tính khả thi, Môi trường giáo dục, Hỗ trợ khởi nghiệp, Tiếp cận tài chính, Kinh nghiệm khởi nghiệp) hướng đến nhà trường, cơ quan quản lý và bản thân sinh viên. Cuối chương trình bày các hạn chế chưa giải quyết được của đề tài và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Tác động của các nhân tố lên ý định khởi nghiệp: Kết quả kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính xác nhận cả 6 nhân tố đều có tác động trực tiếp, cùng chiều lên ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên đại học tại TP.HCM:
- Thái độ cá nhân (PA): Nhân tố có mức độ tác động mạnh nhất đến ý định khởi nghiệp.
- Nhận thức tính khả thi (PP), Môi trường giáo dục (EE), Hỗ trợ khởi nghiệp (SP): Là 3 nhân tố có mức độ tác động mạnh tiếp theo.
- Tiếp cận tài chính (AF) và Kinh nghiệm khởi nghiệp (EP): Là 2 nhân tố có mức độ tác động yếu hơn so với các nhân tố còn lại.
- Kiểm định sự khác biệt nhân khẩu học: Kết quả kiểm định Independent Samples T-Test và One-Way ANOVA khẳng định:
- Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý định khởi nghiệp giữa các nhóm sinh viên theo giới tính.
- Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý định khởi nghiệp giữa các nhóm sinh viên theo năm học.
- Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý định khởi nghiệp giữa các nhóm sinh viên theo mức thu nhập.
- Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý định khởi nghiệp giữa sinh viên thuộc các trường Đại học khác nhau trên địa bàn TP.HCM.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Dựa trên kết quả định lượng, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp tương ứng với 6 nhân tố nghiên cứu:
- Về Thái độ cá nhân: Xây dựng các chương trình định hướng nghề nghiệp, truyền thông nhằm khơi dậy niềm đam mê, tinh thần độc lập, tự chủ và tinh thần dấn thân, chấp nhận thử thách trong kinh doanh của sinh viên.
- Về Nhận thức tính khả thi: Tăng cường đào tạo kỹ năng thực hành, kỹ năng xây dựng kế hoạch kinh doanh và phát triển dự án thực tế giúp sinh viên nâng cao sự tự tin và niềm tin vào khả năng thành công khi khởi nghiệp.
- Về Môi trường giáo dục: Đổi mới chương trình đào tạo theo hướng thực tiễn; nhà trường cần thường xuyên tổ chức các cuộc thi ý tưởng khởi nghiệp, hội thảo chuyên đề, mở rộng không gian ươm mầm và tạo lập môi trường học tập truyền cảm hứng kinh doanh.
- Về Hỗ trợ khởi nghiệp: Phát huy vai trò kết nối của các trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp, câu lạc bộ sinh viên; tạo cầu nối giữa sinh viên với các doanh nghiệp, cố vấn (mentor); tranh thủ các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp của Nhà nước và thành phố.
- Về Tiếp cận tài chính: Tạo điều kiện kết nối sinh viên với các quỹ đầu tư khởi nghiệp, quỹ tín dụng ưu đãi, các nhà đầu tư thiên thần; hướng dẫn sinh viên kỹ năng huy động vốn và quản lý dòng tiền.
- Về Kinh nghiệm khởi nghiệp: Khuyến khích sinh viên tích lũy kinh nghiệm thông qua hoạt động làm thêm, thực tập tại các doanh nghiệp startup, học hỏi từ các mô hình khởi nghiệp đi trước để rèn luyện bản lĩnh và kỹ năng giải quyết khủng hoảng.
Đóng góp của đề tài
- Ý nghĩa học thuật: Kiểm chứng và khẳng định tính phù hợp của Lý thuyết Hành vi hoạch định (TPB) và Lý thuyết Sự kiện khởi sự kinh doanh (SEE) trong bối cảnh sinh viên đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh; xác lập thang đo chuẩn hóa cho 6 nhóm nhân tố tác động đến ý định khởi nghiệp.
- Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giúp các trường đại học, học viện và các nhà hoạch định chính sách giáo dục xây dựng chiến lược đào tạo, thiết kế môi trường hỗ trợ phù hợp nhằm thúc đẩy tinh thần đổi mới sáng tạo trong giới trẻ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Phương pháp lấy mẫu: Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác xuất thuận tiện với quy mô 230 mẫu hợp lệ tại TP.HCM, do đó tính đại diện cho toàn bộ tổng thể sinh viên trên cả nước còn hạn chế.
