Khảo Sát Kiến Thức và Thái Độ Về Biện Pháp Tránh Thai Của Sinh Viên Công Giáo Bùi Chu Tại Hà Nội

Chuyên khảo phân tích Khảo sát kiến thức thái độ và một số yếu tố liên quan của sinh viên công giáo bùi chu tại hà nội về, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Cử nhân Điều dưỡng Hộ sinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2023

95
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN

1.1. Sức khoẻ sinh sản

1.2. Các biện pháp tránh thai

1.2.1. Các biện pháp tránh thai nhân tạo (hiện đại)

1.2.2. Các biện pháp tránh thai tự nhiên (truyền thống)

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, thái độ về các biện pháp tránh thai

1.3.1. Tôn giáo, tín ngưỡng

1.3.2. Tình trạng có người yêu

1.3.3. Tình trạng được giáo dục về biện pháp tránh thai / sức khoẻ sinh sản và năm học của sinh viên

1.3.4. Nguồn thông tin tiếp cận

1.3.5. Thực trạng kiến thức, thái độ về các biện pháp tránh thai

1.4. Khung nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp nghiên cứu

2.2. Thiết kế nghiên cứu

2.3. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

2.4. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.4.1. Đối tượng nghiên cứu

2.4.2. Địa điểm nghiên cứu

2.4.3. Thời gian nghiên cứu

2.5. Biến số nghiên cứu, chỉ số nghiên cứu (Phụ lục I)

2.6. Công cụ và phương pháp thu thập số liệu

2.6.1. Cách thức thu thập số liệu

2.6.2. Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành về các biện pháp tránh thai

2.7. Sai số và khống chế sai số

2.8. Xử lý và phân tích số liệu

2.9. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.2. Kiến thức về các biện pháp tránh thai của đối tượng tham gia nghiên cứu

3.3. Thái độ về các biện pháp tránh thai của đối tượng tham gia nghiên cứu

3.4. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ của SVCG Bùi Chu về các biện pháp tránh thai an toàn

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu

4.2. Kiến thức và thái độ về các biện pháp tránh thai

4.2.1. Kiến thức về các biện pháp tránh thai

4.2.2. Thái độ về các biện pháp tránh thai

4.3. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Kiến Thức và Thái Độ Về Biện Pháp Tránh Thai

Khảo sát kiến thức và thái độ về biện pháp tránh thai của sinh viên Công Giáo Bùi Chu tại Hà Nội là một vấn đề quan trọng. Trong bối cảnh hiện nay, việc hiểu biết về biện pháp tránh thai không chỉ giúp sinh viên bảo vệ sức khỏe sinh sản mà còn góp phần vào việc giảm thiểu tình trạng mang thai ngoài ý muốn. Nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá mức độ hiểu biết và thái độ của sinh viên đối với các phương pháp tránh thai an toàn.

1.1. Tình Hình Kiến Thức Về Biện Pháp Tránh Thai

Nghiên cứu cho thấy rằng kiến thức về biện pháp tránh thai của sinh viên Công Giáo Bùi Chu còn hạn chế. Chỉ khoảng 44.62% sinh viên có kiến thức đầy đủ về các phương pháp tránh thai hiện đại và truyền thống. Điều này cho thấy cần có các chương trình giáo dục sức khỏe sinh sản hiệu quả hơn.

1.2. Thái Độ Của Sinh Viên Đối Với Biện Pháp Tránh Thai

Thái độ của sinh viên đối với biện pháp tránh thai cũng chưa tích cực. Khoảng 69% sinh viên cho biết họ cảm thấy ngại ngùng khi thảo luận về vấn đề này. Điều này có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn trong thực tế.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Việc Giáo Dục Về Biện Pháp Tránh Thai

Một trong những thách thức lớn trong việc giáo dục về biện pháp tránh thai là sự ảnh hưởng của tôn giáo và văn hóa. Sinh viên Công Giáo thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin chính xác về sức khỏe sinh sản do giáo lý cấm sử dụng các phương pháp tránh thai nhân tạo. Điều này dẫn đến việc thiếu hụt thông tin và kiến thức cần thiết.

2.1. Ảnh Hưởng Của Tôn Giáo Đến Kiến Thức

Giáo lý Công Giáo khuyến khích sử dụng các phương pháp tránh thai tự nhiên, điều này có thể dẫn đến sự thiếu hụt kiến thức về các phương pháp hiện đại. Nghiên cứu cho thấy rằng sinh viên thường không được giáo dục đầy đủ về các lựa chọn khác nhau.

