Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Các yếu tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng bao cao su của nhãn hàng Durex đối với sinh viên tại khu vực Thủ Đức" được thực hiện bởi sinh viên Võ Hồng Thịnh, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Kim Nam tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (năm 2024), thuộc ngành Quản trị kinh doanh (mã ngành: 7 34 01 01).

Bối cảnh thực tiễn được tác giả đặt ra xuất phát từ thực trạng căn bệnh thế kỷ HIV/AIDS và các bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục vẫn tiếp tục đe dọa sức khỏe cộng đồng. Việc sử dụng bao cao su đúng cách có thể giảm đến 99,8% khả năng mang thai ngoài ý muốn và là biện pháp phòng tránh bệnh lây truyền qua đường tình dục. Dẫn liệu từ Tổ chức Y tế Thế giới và Vụ Sức khỏe Bà mẹ và Trẻ em (Bộ Y tế) cho thấy Việt Nam đối mặt với tỷ lệ nạo phá thai ở thanh thiếu niên (độ tuổi 15-19) ở mức cao trong khu vực và trên thế giới. Hàng năm, Việt Nam ghi nhận khoảng 250.000 ca phá thai chính thức, trong đó có từ 20% đến 30% là phụ nữ chưa kết hôn và 60% đến 70% là học sinh, sinh viên. Tại khu vực thành phố Thủ Đức – nơi tập trung đông đảo các trường đại học – sinh viên bắt đầu tiếp cận đời sống tình dục nhưng còn thiếu hụt thông tin đầy đủ về sức khỏe sinh lý. Trong khi đó, Durex là thương hiệu bao cao su chiếm thị phần lớn và có độ phủ rộng tại Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng bao cao su của nhãn hàng Durex đối với sinh viên tại khu vực Thủ Đức, từ đó hỗ trợ nhãn hàng Durex xây dựng chiến lược tiếp cận phù hợp và cung cấp cơ sở tham khảo cho Sở Y tế TP. Thủ Đức trong công tác tuyên truyền sức khỏe tình dục.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng bao cao su của nhãn hàng Durex đối với sinh viên trên địa bàn khu vực Thủ Đức.
    2. Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định sử dụng bao cao su của sinh viên tại khu vực Thủ Đức.
    3. Đề xuất hàm ý quản trị giúp các nhà lãnh đạo Durex đưa ra chiến lược gia tăng ý định sử dụng bao cao su Durex của sinh viên.

Khóa luận giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các yếu tố nào ảnh hưởng tới ý định sử dụng bao cao su Durex của sinh viên tại khu vực Thủ Đức?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến ý định sử dụng bao cao su Durex của sinh viên tại khu vực Thủ Đức?
  3. Những hàm ý quản trị nào cần đưa ra nhằm thúc đẩy ý định sử dụng bao cao su Durex của sinh viên khu vực Thủ Đức?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các chương trình tiếp thị xã hội ảnh hưởng đến nhận thức và hành vi sử dụng bao cao su; đối tượng khảo sát thực tế là sinh viên đang theo học tại khu vực Thủ Đức.
  • Phạm vi không gian: Các trường đại học trên địa bàn thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh (khảo sát tại 13 trường đại học).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý dữ liệu từ tháng 01/2024 đến tháng 03/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết và mô hình hành vi người tiêu dùng:

  • Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behaviour - TPB) của Icek Ajzen (1991): Mô hình giải thích ý định hành vi chịu sự tác động trực tiếp của ba tiền tố gồm Thái độ (Attitude), Chuẩn chủ quan (Subjective Norm) và Nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral Control). Tác giả kế thừa các nghiên cứu ứng dụng TPB trong dự đoán hành vi sử dụng bao cao su của Malcolm và cộng sự (2013), Protogerou và cộng sự (2013), Turchik & Gidycz (2012).
  • Mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler (2009): Giải thích cơ chế các kích thích tiếp thị (4P) và kích thích môi trường tác động vào hộp đen ý thức của người mua để tạo ra phản ứng tiêu dùng.
  • Khái niệm sinh viên theo Luật Giáo dục Đại học năm 2019, Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê, 2010), nghiên cứu của Nguyễn Ánh Hồng (2002) và Trần Linh Phong (2011).
  • Khái niệm ý định tiếp tục sử dụng (Han và cộng sự, 2018; Lu, 2014) và ảnh hưởng xã hội (Bhattacherjee, 2000).
  • Các chiến dịch tiếp thị xã hội của Durex: Hoạt động toàn cầu DUREX(RED) năm 2018 hỗ trợ phòng chống HIV/AIDS tại Nam Phi và chiến dịch "(RED)-Đi! – To save lives" (2020-2021) tại Việt Nam với mục tiêu tiếp cận 7 triệu nam giới.

Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 3 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc với 3 giả thuyết:

  • Giả thuyết H1: Thái độ với các quảng cáo về bao cao su có ảnh hưởng cùng chiều đến ý định sử dụng bao cao su.
  • Giả thuyết H2: Kiểm soát hành vi cảm nhận có ảnh hưởng trực tiếp đến ý định sử dụng bao cao su.
  • Giả thuyết H3: Các chuẩn mực chủ quan ảnh hưởng đến ý định sử dụng bao cao su.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua hai giai đoạn:

  • Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Tiến hành phỏng vấn sâu 20 đối tượng (10 nam và 10 nữ) nhằm khám phá nhận thức, hoàn thiện từ ngữ và điều chỉnh thang đo bảng hỏi.
  • Nghiên cứu chính thức (định lượng): Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện xác suất, phát bảng câu hỏi trực tuyến qua Google Form đến sinh viên 13 trường đại học tại khu vực Thủ Đức. Tổng số phiếu thu về là 514 phiếu; sau quá trình rà soát và làm sạch, tác giả loại 194 phiếu không phù hợp, còn lại 320 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích định lượng.
  • Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua các bước kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (phép trích Principal Components, phép xoay Varimax), phân tích tương quan Pearson, kiểm định các vi phạm giả định hồi quy (Scatterplot, phân phối chuẩn phần dư Histogram, hệ số phóng đại phương sai VIF, hệ số tự tương quan Durbin-Watson) và phân tích hồi quy tuyến tính bội bằng phương pháp Enter.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài dựa trên số liệu về nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS và tỷ lệ nạo phá thai ở giới trẻ Việt Nam (mỗi năm khoảng 250.000 ca, học sinh - sinh viên chiếm 60-70%). Tác giả xác định mục tiêu chung và 3 mục tiêu cụ thể, đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu, phân định phạm vi khảo sát tại các trường đại học khu vực Thủ Đức trong thời gian từ tháng 01/2024 đến tháng 03/2024, đồng thời phác thảo kết cấu tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 trình bày hệ thống lý luận liên quan đến sinh viên, hoạt động tiếp thị, hành vi người tiêu dùng, ảnh hưởng xã hội và thuyết hành vi dự định TPB của Ajzen (1991). Tác giả tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (nghiên cứu của Armitage & Conner năm 2001; Lê Thị Hải Hà & Vũ Huy Thông năm 2018 tại Hà Nội), phân tích các chiến dịch tiếp thị xã hội của Durex như DUREX(RED) và "(RED)-Đi! – To save lives". Từ đó, mô hình nghiên cứu đề xuất được thiết lập với 3 biến độc lập (Thái độ, Chuẩn chủ quan, Kiểm soát hành vi) và 1 biến phụ thuộc (Ý định sử dụng), gắn liền với 3 giả thuyết nghiên cứu H1, H2, H3.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu 2 giai đoạn. Nghiên cứu định tính sơ bộ phỏng vấn sâu 20 sinh viên để điều chỉnh bảng câu hỏi. Thang đo ban đầu gồm 19 biến quan sát được xây dựng dựa trên các nghiên cứu trước:

  • Thái độ (TD1 - TD5) kế thừa từ Montanaro và Bryan (2014);
  • Kiểm soát hành vi (KSHV1 - KSHV4) kế thừa từ Hồ Huy Tựu (2007);
  • Chuẩn chủ quan (CCQ1 - CCQ5) kế thừa từ Tweneboah-Koduah và cộng sự (2019);
  • Ý định sử dụng (YD1 - YD5) kế thừa từ Icek Ajzen (2002).

