Luận Văn Về Kỹ Năng Sống Của Thanh Thiếu Niên Việt Nam Trong Việc Nâng Cao Sức Khỏe Sinh Sản Và ...

Chuyên khảo phân tích Luận văn kỹ năng sống của thanh thiếu niên việt nam trong nâng cao sức khỏe sinh sản và tình dục an, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng quan

2011

95
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

A. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP TÀI LIỆU

A.1. Phương pháp thu thập tài liệu tham khảo

A.2. Tiêu chí lựa chọn tài liệu tham khảo

A.3. Tiêu chí loại trừ tài liệu

A.4. Các từ khóa sử dụng để tìm tài liệu

MỘT SỐ. KHÁI NIỆM sử DỤNG TRONG BÀI VIÉT

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN.1. Mô tả các tài liệu tìm được

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN.2. Kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống và vai trò của nó đối với sức khỏe sinh sản/sức khỏe tình dục của thanh thiếu niên

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN.2.1. Kỹ năng sống

PHỤ LỤC

appendix 1. Sơ ĐỒ Tư DUY

appendix 2. CÁC KỸ NĂNG SỐNG THEO PHÂN LOẠI CỦA UNICEF

appendix 3. MỘT SỐ KỸ NĂNG SỐNG VÀ sự ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ TỚI HÀNH VI SỨC KHỎE SINH SẢN, sức KHỎE TÌNH DỤC VÀ TÌNH DỤC AN TOÀN CỦA THANH THIÊU NIÊN

appendix 4. CÁC KỸ NĂNG SỐNG CẦN THIẾT TRONG NÂNG CAO sức KHỎE SINH SẢN/SỨC KHỎE TÌNH DỤC VÀ PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS

appendix 5. HIỆU QUẢ CỦA CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

appendix 6. CÁC MÔ HÌNH LÝ THUYẾT ÁP DỤNG TRONG TIẾP CẬN

appendix 7. TIẾP CẬN TÌNH DỤC AN TOÀN THEO CÔNG THỨC "ABC" TRONG DỰ PHÒNG LÂY NHIỄM HIV/AIDS

appendix 8. SỰ PHÁT TRIỂN CÁC KỸ NĂNG THÔNG QUA GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG

appendix 9. CÁC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG SỐNG CỦA THANH THIÊU NIÊN TRONG VIỆC HƯỚNG TỚI HÀNH VI TÌNH DỤC AN TOÀN

appendix 10. KIẾN THỨC VÀ THÁI ĐỘ CỦA THANH THIÊU NIÊN VỀ KỸ NĂNG SỐNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN SỨC KHỎE SINH SẢN, TÌNH DỤC AN TOÀN

appendix 11. CƠ SỞ CHO VIỆC GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG HIỆU QUẢ CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TÌNH DỤC, PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS TRÊN THẾ GIỚI

appendix 12. CÁC CAN THIỆP GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG TRONG VIỆC HƯỚNG TỚI TÌNH DỤC AN TOÀN

appendix 13. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO THANH THIÊU NIÊN

appendix 14. KHUYÊN NGHỊ VỀ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG TRONG CHỦ ĐỀ SỨC KHỎE SINH SẢN/HIV CHO THANH THIÊU NIÊN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Tài liệu "Kỹ Năng Sống Của Thanh Thiếu Niên Việt Nam Trong Nâng Cao Sức Khỏe Sinh Sản Và Tình Dục An Toàn" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tầm quan trọng của việc trang bị kỹ năng sống cho thanh thiếu niên, đặc biệt trong lĩnh vực sức khỏe sinh sản và tình dục an toàn. Tài liệu nhấn mạnh rằng việc giáo dục đúng cách không chỉ giúp thanh thiếu niên hiểu rõ về cơ thể và các mối quan hệ mà còn trang bị cho họ những kiến thức cần thiết để bảo vệ sức khỏe và đưa ra quyết định đúng đắn trong cuộc sống.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn quản lý hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang trong bối cảnh hiện nay, nơi cung cấp cái nhìn về quản lý giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh ở trường trung học cơ sở Nông Trang thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh hiện nay sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về giáo dục giới tính trong môi trường học đường. Cuối cùng, tài liệu Quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh ở trường trung học cơ sở Gia Lộc tỉnh Hải Dương cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu về các phương pháp giáo dục giới tính hiệu quả. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về việc giáo dục sức khỏe sinh sản và giới tính cho thanh thiếu niên.