2.2. Thách Thức Trong Việc Tiếp Cận Thông Tin

Nhiều sinh viên không biết đến các nguồn thông tin đáng tin cậy về biện pháp tránh thai. Việc thiếu hụt thông tin có thể dẫn đến quyết định sai lầm trong việc bảo vệ sức khỏe sinh sản của bản thân.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đánh Giá Kiến Thức và Thái Độ

Nghiên cứu được thực hiện thông qua phương pháp khảo sát cắt ngang với 173 sinh viên tham gia. Bảng câu hỏi được thiết kế để thu thập thông tin về kiến thức, thái độ và các yếu tố liên quan đến biện pháp tránh thai. Phân tích dữ liệu sẽ giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức và thái độ của sinh viên.

3.1. Thiết Kế Nghiên Cứu

Nghiên cứu sử dụng bảng câu hỏi với các câu hỏi về kiến thức và thái độ đối với biện pháp tránh thai. Các câu hỏi được xây dựng dựa trên các tiêu chí đã được xác định trước.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu

Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích bằng phần mềm thống kê để xác định mối liên hệ giữa kiến thức, thái độ và các yếu tố như tuổi tác, năm học và tình trạng quan hệ của sinh viên.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Kiến Thức và Thái Độ

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng kiến thức và thái độ của sinh viên Công Giáo Bùi Chu về biện pháp tránh thai còn nhiều hạn chế. Mặc dù có một số sinh viên có kiến thức tốt, nhưng đa số vẫn chưa hiểu rõ về các phương pháp an toàn. Điều này cần được cải thiện thông qua các chương trình giáo dục sức khỏe sinh sản.

4.1. Mức Độ Kiến Thức Chung

Mức độ kiến thức về biện pháp tránh thai của sinh viên được đánh giá là trung bình, với nhiều sinh viên chưa nắm rõ các phương pháp hiện đại. Cần có các chương trình giáo dục để nâng cao nhận thức.

4.2. Thái Độ Đối Với Biện Pháp Tránh Thai

Thái độ của sinh viên đối với biện pháp tránh thai vẫn còn tiêu cực. Nhiều sinh viên cảm thấy xấu hổ khi thảo luận về vấn đề này, điều này ảnh hưởng đến việc sử dụng các biện pháp an toàn.

V. Kết Luận và Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Kiến Thức

Nghiên cứu chỉ ra rằng cần có các biện pháp can thiệp để nâng cao kiến thức và thái độ của sinh viên Công Giáo Bùi Chu về biện pháp tránh thai. Việc tổ chức các buổi hội thảo, lớp học và cung cấp tài liệu giáo dục sẽ giúp sinh viên có thêm thông tin cần thiết.

5.1. Đề Xuất Các Chương Trình Giáo Dục

Cần thiết lập các chương trình giáo dục sức khỏe sinh sản tại các trường đại học để nâng cao kiến thức về biện pháp tránh thai cho sinh viên. Các chương trình này nên được thiết kế phù hợp với đặc thù của sinh viên Công Giáo.

5.2. Tăng Cường Tiếp Cận Thông Tin

Cần tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận thông tin chính xác và đầy đủ về biện pháp tránh thai thông qua các kênh truyền thông và các tổ chức xã hội. Điều này sẽ giúp sinh viên tự tin hơn trong việc bảo vệ sức khỏe sinh sản của bản thân.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN ỉ. Sức khoe sinh sân Theo Hội nghị quổc tể về Dân sổ vá Phát triển (ICPD) nẵm 1994 tụi Cairo "Súc khóe sinh san lã sự hoàn toàn thoai mắt không chi về the chất tinh thần mà cã VC những quan hộ xá hội. Đây không phai chi lã tinh trạng cãc bộ máy sinh san không cô bệnh tật. không bị bẳt lực mả côn lá tiến trinh hoạt động của cãc bộ máy nãy với day du các chức năng" n.

sức khoe sinh San cùng có nghĩa lã con người cỏ the có sinh hoạt tinh dục tự do vã an toàn tự do quyết định khi náo thi có con vã khoang cách giữa cãc lần sinh Theo Quyết định sổ 3781/ỌD BYT VC "Ke hoạch hành động quốc gia về châm sỏc sức khóe sinh sản. sức khóe tinh dục cho vị thành niên, thanh niên giai đoạn 2020-2025" dà khang dinh, chẫm sóc SKSS vả súc khoe tinh dục (SKTD) là nhùng yếu tố quan trụng có ý nghĩa quyết dinh tin sự phát triển lánh mạnh về thể chất vã tinh thần cùa vị thành mèn. thanh mên (VTN TN) Dầu tư cho chăm sóc SKSS. SKTD là dầu tư cho sự phát triển Cua quốc gia dân tộc gỏp phần nâng cao chất lượng nguồn nhãn lục quốc gia 1-.