Bảng câu hỏi gồm 2 phần: thông tin nhân khẩu học và 19 biến đo lường sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Quy trình phân tích dữ liệu trên SPSS được thiết lập từ kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA đến mô hình hồi quy tuyến tính.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 công bố kết quả phân tích trên 320 mẫu hợp lệ từ 13 trường đại học. Sau khi đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha, tác giả loại 4 biến quan sát gồm TD1, CCQ5, KSHV2 và YD5 do hệ số tương quan biến tổng hoặc chỉ số Cronbach's Alpha nếu loại biến làm giảm độ tin cậy chung; 15 biến quan sát còn lại đều đạt chuẩn. Phân tích EFA trích thành công 3 nhân tố độc lập (tổng phương sai trích 83,766%, KMO = 0,808) và 1 nhân tố phụ thuộc (phương sai trích 87,462%, KMO = 0,766). Kiểm định tương quan cho thấy cả 3 biến độc lập đều có tương quan thuận chiều có ý nghĩa thống kê với ý định sử dụng. Kết quả hồi quy bội đạt hệ số xác định $R^2 = 0,842$ (hiệu chỉnh $R^2 = 0,840$), không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến (VIF < 10) và tự tương quan ($d = 1,116$).

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương 5 tóm tắt các phát hiện nghiên cứu thực nghiệm và đề xuất hệ thống hàm ý quản trị cho nhãn hàng Durex cùng cơ quan chức năng. Các giải pháp tập trung vào việc củng cố nhận thức kiểm soát hành vi của sinh viên, định hướng chuẩn chủ quan thông qua bạn tình và gia đình, đổi mới chiến dịch truyền thông nhằm giảm bớt cảm giác e ngại khi mua sản phẩm, đồng thời phối hợp với Sở Y tế TP. Thủ Đức trong công tác giáo dục sức khỏe sinh sản học đường. Chương này cũng chỉ rõ các giới hạn về phạm vi mẫu và nêu định hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm chi tiết về mẫu khảo sát và kết quả phân tích thống kê trên phần mềm SPSS:

Tiêu chí nhân khẩu học Phân loại Số lượng (N = 320) Tỷ lệ (%)
Cơ sở đào tạo (13 trường) ĐH Ngân hàng TP.HCM 41 12,81%
ĐH Khoa học Tự nhiên - ĐHQG TP.HCM 33 10,31%
ĐH Công nghệ Thông tin - ĐHQG TP.HCM 31 9,69%
ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG TP.HCM 30 9,38%
ĐH Thể dục Thể thao TP.HCM 27 8,44%
ĐH Kinh tế - Luật - ĐHQG TP.HCM 25 7,81%
ĐH Bách khoa - ĐHQG TP.HCM 22 6,88%
ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM 20 6,25%
ĐH Nông Lâm TP.HCM 19 5,94%
ĐH Cảnh sát Nhân dân 19 5,94%
ĐH Luật TP.HCM 19 5,94%
ĐH Quốc tế - ĐHQG TP.HCM 18 5,63%
ĐH An ninh Nhân dân 16 5,00%
Giới tính Nam 179 55,56%
Nữ / Khác 141 44,44%
Xu hướng tình dục Dị tính (thích người khác giới) 237 74,06%
Đồng tính (thích người cùng giới) 46 14,38%
Song tính (thích cả người cùng giới và khác giới) 37 11,56%
Quê quán Tỉnh thành khác 157 49,06%
Thành phố Hồ Chí Minh 146 45,50%
Mức thu nhập hàng tháng Dưới 2 triệu đồng 83 25,94%
Từ 2 triệu đến 3 triệu đồng 114 35,63%
Trên 3 triệu đồng 123 38,44%