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành báo cáo tổng quan nay. tôi đã nhận được sự quan tâm. giúp đỡ rất nhiệt tình từ rất nhiều cá nhân và tổ chức. Tôi xin gửi lời cảm on chân thành đến các thầy cô Trường Đại học Y tế công cộng đã trang bị cho tôi những kiến thức và kỳ năng cần thiết để thực hiện báo cáo này. Xin chân thành cảm ơn Phòng Đào tạo Đại học và Phòng Quản lý sinh viên đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thu thập tài liệu. Xin chân thành cảm ơn các viện nghiên cứu. các cơ quan, tổ chức đã giúp đỡ. cung cấp cho tôi những thông tin quí báu liên quan đến báo cáo này. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến Thạc sỹ - Bác sỹ Trương Quang Tiến_ người đã hết lòng quan tâm. hồ trợ và luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi đe tôi có thê hoàn thành báo cáo này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, các anh chị_ những người đã chia sẻ. đồng hành và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện nghiên cứu. Mặc dù đã co gang đầu tư và hoàn thiện báo cáo, tuy nhiên vi kiên thức thực tê còn hạn chế nên bài viết này chắc chắn không thế tránh khởi những thiết sót. Rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và bạn đọc đế báo cáo này được tốt hơn. Một lần nữa. tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội ngày 19 tháng 5 năm 2011, Sinh viên X Đinh Thu Hà MỤC LỤC A. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP TÀI LIỆU. Phương pháp thu thập tài liệu tham khảo.1 Tiêu chí lựa chọn tài liệu tham khảo.2 Tiêu chí loại trừ tài liệu.3 Các từ khóa sử dụng để tìm tài liệu. MỘT SỐ KHÁI NIỆM sử DỤNG TRONG BÀI VIÉT. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN. MÔ tà các tài liệu tìm được. Kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống và vai trò của nó đối với sức khỏe sinh sản/sức khỏe tinh dục của thanh thiếu niên.1 Kỹ năng sống.2 Giáo dục kỳ năng sống.1 Sự cần thiêt và vai trò của giáo dục kỳ năng sông.2 Hiệu quà cùa giáo dục kỹ năng sống.3 Tiếp cận kỹ năng sống.4 Trọng tâm, nội dung, thông điệp trong giáo dục kỹ năng sống hướng tới hành vi tình dục an toàn.5 Phương pháp và địa điểm giáo dục kỹ năng sống.6 Sự ùng hộ đối với giáo dục kỹ năng sống. Kỹ năng sổng của thanh thiếu niên Việt Nam trong việc nâng cao sức khởe sinh sản và tình dục an toàn.1 Kiến thức và thái dộ cùa thanh thiếu niên về kỹ năng sống và các vấn đề liên quan đến sức khỏe sinh sản, tình dục an toàn.1 Kiến thức và thái độ về kỹ năng sống.2 Kiến thức và thái độ về các van đề liên quan đen sức khóe sinh sản và tình dục an toàn.2 Các kỹ năng nâng cao sức khỏe sinh sản và tình dục an toàn của thanh thiêu niên.1 Kỹ năng tự nhận thức.2 Kỹ năng giao tiếp.1 Giao tiếp trong nhà trường và với bạn bè.2 Giao tiếp với bố mẹ.3 Kỹ nàng giải quyết van đề. ra quyết định, thương lượng.1 Kỹ năng giải quyết vấn đề.2 Kỹ năng ra quyết định và thương lượng.4 Kỳ năng tìm kiếm thông tin và dịch vụ. Đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho thanh thiếu niên hướng đến nâng cao sức khỏe sinh sản, tình dục an toàn và gợi ý các hướng nghiên cứu, can thiệp phù hợp.1 Cơ sở để triển khai giáo dục kỹ năng sống hướng tới nâng cao sức khỏe sinh sản và hành vi tình dục an toàn cho thanh thiếu niên.2 Thực trạng chung về giáo dục kỹ năng sống cho thanh thiểu niên.3 Các can thiệp giáo dục kỹ năng sổng cho thanh thiếu nièn hướng tới nâng cao sức khỏe sinh sán và tình dục an toàn.4 Các hướng nghiên cứu. can thiệp giáo dục kỹ năng sông cho thanh thiêu niên Việt Nam35 F. KÉT LUẬN VÀ KHUYÊN NGHỊ. Tóm tắt các kết quá chính. 