Trong dó nội dung về cãc BPTT an toàn là một trong những yếu tổ quan trọng góp phần chăm sóc SKSS một cách toàn diện và ben vừng 1. Các biện pháp tránh thai Theo Bộ Y tể. các biện pháp tránh thai là các biện pháp nhăm ngân chặn Sự thụ tinh vã quả trinh làm tố Nó có thê lá một hàng rào cơ học hoặc hóa học ngăn cán Sự hĩnh thành giao tư hoặc ngãn chặn Sự làm tô Cua trũng1-’ Theo quyết định 4911/QĐ-BYT các BPTT dược chia làm 2 loại BPTT hiện dại và BPTT truyền thống 14 Tuy nhiên theo Giáo luật Công giáo. BPTT hiện dại còn dược gụi lã BPTT nhàn tạo BPTT truyền thống còn được gọi là BPTT tự nhiên 15 1.1 CỂc biện pháp tránh thai nhân tạo (hiện dại) Biện pháp tránh thai nhãn tạo lá các biện pháp phai cần dền dụng Cụ thuốc men thu thuật như: bao cao su viên uống tránh thai, viên tránh thai khẩn cấp.

dụng cụ tư cung que cấy tránh thai thuốc tiêm tránh thai miếng dán tránh thai, các loại TMT utk bjr K?c V M w 2 san phàm tránh thai dặt trong ám dạo bao gồm Ca màng ngủn, vòng mù cố tư cung, màng tránh thai dạng film thuốc diệt tinh trùng u 1. Bao cao su * Cơ chề tàc dụng: Bao cao su cỏ tác dụng chửa và ngân không cho tinh trùng vảo âm dạo nén không xay ra quá trinh thụ null16 * Chi định rờ chồng chi dịnh: Chi định dũng cho tất Ca cãc trường họp muốn trành thai: phóng chống HIV AIDS vã STDs, lã biện pháp tranh thai hồ trợ (những ngày đầu sau thắt ống dẫn tinh, quèn uổng thuốc trành thai) Chống chi dịnh dị ứng với latex (dối VÓI loại bao cao su có latex) hoặc các thành phần có trong bao cao su r u *ưu diêm và hạn che Ưu điềm hiệu qua tránh thai cao 99% phong chống STDs và HIV AIDS: an toan không có tác dụng phụ dẻ sứ dụng, có thể Sư dụng bất cữ thời gian nào giúp nam giói cỏ trách nhiệm KHHGĐ; tiện lợi khi muốn tránh thai tạm thin cò sần nhổ gọn có thè mang theo người re tiền 1 Hạn che: phai luôn sẫn có. cỏ the bị tuột, rách trong khi dang giao hụp nếu bao quan không tốt; có một sổ trường hợp dị úng VỚI cao su; một số cộp Vợ chồng than phiền Ve mức độ giam khoái Cam; đổi VỚI bao cao su nừ. người dùng phai biết cách sứ dụng tốt thi mới tránh đưọc thất bại !,~ộ •Cách Sư dụng bao cao su: Kiêm tra trước về Sự nguyên Vẹn Cua bao cao su vã hạn sứ dụng Mỏi lằn giao hợp đều phai sử dụng bao cao su mới Báo quàn bao cao su de nơi thoáng mát vá tránh ánh sàng Xé võ bao đúng cách, lấy bao ra khói vô Luôn dê vánh cuộn Cua bao ra ngoải lùa khi ra khỏi đầu bao Lồng bao cao su vào dương vật dangcương trước khi giao họp Thào cuộn vãnh bao lẽn tói gốc dương vật không cần kéo câng.