Về thống kê mô tả biến phụ thuộc, dữ liệu ghi nhận có 180 sinh viên (chiếm 56,25%) đồng ý với nhận định "Tôi luôn luôn sử dụng bao cao su khi quan hệ" (biến quan sát YD5).

Kết quả kiểm định thang đo và hồi quy mô hình:

Thang đo / Nhân tố Số biến quan sát còn lại Biến bị loại bỏ Cronbach's Alpha Giá trị KMO Tổng phương sai trích (%) Hệ số tương quan Pearson với YD
Thái độ (TD) 4 (TD2, TD3, TD4, TD5) TD1 0,874 - - 0,640 (Sig. < 0,01)
Chuẩn chủ quan (CCQ) 4 (CCQ1, CCQ2, CCQ3, CCQ4) CCQ5 0,810 - - 0,579 (Sig. < 0,01)
Kiểm soát hành vi (KSHV) 3 (KSHV1, KSHV3, KSHV4) KSHV2 0,926 - - 0,860 (Sig. < 0,01)
Biến độc lập tổng hợp (EFA) 11 - - 0,808 83,766% (Eigenvalues = 1,885) -
Ý định sử dụng (YD) 4 (YD1, YD2, YD3, YD4) YD5 0,950 0,766 87,462% (Eigenvalue = 3,498) 1,000

Mô hình hồi quy tuyến tính đạt hệ số $R = 0,918$, $R^2 = 0,842$ và $R^2$ điều chỉnh $= 0,840$. Kết quả này chỉ ra rằng 3 biến độc lập trong mô hình giải thích được 84,0% sự biến thiên của ý định sử dụng bao cao su Durex của sinh viên tại khu vực Thủ Đức. Chỉ số Durbin-Watson đạt $d = 1,116$ nằm trong khoảng chấp nhận ($< 3$), không vi phạm giả định tự tương quan; các hệ số phóng đại phương sai VIF đều nhỏ hơn 10, khẳng định không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến. Biến kiểm soát hành vi (KSHV) có mức tương quan tuyến tính mạnh nhất với ý định ($r = 0,860$).

Giải pháp và hàm ý quản trị tác giả đề xuất:

  • Đối với kiểm soát hành vi: Nhãn hàng Durex cần tăng cường sự hiện diện của sản phẩm tại các điểm bán lẻ tiện lợi quanh khu đại học và ký túc xá; thiết kế quy trình mua hàng kín đáo, thuận tiện; duy trì mức giá bán phù hợp với khả năng chi trả của sinh viên (nhóm thu nhập dưới 3 triệu đồng chiếm hơn 61%).
  • Đối với chuẩn chủ quan: Xây dựng các chiến dịch truyền thông khuyến khích đối thoại cởi mở giữa các cặp đôi về sức khỏe tình dục, đề cao sự ủng hộ từ bạn tình và định hướng gia đình văn minh trong việc phòng ngừa bệnh lây truyền.
  • Đối với thái độ: Đẩy mạnh các thông điệp tiếp thị xã hội sáng tạo nhằm xóa bỏ tâm lý ngại ngùng, xấu hổ khi mua bao cao su; tăng cường truyền thông về sự thoải mái và an toàn.
  • Kiến nghị cơ quan chức năng: Đề nghị Sở Y tế TP. Thủ Đức và các trường đại học phối hợp tổ chức các buổi hội thảo, cung cấp bao cao su miễn phí hoặc trợ giá trong các đợt phát động nâng cao sức khỏe sinh sản học đường.

