Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Kim Ny (mã sinh viên: 21K4040182), sinh viên ngành Kinh doanh thương mại, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (niên khóa 2021 – 2025), thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo vào tháng 05 năm 2025.

Về bối cảnh thực tiễn, thị trường kinh doanh hiện đại đặt người tiêu dùng vào vị trí trung tâm của các quyết định chiến lược. Trầm hương là dòng sản phẩm thủ công mỹ nghệ mang tính đặc thù cao, kết hợp giữa yếu tố văn hóa truyền thống, giá trị tâm linh và phong thủy. Công ty TNHH Bách nghệ Búp Sen (còn gọi là Trầm hương Búp Sen) sau hơn 5 năm thành lập và hoạt động đã tạo dựng được uy tín nhất định với các dòng sản phẩm sạch từ thiên nhiên. Dù vậy, doanh nghiệp đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gia tăng, sự biến động của nguồn cung nguyên liệu và tình trạng sản phẩm trầm tẩm hóa chất trôi nổi trên thị trường. Do đó, việc nghiên cứu hành vi khách hàng trở thành yêu cầu thực tế để củng cố thị phần và nâng cao năng lực tiêu thụ sản phẩm.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm làm từ trầm hương tại Công ty TNHH Bách nghệ Búp Sen; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện chất lượng bán hàng và thúc đẩy quyết định mua sản phẩm của khách hàng trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng.
    • Xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm từ trầm hương tại Công ty TNHH Bách nghệ Búp Sen.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định mua hàng của khách hàng đối với sản phẩm làm từ trầm hương tại công ty.

Nhiệm vụ nghiên cứu tập trung giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu chính:

  1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm làm từ trầm hương tại Công ty TNHH Bách nghệ Búp Sen của khách hàng?
  2. Giải pháp nào để thu hút, làm tăng ý định mua hàng của khách hàng?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách hàng đối với các sản phẩm làm từ trầm hương tại Công ty TNHH Bách nghệ Búp Sen.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng đang sử dụng sản phẩm làm từ trầm hương của công ty tại thành phố Huế.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Bách nghệ Búp Sen, địa chỉ tại số 604 Bùi Thị Xuân, phường Thủy Biều, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 02/2025 đến tháng 03/2025; dữ liệu thứ cấp về tài chính, lao động và kinh doanh được thu thập trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và mô hình hành vi người tiêu dùng chuẩn mực:

  • Khái niệm khách hàng và người tiêu dùng căn cứ theo Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2023, kết hợp quan điểm quản trị của Drucker (1954) và Philip Kotler (2016). Phân loại khách hàng bao gồm hai nhóm B2B (khách hàng tổ chức) và B2C (khách hàng cá nhân).
  • Mô hình quá trình 5 giai đoạn ra quyết định mua của Philip Kotler (2005): Nhận thức về nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các phương án $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Hành vi sau khi mua.
  • Bốn nhóm yếu tố cơ bản chi phối hành vi người tiêu dùng (Philip Kotler, 2001): Nhóm văn hóa (nền văn hóa, nhánh văn hóa, tầng lớp xã hội), nhóm xã hội (nhóm tham khảo, gia đình, vai trò và địa vị xã hội), nhóm cá nhân (tuổi tác, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, phong cách sống) và nhóm tâm lý (động cơ theo Tháp nhu cầu Maslow 1943, nhận thức, tri thức, niềm tin và thái độ).
  • Hai mô hình lý thuyết nền tảng: Mô hình lý thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975) và Mô hình lý thuyết hành vi dự định (TPB - Ajzen, 1991).
  • Các mô hình thực nghiệm tham chiếu: Nghiên cứu của Solomon và cộng sự (2006), Jaravaza và cộng sự (2013), Kaur và cộng sự (2014); mô hình của ThS. Đào Hoài Nam, Đặng Thị Anh Đào (2014) và Hà Minh Hiếu (2019).

Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả bao gồm 5 biến độc lập tác động cùng chiều (+) lên 1 biến phụ thuộc:

  • Giả thuyết H1: Thương hiệu (TH) có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định mua.
  • Giả thuyết H2: Giá cả sản phẩm (GC) có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định mua.
  • Giả thuyết H3: Nhân viên bán hàng (NV) có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định mua.
  • Giả thuyết H4: Chăm sóc khách hàng (CS) có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định mua.
  • Giả thuyết H5: Chất lượng sản phẩm (CL) có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định mua.
  • Biến phụ thuộc: Quyết định mua sản phẩm làm từ trầm hương (QD).