- Không gian và thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi địa bàn TP.HCM trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 01/2021 đến tháng 05/2021) dưới bối cảnh thị trường có nhiều biến động do dịch bệnh COVID-19.
- Mô hình nghiên cứu: Đề tài tập trung vào 6 nhân tố chính, chưa bao quát hết các yếu tố tiềm năng khác như đặc điểm văn hóa gia đình, tính cách cá nhân chuyên sâu hoặc các rào cản pháp lý đặc thù.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác xuất nhằm nâng cao tính khái quát hóa của dữ liệu.
- Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu sang các tỉnh thành khác hoặc so sánh giữa các vùng miền.
- Bổ sung thêm các biến số trung gian, biến điều tiết hoặc các yếu tố ngoại sinh mới nhằm hoàn thiện mô hình giải thích ý định khởi nghiệp của giới trẻ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh và các khối ngành Kinh tế: Cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực cho một đề tài khóa luận tốt nghiệp ứng dụng phương pháp nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh từ tổng quan lý thuyết đến phân tích dữ liệu trên SPSS.
- Các nhà nghiên cứu về khởi nghiệp sinh viên: Tham khảo hệ thống cơ sở lý thuyết tổng hợp (TPB, SEE), bảng tổng thuật các công trình nghiên cứu tiền bối và bộ câu hỏi thang đo 30 biến quan sát đã qua kiểm định độ tin cậy.
- Ban giám hiệu các trường Đại học và các Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp: Vận dụng các hàm ý quản trị và giải pháp thực tế để cải tiến chương trình đào tạo, tổ chức các hoạt động ngoại khóa và xây dựng vườn ươm doanh nghiệp hỗ trợ sinh viên.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình nghiên cứu của đề tài được xây dựng dựa trên những lý thuyết nền tảng nào?
Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kế thừa và kết hợp giữa Lý thuyết Hành vi hoạch định (TPB) của Ajzen (1991) và Mô hình Lý thuyết sự kiện khởi sự kinh doanh (SEE) của Shapero và Sokol (1982), cùng các nghiên cứu thực nghiệm của Lüthje & Franke (2004), Wongnaa & Seyram (2014), Mat et al. (2015), Haris et al. (2016).
2. Quy mô mẫu khảo sát của đề tài là bao nhiêu và được xử lý bằng phần mềm nào?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát với quy mô 250 phiếu bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, thu về 230 phiếu khảo sát hợp lệ. Dữ liệu được xử lý và phân tích thống kê trên phần mềm SPSS phiên bản 20.0 và Microsoft Excel.
3. Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến ý định khởi nghiệp của sinh viên trong nghiên cứu này?
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy nhân tố Thái độ cá nhân (PA) có mức độ tác động mạnh nhất cùng chiều đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên đại học tại TP.HCM, xếp trên các nhân tố Nhận thức tính khả thi, Môi trường giáo dục, Hỗ trợ khởi nghiệp, Tiếp cận tài chính và Kinh nghiệm khởi nghiệp.
4. Kết quả kiểm định T-Test và ANOVA về sự khác biệt nhân khẩu học chỉ ra điều gì?
Các kiểm định Independent Samples T-Test và One-Way ANOVA cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên theo các biến nhân khẩu học: giới tính, năm học, mức thu nhập và giữa các trường đại học khác nhau tại TP.HCM.
5. Bảng câu hỏi nghiên cứu gồm bao nhiêu biến quan sát và sử dụng thang đo gì?
Bảng câu hỏi khảo sát chính thức gồm 30 biến quan sát (26 biến đo lường 6 nhân tố độc lập và 4 biến đo lường nhân tố phụ thuộc ý định kinh doanh), được đánh giá thông qua thang đo khoảng Likert 5 mức độ từ 1 (Hoàn toàn không đồng ý) đến 5 (Hoàn toàn đồng ý).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Thu Diệu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm định thực nghiệm thành công mô hình 6 yếu tố ảnh hưởng cùng chiều đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu khẳng định vai trò quyết định của Thái độ cá nhân, đồng thời làm rõ sự tương tác quan trọng từ Nhận thức tính khả thi, Môi trường giáo dục, Hỗ trợ khởi nghiệp, Tiếp cận tài chính và Kinh nghiệm khởi nghiệp. Các giải pháp và kiến nghị quản trị được đề xuất từ kết quả phân tích định lượng 230 mẫu hợp lệ mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác đào tạo và định hướng phát triển phong trào khởi nghiệp sinh viên tại các cơ sở giáo dục đại học.