Đóng góp của khóa luận do tác giả tự nêu: Đề tài kiểm chứng thực nghiệm tính phù hợp của mô hình TPB đối với một ngành hàng đặc thù, nhạy cảm trong phân khúc khách hàng sinh viên tại địa bàn tập trung mật độ đào tạo cao như TP. Thủ Đức; cung cấp dữ liệu định lượng cụ thể phục vụ công tác hoạch định chính sách y tế công cộng và chiến lược marketing thực tế của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra các hạn chế trong quá trình thực hiện:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Nghiên cứu thực hiện hoàn toàn thông qua biểu mẫu khảo sát trực tuyến (Google Form) và sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, do đó tính đại diện ngẫu nhiên cho toàn bộ sinh viên còn chịu ảnh hưởng của tính tự nguyện của người trả lời.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Khảo sát chỉ giới hạn tại 13 trường đại học thuộc địa bàn TP. Thủ Đức trong khung thời gian từ tháng 01/2024 đến tháng 03/2024, chưa mở rộng ra các khu vực khác của TP. Hồ Chí Minh hay các thành phố lớn trên cả nước.
  • Kỹ thuật thang đo: Quá trình phân tích độ tin cậy đã phải loại bỏ 4 biến quan sát (TD1, CCQ5, KSHV2, YD5) để đảm bảo chỉ số thống kê, cho thấy bảng câu hỏi đối với các nội dung nhạy cảm cần được tối ưu hóa sâu hơn về mặt ngữ nghĩa học thuật.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả gợi mở:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các địa bàn đô thị khác và tiếp cận thêm các nhóm thanh niên không theo học bậc đại học nhằm so sánh hành vi tiêu dùng giữa các nhóm xã hội.
  • Áp dụng các phương pháp lấy mẫu xác suất kết hợp khảo sát trực tiếp để kiểm soát chất lượng phản hồi đối với chủ đề sức khỏe sinh sản.
  • Đưa thêm các biến số trung gian hoặc biến điều tiết mới vào mô hình nghiên cứu, chẳng hạn như nhận thức rủi ro bệnh tật, rào cản văn hóa gia đình hoặc mức độ tiếp cận các phương tiện truyền thông số.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Xã hội học và Y tế công cộng khi tìm kiếm tài liệu tham khảo về hành vi người tiêu dùng đối với ngành hàng chăm sóc sức khỏe tình dục.
  • Các nhà nghiên cứu đang ứng dụng Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen để đo lường ý định tiêu dùng các sản phẩm nhạy cảm hoặc thực hiện các đề tài tiếp thị xã hội (Social Marketing).

Các phần nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:

  • Hệ thống thang đo 19 biến quan sát ban đầu được chuyển ngữ và chuẩn hóa từ các công trình quốc tế và trong nước (Montanaro & Bryan, Tweneboah-Koduah, Hồ Huy Tựu, Icek Ajzen).
  • Quy trình phân tích dữ liệu SPSS chuẩn mực, trình bày rõ ràng từng bước từ Cronbach's Alpha, ma trận xoay nhân tố EFA, kiểm định tương quan Pearson, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến VIF đến phân tích mô hình hồi quy tuyến tính bội.
  • Cơ sở dữ liệu khảo sát thực tế trên 320 sinh viên thuộc 13 trường đại học tại khu vực đô thị đại học Thủ Đức.

Câu hỏi thường gặp

1. Những biến quan sát nào đã bị loại khỏi mô hình sau bước kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha?
Tác giả đã loại 4 biến quan sát gồm: TD1 ("Tôi có biết tới các bài đăng, chiến dịch truyền thông về bao cao su của Durex") khỏi thang đo Thái độ; CCQ5 ("Bạn tình của bạn có cho rằng việc sử dụng bao cao su là không trung thực") khỏi thang đo Chuẩn chủ quan; KSHV2 ("Tôi sẵn sàng sử dụng bao cao su khi quan hệ: Chắc chắn/ Không") khỏi thang đo Kiểm soát hành vi; và YD5 ("Tôi luôn luôn sử dụng bao cao su khi quan hệ") khỏi thang đo Ý định sử dụng. Việc loại các biến này do giá trị Cronbach's Alpha nếu loại biến lớn hơn hệ số Cronbach's Alpha chung của thang đo.