39 DANH MỤC TÀI LIỆU THAMKHẢO.41 DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: Sơ ĐÒ Tư DUY.51 PHỤ LỤC 2: CÁC KỸ NĂNG SỐNG THEO PHÂN LOẠI CỦA UNICEF.52 PHỤ LỤC 3 MỘT SỐ KỸ NÀNG SỐNG VÀ sự ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ TÓI HÀNH VI SỨC KHỎE SINH SẢN, sức KHỎE TÌNH DỤC VÀ TÌNH DỤC AN TOÀN CỦA THANH THIÊU NIÊN. 53 PHỤ LỤC 4: CÁC KỸ NÀNG SÓNG CẦN TH1ÉT TRONG NÂNG CAO sức KHỎE SINH SẢN/SỬC KHỎE TÌNH DỤC VÀ PHÒNG CHÓNG HIV/AIDS.56 PHỤ LỤC 5: HIỆU QUẢ CỦA CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM. 57 PHỤ LỤC 6: CÁC MÔ HÌNH LÝ THUYẾT ÁP DỤNG TRONG TIẾP CẬN.59 PHỤ LỤC 7: TIÈP CẬN TÌNH DỤC AN TOÀN THEO CÔNG THỨC "ABC" TRONG Dự PHÒNG LÂY NHIÈM HV/A1DS.64 PHỤ LỤC 8: sự PHÁT TRIẾN CÁC KỸ NĂNG THÔNG QUA GIÁO DỤC KỸ NÀNG SỐNG. 65 PHỤ LỤC 9: CÁC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG SỐNG CỦA THANH THIÊU NIÊN TRONG VIỆC HƯỚNG TỚI HÀNH VI TÌNH DỤC AN TOÀN.66 PHỤ LỤC 10: KIẾN THỨC VÀ THÁI ĐỘ CỦA THANH THIẾU NIÊN VỀ KỸ NĂNG SỐNG VÀ CÁC VÁN ĐÈ LIÊN QUAN ĐẾN sửc KHỎE SINH SẢN, TÌNH DỤC AN TOÀN. 67 PHỤ LỤC 11: Cơ SỞ CHO VIỆC GIÁO DỤC KỲ NĂNG SÓNG HIỆU QUẢ CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIẢO DỤC TÌNH DỤC, PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS TRÊN THẾ GIỚI.71 PHỤ LỤC 12: CÁC CAN THIỆP GIÁO DỤC KỸ NÀNG SỐNG TRONG VIỆC HƯỚNG TỚI TÌNH DỤC AN TOÀN.74 PHỤ LỤC 13: KHUNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC KỸ NÀNG SÓNG CHO THANH THIẾU NIÊN.85 PHỤ LỤC 14: KHUYÊN NGHỊ VÈ TRIÉN KHAI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG TRONG CHÙ ĐỀ sức KHỎE SINH SẢN/HIV CHO THANH THIÊU NIÊN.87 DANH MỤC CHŨ VIÉT TÁT Viết tắt Viết đầy đủ BCS Bao cao su BPTT Biện pháp tránh thai CSSK Chăm sóc sức khỏe CTCT Chương trinh can thiệp GD-ĐT Giáo dục đào tạo H1V/AIDS Hội chứng suy giám miền dịch mắc phài ở người NCSK NCSK QHTD Quan hệ tình dục RHIYA Chương trình sáng kiến sức khỏe sinh sàn Châu Á SKSS Sức khỏe sinh sản SKTD Sức khỏe tình dục STDs Các bệnh lây truyền qua đường tình dục STIs Các nhiễm khuân lây truyên qua đường tỉnh dục TDAT Tình dục an toàn THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TN Thanh niên TTN Thanh thiếu niên UNAIDS Chương trình phối hợp của Liên hiệp quốc về HIV/A1DS UNFPA Quỹ dân so liên hiệp quốc UNICEF Quỹ nhi đồng liên hiệp quốc USAID Cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ VĐSK Vân đê sức khóe VTN Vị thành niên WHO Tồ chức Y tế thế giới WPF Quỹ dân số thế giới A. ĐẶT VÁN ĐÈ Thanh thiếu niên (TTN) từ 10-24 tuổi là một bộ phận dân cư đông đảo, chiếm khoảng 30% dân số toàn cầu. Trên 80% số người trẻ tuổi này sống ở các nước đang phát triển [56]. Tại Việt Nam, TTN chiếm khoáng 32% tổng dân số. Theo ước tính thì tỉ lệ này sẽ không thay đổi đáng kể trong vòng 15 năm tới [40]. Thời kỳ TTN được đặc trưng bới sự phát triển nhanh về thể lực. trí tuệ và những bước tiến lớn về mặt xã hội cũng như