Sau kill xuất tinh rút đương vật ra lúc côn Cương, giữ chặt vãnh bao cao su ớ gốc dương vật trong kill rút dương vụt ra dê bao khoi bị tuột vã tinh dịch không tráo ra ngoài Chi sư dụng mồi bao cao su 1 lần • Những Sự cổ khi Sừ dụng và cách Xư tri: TMT utk bjr K?c V M w Nếu bao cao su bị rách Rua dương vật và àm hộ bang nước sạch hoặc thuốc (hột tinh trùng (nếu có) cẩn ãp dụng BPTT khấn cấp như sư dụng vièn thuốc tránh thai khàn cầp Nếu có ngứa hoặc nỏi ban tại bộ phận sinh đục: Đi khám đe được các nhãn viên ytếtư vắn Nam giói không duy tri đưựt độ cương khi mang hoặc sứ dụng bao cao su Thưởng do bối rối. chưa quen sứ dụng cỏ thê dùng bao cao su cỏ chất bòi trơn hoặc Sư dụng nưóc chất bôi trơn bên ngoài bao ’-*'1 1. Cac loại viên uổng tránh thai * Cơ chế tác dụng ửc chẻ phóng noãn: ức chế phát Iricn nội mạc tứ cung; làm dặc chất nhầy có tử cung ngán tinh triing xâm nhập vảo buồng tư cung ’. * Thuôc viên trành thui két hợp'.

Dạt cương: Viên thuốc trành thai (VTĨT) cỡ chữa 2 loại nội tiết là estrogen vã progestin dược gọi là VTTT kết hợp. Đây là BPTT tụm thời, không giủp ngân ngừa STDs vả HIV AIDS’ Chi (lịnh: V I I I kết hợp dược chi định cho phụ nừ muốn sư dụng một BPTT hiệu qua cao vã không có chống chi định. Chồng du dịnh: cô thai hoặc nghi ngờ có thai; dang cho con bú trong vòng 6 tuần sau sinh; lớn tuôi (> 35 tuổi) và hiu thuốc > 15 diều/ngây; có nguy cư bị bệnh mạch vãnh; tăng huyết ãp nặng 522 (í/ diêm: tránh thai theo thời hạn lũy mong muốn; hiệu qua trành thai cao (khoang 99%); an toàn cho phần lờn phụ nữ; có thỏ cỡ thai sau khi dửng thuốc; giam nguy cư mầc; ung thư phụ khoa, chửa ngoài tư cung; tạo vòng kinh đều; có thê sứ dụng ư bất kỹ tuỏi não; không ánh hương (lén tinh (lục ! Hạn chề: phụ thuộc vào việc phai uổng hãng ngây; phai cô dịch vụ cung cắp thuốc dầy dù. đều đận; làm giam tiết sừa khi cho con bú; có một số lác dụng không mong muốn thường gập trong 3 tháng dầu; không phòng tránh dược STDs 5:2 Thời diêm sư dụng: VTTT kêt hợp dược uỏng trong vòng 5 ngày dâu tiên cua chu kỳ kinh hoặc ơ bầt cứ thời diem nào nếu biết chắc là không cỏ thai, uống mói w«t>(iỊnflCV»iír 4 ngày 1 viên, vào giờ nhất định.

Khi hết vi thuốc, uống viên đầu tiên cua vi tiếp theo vào ngày hôni sau dù đang còn kinh (với vi 28 viên) hoặc nghi 7 ngày rồi dùng tiếp VI sau. dù dang còn kinh (với VI 21 viên)5 Cách xư tri khi quên thuốc hoặc nõn sau uồng thuoc Quên uổng viên thuốc có nội tict (từ tuần I đen tuần 3): Neu quên I hoặc 2 vièn: uống một viên ngay khi nhớ ra và tiếp tục uổng một viên/ngày như thường lệ. Ncu quên tir 3 viên trơ lên: uống một viên thuốc ngay khi nhớ ra và ticp tục uống thuốc như thường lệ. cần thêm BPTT hò trợ trong 7 ngây kế tiểp.

Quèn uống viên thuốc nhắc (từ viên thử 22 đen viên thứ 28): bo viên thuốc quên, uống tiếp viên thuốc kc ticp. Nôn trong vòng 2 giờ sau uống thuốc; nôn nhiều và tiêu cháy sau uổng thuốc; cần liếp lục uổng như thường lệ, dồng thời áp dụng BPTT hỗ trự trong 7 ngày sau khi ngừng nôn. tiêu chay’" Tác dụng không mong muốn: Thường gộp vào 03 tháng dầu và giám dãn như: buồn nôn; cương vú do estrogen: đau dầu nhẹ; ra máu âm đạo thấm giụi hoặc chay máu ngoài kỳ kinh; không ra máu kinh nguyệt hoặc hành kinh ít. Các dấu hiệu báo động: dau dầu nặng; đau dừ dội vũng bụng; đau nậng vũng ngực; đau nặng ơ bap chân; cô các vắn dề về mắt (mất thị lực.