2. Cơ cấu sinh viên tham gia khảo sát theo xu hướng tình dục và mức thu nhập trong nghiên cứu được phân bổ ra sao?
Trong 320 mẫu khảo sát hợp lệ, về xu hướng tình dục có 237 sinh viên dị tính (chiếm 74,06%), 46 sinh viên đồng tính (chiếm 14,38%) và 37 sinh viên song tính (chiếm 11,56%). Về mức thu nhập cá nhân hàng tháng, có 83 sinh viên thu nhập dưới 2 triệu đồng (chiếm 25,94%), 114 sinh viên thu nhập từ 2 đến 3 triệu đồng (chiếm 35,63%) và 123 sinh viên thu nhập trên 3 triệu đồng (chiếm 38,44%).

3. Khả năng giải thích của mô hình hồi quy đối với ý định sử dụng bao cao su Durex đạt mức độ nào?
Mô hình hồi quy tuyến tính với 3 biến độc lập đạt hệ số $R^2 = 0,842$ và $R^2$ điều chỉnh $= 0,840$. Con số này phản ánh mô hình giải thích được 84,0% sự biến thiên của ý định sử dụng bao cao su Durex của sinh viên tại khu vực Thủ Đức. Đồng thời, hệ số Durbin-Watson đạt 1,116 và hệ số VIF của các biến đều nhỏ hơn 10, chứng minh mô hình không vi phạm hiện tượng tự tương quan và đa cộng tuyến.

4. Yếu tố nào trong mô hình có mối liên hệ tương quan mạnh nhất đến ý định sử dụng bao cao su của sinh viên?
Theo kết quả phân tích tương quan Pearson, biến Kiểm soát hành vi (KSHV) có mối tương quan mạnh nhất với biến phụ thuộc Ý định sử dụng (YD) với hệ số tương quan $r = 0,860$ (ở mức ý nghĩa Sig. < 0,01), cao hơn so với biến Thái độ ($r = 0,640$) và Chuẩn chủ quan ($r = 0,579$).

5. Nhận thức thực tế của sinh viên về việc duy trì sử dụng bao cao su khi quan hệ đạt tỷ lệ bao nhiêu trong mẫu nghiên cứu?
Số liệu thống kê mô tả biến phụ thuộc ghi nhận có 180 sinh viên trên tổng số 320 người tham gia khảo sát (chiếm tỷ lệ 56,25%) đồng ý với nhận định "Tôi luôn luôn sử dụng bao cao su khi quan hệ" (biến YD5), thể hiện nhận thức tương đối tích cực của đa số sinh viên được khảo sát đối với hành vi quan hệ an toàn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Hồng Thịnh đã vận dụng Thuyết hành vi dự định (TPB) để phân tích có hệ thống các nhân tố tác động đến ý định sử dụng bao cao su Durex của sinh viên tại 13 trường đại học khu vực Thủ Đức. Kết quả kiểm định trên mẫu 320 sinh viên khẳng định mô hình có độ giải thích cao ($R^2 = 0,840$), trong đó nhận thức kiểm soát hành vi là yếu tố có mối tương quan thuận chiều chặt chẽ nhất với ý định tiêu dùng. Toàn bộ phát hiện thực nghiệm của đề tài là nguồn cứ liệu thực tế hỗ trợ nhãn hàng Durex xây dựng các giải pháp tiếp thị xã hội phù hợp và hỗ trợ ngành y tế địa phương đẩy mạnh hiệu quả công tác truyền thông sức khỏe tình dục học đường.