việc học hỏi những kỹ năng mới [22], Đây cũng là giai đoạn thay đôi một cách toàn diện cả vê tâm lý và tình cảm của mỗi cá nhân. Ham muốn tình dục, nhu cầu tình dục nếu trước đây tồn tại ở dạng tiềm năng thì nay trớ thành động lực thực sự chi phối tình càm, thái độ và hành vi của chủ thể đổi với bạn khác giới [37], Cùng với sự phát triền kinh tế - xã hội. giao lưu văn hóa không ngừng mở rộng, hoạt động tình dục của tuổi trẻ có xu hướng tăng lên và độ tuổi bắt đầu quan hệ tình dục (QHTD) ngày càng sớm hon. Nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy độ tuổi ỌHTD lần đầu dao động từ khoảng 16 đến 18 tuổi [79][73][120]. Tại Việt Nam. nhũng nghiên cứu cấp quốc gia đã củng cố nhận định TTN ngày càng có QHTD sớm và không an toàn [49][58]. Điều tra quốc gia về VTN và TN Việt Nam lần thứ 2 (SAVY 2) năm 2008 cho thấy độ tuổi QHTD lần đầu trung bình là 18. Tỷ lệ QHTD trước hôn nhân là 9,5%. tãng 1,9% so với SAVY 1. hiện tượng sống thử. đặc biệt trong nhóm sinh viên và công nhân trẻ _ những quần thể được cho là có nhiều nguy cơ sức khỏe sinh sản /sức khỏe tình dục (SKSS/SKTD) đang có xu hướng gia tăng [49][31 ]. Trong khi QHTD sớm ở lứa tuối TTN ngày càng phố biến thì kiến thức, thái độ, thực hành về QHTD nói chung và tình dục an toàn (TDAT) nói riêng cúa TTN Việt Nam còn nhiều hạn chế. Chỉ có khoảng 13% TTN biết thời điểm dễ thụ thai [49][33] và 20% TTN sứ dụng biện pháp tránh thai (BPTT) trong lần quan hệ đầu tiên [13]. Chưa đen 1/3 TTN nghe nói đến các nhiễm khuấn lây truyền qua đường tình dục (STIs) như viêm âm đạo, hạ cam, u sùi. Thái độ cúa TTN Việt Nam đối với việc sừ dụng các BPTT. đặc biệt là sử dụng bao cao su (BCS) trong QHTD như một hành vi TDAT, vẫn còn khá tiêu cực như cho ràng BCS làm giảm khoái cảm hay gán cho hành vi sứ dụng BCS những ý nghĩa không tốt [13][49]. 1 Với những hiểu biết, quan điểm, thái độ cùa TTN đối với SKSS/SKTD như nêu trên. TTN Việt Nam đang phải đối mặt với nguy cơ mang thai ngoài ý muốn, nạo phá thai không an toàn và nhiễm STIs [57][58][49][ 19][ 112], Đây cũng là những gi mà TTN trên thế giới đang phải đối mặt [ 128][135].000 nữ thanh niên (TN) có thai trước tuổi 20 tuổi [57]. Tỷ lệ thai nghén kết thúc bằng phá thai tới 27,3% [40], Theo thống kê của Hội Kế hoạch hóa gia đình, mỗi năm toàn quốc có 1,2- 1,6 triệu ca nạo phá thai, trong đó 20% ở lứa tuổi vị thành niên (VTN). Các báo cáo cũng chỉ ra tính trảm trọng của vấn đề mắc STls trong TTN với ti lệ ngày càng gia tăng. TN 15-24 tuổi là nhóm có tỉ lệ mắc STIs cao nhất [97][54], Nhu cầu giáo dục KNS để nâng cao sức khỏe (NCSK) nói chung và SKSS/SKTD TTN nói riêng càng trớ nên cấp thiết hơn trong bối cảnh của đại dịch HIV/A1DS [ 124][ 16]. Theo đánh giá của Cục phòng chống HIV/AIDS (2009), lây nhiễm HIV/AIDS qua QHTD không an toàn có xu hướng tăng lên trong những năm gần đây [16], 50% người nhiễm H1V/A1DS ở lứa tuổi 15-24 và QHTD không an toàn được xác định là một trong hai nguyên nhân chính dẫn tới tình trạng này [97]. Trong khi đó, TTN chưa có các kỹ năng TDAT để phòng tránh các tình huống/ hành vi nguy cơ hoặc có những hành vi an toàn hơn như sử dụng BCS, thương lượng sử dụng BCS hay từ chồi QHTD không mong muôn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