Về phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp định tính: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên bán hàng tại cơ sở nhằm ghi nhận thông tin về giá bán, quy trình chế tác và phản hồi của khách mua; tham vấn ý kiến giảng viên hướng dẫn và bộ phận quản lý để hiệu chỉnh bảng hỏi.
  • Phương pháp định lượng: Điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc 3 phần (Thông tin chung, Nội dung nghiên cứu theo thang đo Likert 5 mức độ từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý, Thông tin cá nhân).
  • Chọn mẫu và quy mô mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Quy mô mẫu tối thiểu xác định theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998) với $n = 5 \times m$ ($m$ là số biến quan sát). Với 22 biến quan sát, kích thước mẫu tối thiểu là $5 \times 22 = 110$ mẫu. Tác giả phát ra 200 bảng hỏi trực tiếp tại công ty và thu về dữ liệu phục vụ xử lý.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS và Microsoft Excel để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\ge 0,6$ hoặc $\ge 0,7$), phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn: $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, Eigenvalue $> 1$, Factor Loading $\ge 0,3$), phân tích ma trận tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội, kiểm định One-Sample T-Test và kiểm định sự khác biệt theo đặc tính nhân khẩu học.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp từ khảo sát khách hàng trực tiếp giai đoạn 02/2025 - 03/2025; dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, lao động giai đoạn 2021 - 2023 do Phòng Kế toán cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về khách hàng, hành vi tiêu dùng và đặc tính thương phẩm của trầm hương. Tác giả phân tích sự khác biệt cơ bản giữa thị trường B2B và B2C trong quản trị tiếp thị:

Khía cạnh so sánh Thị trường B2B Thị trường B2C
Tiếp cận khách hàng Gắn liền sự tin tưởng, duy trì quan hệ dài hạn Chú trọng yếu tố cá nhân, tạo ấn tượng tích cực ban đầu
Quyết định mua Phức tạp, nhiều bên tham gia, ưu tiên giá trị lâu dài Đơn giản hơn, chịu ảnh hưởng bởi chi phí và giảm giá
Quảng bá & truyền thông Tập trung hội thảo, tài liệu kỹ thuật, quan hệ công chúng Sử dụng quảng cáo, tiếp thị trực tuyến, truyền thông xã hội
Chiến lược giá Định giá theo giá trị dài hạn, chiết khấu theo quy mô Khuyến mãi, giảm giá ngắn hạn để kích thích tiêu dùng

Về sản phẩm, trầm hương hình thành từ phản ứng tiết nhựa tự nhiên để chữa lành vết thương trên thân cây Dó Bầu (Aquilaria). Trầm được chế tác thành các mặt hàng chính: vòng tay, tượng Phật, nhang trầm, nụ trầm, trầm miếng, tinh dầu và phụ kiện phong thủy. Thị trường trầm hương Việt Nam đối mặt nhiều thực trạng: nguồn cung thiên nhiên cạn kiệt, sự xuất hiện của trầm tẩm ép hóa chất độc hại gây khó khăn cho việc nhận diện, giá cả biến động do thương lái và thiếu hệ thống kiểm định chất lượng chuẩn hóa cho xuất khẩu.

Hệ thống thang đo nghiên cứu gồm 22 biến quan sát được mã hóa cụ thể:

  • Thương hiệu (4 biến): TH1 (nghĩ đến đầu tiên), TH2 (uy tín thị trường), TH3 (được đánh giá cao), TH4 (nơi cung cấp sản phẩm chất lượng).
  • Giá cả sản phẩm (4 biến): GC1 (phù hợp chất lượng), GC2 (giá cạnh tranh), GC3 (phù hợp thu nhập), GC4 (có nhiều chương trình khuyến mãi hàng tháng).
  • Nhân viên bán hàng (4 biến): NV1 (lịch sự, nhiệt tình), NV2 (sẵn sàng phục vụ), NV3 (làm việc nhanh chóng), NV4 (kiến thức am hiểu sản phẩm).
  • Chăm sóc khách hàng (4 biến): CS1 (chất lượng tư vấn tốt), CS2 (hỗ trợ kịp thời, nhanh chóng), CS3 (đổi trả nhanh chóng), CS4 (thủ tục đặt hàng dễ dàng).
  • Chất lượng sản phẩm (3 biến): CL1 (chất lượng sản phẩm tốt), CL2 (mùi thơm tự nhiên), CL3 (bao bì in ấn rõ ràng, dễ đọc).
  • Quyết định mua sản phẩm (3 biến phụ thuộc): QD1 (hài lòng với chất lượng và giá cả), QD2 (tiếp tục mua hàng), QD3 (giới thiệu cho bạn bè).