nhin nhòe, nhin một thấy hai) và vàng da Ĩ.IUỈ * Viên thuốc tránh thai chi có progestin liều nhò: Đây là BPTT tụm thòi chúa một lượng nhỏ progestin không có estrogen Thuốc đặc biệt thích hợp VỚI phụ nữ đang cho con bú; phụ nừ cô chổng chi định VÔI thuốc tránh thai phổi hụp 5 "’ 1. các loại viên uống tránh thai khán cáp. * Chi định: Giao hợp không được bao vẻ Sự cổ khi sứ dụng BPTT khác như thung bao cao su chưa có vi thuốc uổng tiềp theo chưa nêm mùi tránh thai khác khi mủi tiêm trước dã hết tãc dụng; sau khi bị cường hiếp 5" * Thời diem Sư dụng: Sư dụng BPTT khẩn cấp càng sớm cáng tốt trong võng 5 ngây (120 giờ) sau giao hợp không dược bao vệ. Neu bict chắc ngây rụng trứng.

w «t> CM/ HJC V M »y 5 dặt dụng Cụ tư cung (DCTC) dê tránh thai khấn cấp có thê được thục hiện trong vòng 5 ngày sau rụng trứng 3 34 * Cách Sư dụng: Viên thuốc tránh thai khâu cấp chi chúa progestin Loại một viên uống một viên (liều duy nhất) Loại 02 viên: uống hai lần. mỗi lần một viên cách nhau 12 giờ hoặc Uổng một lần cà 02 viên Viên thuốc tránh thai kết hợp (ncu không có viên thuốc tránh thai khàn cấp) uổng 2 lần cách nhau 12 giờ; mỏi lằn 4 viên 5 :4 • Tãc dụng không mong tnttần: Ra huyết âm đạo bất thưởng, buồn nôn nôn câng ngục, nhức đầu và chóng mặt5 :1 • Nhùng Sự cồ khỉ Sư dụng nành thai khấn cầp: Chậm kinh cần thư thai hoặc tái khám tụi co so y tế nếu chậm kinh Không có băng chứng Ve nguy co đen thai khi sư dụng VTTT khấn cấp Nôn trong vòng 2 giờ sau uống thuốc uổng lại lieu thuốc tránh thai khân cắp càng Slim càng tốt. có thê sứ dụng thuốc chồng nôn trước khi uổng lieu lặp lại cho nhùng khách hàng uống VTTT kết họp Ra máu thắm giọt: dày không phai dấu hiệu bất thường' sè tự hết không cấn điều trị3 24 1. Dụng cụ tứ cung.

Dụng Cụ tứ cung (DCTC) là một BPTT tạm thỏi vã luệu quá Nghiên cứu cùa Seutlwadi I. vã cộng sụ (cs) (2012) cho tháy có 5.2% phụ nừ từ 18-24 tuổi tại Nam Phi sư dụng DCTC 35 3*. Cơ chế trành thai chinh Cua DCTC lã làm cán trờ noãn vã tinh trúng gập nhau: ngân cán trúng lãm tô trong buồng tư cung 3 1. Que cấy trành thai.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Khảo Sát Kiến Thức và Thái Độ Về Biện Pháp Tránh Thai Của Sinh Viên Công Giáo Bùi Chu Tại Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về nhận thức và thái độ của sinh viên Công giáo Bùi Chu đối với các biện pháp tránh thai. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về kiến thức của sinh viên về sức khỏe sinh sản mà còn chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng biện pháp tránh thai. Điều này rất quan trọng trong việc nâng cao nhận thức và giáo dục sức khỏe sinh sản cho giới trẻ, đặc biệt là trong cộng đồng Công giáo.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên tại các trường thpt huyện phú giáo tỉnh bình dương, nơi cung cấp thông tin về quản lý giáo dục sức khỏe sinh sản cho vị thành niên. Bên cạnh đó, tài liệu Tiểu luận tìm hiểu sức khoẻ sinh sản vị thành niên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các khía cạnh sức khỏe sinh sản của giới trẻ. Cuối cùng, tài liệu Kiến thức thái độ thực hành về sức khỏe sinh sản vị thành niên của học sinh trung học cơ sở người H'Mông cũng là một nguồn tài liệu quý giá để so sánh và đối chiếu với nghiên cứu hiện tại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề sức khỏe sinh sản trong cộng đồng sinh viên.