Chương 2: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng đối với các sản phẩm trầm hương của Công ty TNHH Bách nghệ Búp Sen

Chương 2 trình bày chi tiết về thực trạng doanh nghiệp và kết quả xử lý dữ liệu thực nghiệm:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 09/07/2019 (tiền thân sản xuất mỹ nghệ từ năm 2011), mã số thuế 3301653470, trụ sở tại 604 Bùi Thị Xuân, phường Thủy Biều, Huế. Diện tích sản xuất hơn $800,\text{m}^2$. Vốn đầu tư ban đầu từ 1 tỷ đồng tăng lên gần 3,5 tỷ đồng. Người sáng lập và điều hành là bà Nguyễn Thị Kim Lang và ông Tôn Thất Kim Tùng.
  • Cơ cấu tổ chức gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Bộ phận Kế toán, Đơn vị sản xuất và Đơn vị phân phối.

Tình hình nguồn nhân lực của công ty giai đoạn 2021 – 2023:

Chỉ tiêu Năm 2021 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2022 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2023 (Người) Tỷ lệ (%) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 9 100,00 9 100,00 11 100,00 0,00 +22,22
- Nam 2 22,22 2 22,22 3 27,27 0,00 +50,00
- Nữ 7 77,78 7 77,78 8 72,73 0,00 +14,29
- Trình độ ĐH, CĐ 3 33,33 3 33,33 3 27,27 0,00 0,00
- Trình độ Trung cấp 2 22,22 2 22,22 3 27,27 0,00 +50,00
- Lao động Phổ thông 4 44,45 4 44,45 5 45,46 0,00 +20,00

Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021 – 2023 (Đơn vị tính: Triệu đồng):

Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Chênh lệch 2022/2021 (%) Chênh lệch 2023/2022 (%)
Tổng tài sản 1.018 1.020 1.018 +0,29 -0,20
- Tài sản ngắn hạn 850 884 924 +4,00 +4,52
- Tài sản dài hạn 167 136 94 -18,56 -30,88
Tổng nguồn vốn 1.018 1.020 1.018 +0,29 -0,20
- Nợ phải trả 5 2 7 -60,00 +250,00
- Nguồn vốn chủ sở hữu 1.011 1.018 1.011 +0,59 -0,69

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 (Đơn vị tính: Triệu đồng):

Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng giảm 2022/2021 (%) Tăng giảm 2023/2022 (%)
Doanh thu bán hàng 159,116 294,021 321,900 +84,78 +9,48
Doanh thu thuần 159,116 294,021 321,900 +84,78 +9,48
Giá vốn bán hàng 0,000 233,750 270,842 - +15,87
Lợi nhuận gộp 159,116 60,271 50,248 -62,12 -16,63
Chi phí quản lý kinh doanh 143,181 62,956 57,703 -56,03 -8,34
Lợi nhuận thuần 15,948 -2,655 -7,444 -116,65 +180,38
Lợi nhuận trước thuế 16,936 8,854 -7,513 -47,72 -184,85
Lợi nhuận sau thuế 15,054 7,083 -7,513 -52,95 -206,07

Về kết quả phân tích định lượng: Sau khi tiến hành kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, dữ liệu đáp ứng yêu cầu thống kê. Phân tích tương quan Pearson xác nhận các biến độc lập đều có mối quan hệ tương quan có ý nghĩa với biến quyết định mua. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính đa biến xác định thứ tự mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định mua sản phẩm trầm hương tại doanh nghiệp:

Thứ tự tác động Yếu tố độc lập Mức độ ảnh hưởng tương đối
1 Chất lượng sản phẩm Tác động mạnh nhất đến quyết định mua
2 Nhân viên bán hàng Tác động mạnh thứ hai
3 Giá cả sản phẩm Tác động ở mức trung bình
4 Chăm sóc khách hàng Tác động đứng thứ tư
5 Thương hiệu Tác động yếu nhất trong mô hình

Kiểm định One-Sample T-Test cho thấy các nhóm tiêu chí đều nhận được đánh giá đồng thuận tích cực từ khách hàng. Kiểm định khác biệt (ANOVA/Independent Samples T-Test) theo đặc điểm cá nhân ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong quyết định mua theo một số nhóm nhân khẩu học.

Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy quyết định mua của khách hàng tại Công ty TNHH Bách nghệ Búp Sen

Căn cứ vào mức độ tác động của từng nhân tố từ mô hình hồi quy và thực trạng tài chính (doanh thu tăng nhưng phát sinh lỗ thuần do giá vốn tăng cao), tác giả xây dựng hệ thống giải pháp:

  • Giải pháp về "Chất lượng sản phẩm": Kiểm soát chặt chẽ nguồn phôi trầm và gỗ Dó Bầu; cam kết 100% nguyên liệu tự nhiên không tẩm ướp hóa chất độc hại; cải tiến quy trình gia công cơ khí và thủ công nhằm tăng độ bóng mịn của hạt chuỗi; chuẩn hóa thông tin chỉ dẫn nguồn gốc trên bao bì.
  • Giải pháp về "Nhân viên bán hàng": Đào tạo chuyên môn về trầm học, kiến thức phong thủy và kỹ năng giao tiếp ứng xử; xây dựng quy chuẩn phục vụ nhanh nhẹn, tôn trọng và nắm bắt tâm lý tiêu dùng của từng phân khúc khách hàng.
  • Giải pháp về "Giá cả sản phẩm": Tối ưu hóa chi phí sản xuất để hạ giá thành; xây dựng các mức giá linh hoạt theo phân khúc chất lượng trầm; triển khai chương trình khuyến mãi và quà tặng định kỳ vào các dịp lễ hội, sự kiện văn hóa.
  • Giải pháp về "Chăm sóc khách hàng": Hoàn thiện chính sách đổi trả hàng minh bạch; thiết lập kênh tiếp nhận phản hồi sau bán hàng; rút ngắn thời gian xử lý đơn hàng trực tuyến và hỗ trợ giao hàng.
  • Giải pháp về "Thương hiệu": Đẩy mạnh quảng bá bộ nhận diện Trầm hương Búp Sen qua các hội chợ, triển lãm thủ công mỹ nghệ địa phương (Festival Huế); khai thác kênh truyền thông mạng xã hội và website để phổ biến kiến thức phân biệt trầm sạch.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu chính:

  • Về mặt lý luận: Tổng hợp hệ thống lý thuyết về hành vi người tiêu dùng (Kotler, TRA, TPB) và xây dựng khung thang đo gồm 22 biến quan sát phù hợp với ngành hàng trầm hương thủ công mỹ nghệ.
  • Về mặt thực nghiệm: Xác định rõ 5 nhân tố chi phối quyết định mua của khách hàng tại Công ty TNHH Bách nghệ Búp Sen với thứ tự tác động giảm dần: (1) Chất lượng sản phẩm, (2) Nhân viên bán hàng, (3) Giá cả sản phẩm, (4) Chăm sóc khách hàng, (5) Thương hiệu.
  • Về mặt thực tiễn doanh nghiệp: Phản ánh bức tranh tài chính biến động của công ty giai đoạn 2021 – 2023, từ mức lãi sau thuế 15,054 triệu đồng năm 2021 xuống mức lỗ -7,513 triệu đồng năm 2023, dù doanh thu thuần tăng từ 159,116 triệu đồng lên 321,900 triệu đồng.
  • Về giải pháp: Đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể bám sát thứ tự trọng số hồi quy nhằm giúp công ty khắc phục điểm nghẽn bán hàng và kiểm soát chi phí hoạt động.
  • Đóng góp khoa học: Đây là đề tài khảo sát thực nghiệm đầu tiên nghiên cứu có hệ thống về các yếu tố tác động đến quyết định mua đối với sản phẩm trầm hương tại Công ty TNHH Bách nghệ Búp Sen.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai:

  • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện khiến tính đại diện của mẫu khảo sát chưa bao quát toàn bộ tổng thể người tiêu dùng trầm hương trên thị trường.
  • Không gian điều tra giới hạn tại địa bàn thành phố Huế trong khoảng thời gian ngắn (tháng 02/2025 đến tháng 03/2025).
  • Số liệu tài chính thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2021 – 2023, chưa cập nhật biến động tài chính của các năm tiếp theo.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất để nâng cao tính đại diện.
  • Nghiên cứu mở rộng khảo sát đối với nhóm khách hàng ngoại tỉnh và khách hàng mua sắm qua kênh thương mại điện tử.
  • Bổ sung vào mô hình các nhân tố mới như tiếp thị nội dung số, chuẩn mực đạo đức tiêu dùng xanh hoặc sự tin tưởng vào chứng nhận nguồn gốc xuất xứ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Marketing trong việc tham khảo quy trình nghiên cứu hành vi khách hàng, kỹ thuật thiết kế thang đo Likert và các bước phân tích SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính).
  • Ban lãnh đạo Công ty TNHH Bách nghệ Búp Sen sử dụng dữ liệu thực nghiệm để tái cơ cấu hoạt động tư vấn bán hàng, chính sách giá và định vị thương hiệu.
  • Các cơ sở sản xuất kinh doanh thủ công mỹ nghệ, làng nghề truyền thống tại Thừa Thiên Huế tham khảo mô hình quản trị chi phí giá vốn và giải pháp tiếp cận thị trường sản phẩm văn hóa - tâm linh.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Bách nghệ Búp Sen được thành lập vào năm nào và có quy mô sản xuất ra sao?
Công ty chính thức được cấp phép thành lập vào ngày 09/07/2019 (tiền thân sản xuất bắt đầu từ năm 2011), do bà Nguyễn Thị Kim Lang và ông Tôn Thất Kim Tùng điều hành. Trụ sở đặt tại số 604 Bùi Thị Xuân, phường Thủy Biều, thành phố Huế với diện tích cơ sở sản xuất hơn $800,\text{m}^2$, tổng vốn đầu tư tăng từ 1 tỷ đồng lên gần 3,5 tỷ đồng.

Yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất và yếu nhất đến quyết định mua sản phẩm trầm hương tại công ty?
Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính chỉ ra rằng yếu tố "Chất lượng sản phẩm" có tác động mạnh nhất, trong khi yếu tố "Thương hiệu" có mức độ tác động yếu nhất đến quyết định mua của khách hàng tại Công ty TNHH Bách nghệ Búp Sen.

Tình hình kinh doanh và lợi nhuận của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?
Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng từ 159,116 triệu đồng (năm 2021) lên 294,021 triệu đồng (năm 2022) và đạt 321,900 triệu đồng (năm 2023). Tuy nhiên, do phát sinh giá vốn bán hàng cao (233,750 triệu đồng năm 2022 và 270,842 triệu đồng năm 2023), lợi nhuận sau thuế giảm từ 15,054 triệu đồng (2021) xuống 7,083 triệu đồng (2022) và rơi vào mức âm -7,513 triệu đồng trong năm 2023.

Thang đo nghiên cứu của đề tài gồm bao nhiêu biến quan sát và kích thước mẫu tối thiểu là bao nhiêu?
Thang đo của đề tài gồm 22 biến quan sát (thuộc 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc). Dựa trên công thức của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ 5 quan sát cho 1 biến ($n = 5 \times 22$), kích thước mẫu tối thiểu cần đạt là 110 mẫu; tác giả đã phát ra 200 phiếu khảo sát để phục vụ phân tích.

Công ty Bách nghệ Búp Sen cung cấp những dòng sản phẩm chủ lực nào?
Công ty sản xuất và chế tác các sản phẩm trầm hương tự nhiên gồm: vòng tay, tượng trầm, nhang trầm sạch (nhang không tăm, nhang khoanh, nhang thảo dược), trầm hương nguyên khối, vụn trầm, nụ trầm, phụ kiện xông đốt phong thủy và các sản phẩm chăm sóc sức khỏe nguồn gốc thảo mộc (tinh dầu tràm, bưởi, sả chanh).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Kim Ny đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng và phân tích thực nghiệm các yếu tố tác động đến quyết định mua sản phẩm trầm hương tại Công ty TNHH Bách nghệ Búp Sen. Nghiên cứu xác lập mô hình gồm 5 nhân tố với mức độ ảnh hưởng giảm dần lần lượt là Chất lượng sản phẩm, Nhân viên bán hàng, Giá cả sản phẩm, Chăm sóc khách hàng và Thương hiệu. Kết hợp cùng đánh giá thực trạng tài chính giai đoạn 2021 – 2023, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả thương mại và phát triển bền vững. Công trình cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho hoạt động nghiên cứu thị trường sản phẩm thủ công truyền thống.