Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, các sản phẩm thiết bị điện tử tiêu dùng như điện thoại di động, máy tính bảng, máy tính xách tay và ti vi thông minh đã trở thành những công cụ thiết yếu phục vụ công việc, học tập và đời sống sinh hoạt hàng ngày. Thị trường kinh doanh thiết bị điện tử tiêu dùng tại Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh chóng nhưng cũng chứng kiến sự cạnh tranh quyết liệt giữa các doanh nghiệp bán lẻ trong nước cùng các chuỗi phân phối quốc tế. Áp lực giảm giá để giành giật thị phần trực tiếp thu hẹp biên lợi nhuận của các đơn vị phân phối. Nhiều doanh nghiệp bán lẻ thường giả định rằng chất lượng sản phẩm và giá cả là hai yếu tố duy nhất chi phối hành vi mua sắm, từ đó bỏ quên các tác nhân tâm lý, xã hội, danh tiếng thương hiệu và chất lượng dịch vụ khách hàng đi kèm.

Công ty TNHH Huy Nhị là doanh nghiệp thương mại hoạt động hơn 15 năm (thành lập từ tháng 10 năm 2009) tại thị trường tỉnh Quảng Bình, chuyên phân phối bán buôn và bán lẻ các dòng thiết bị điện tử, viễn thông. Dù đã tạo dựng được vị thế nhất định tại địa phương, doanh nghiệp đang gặp nhiều thách thức trong hoạt động bán hàng trước sự gia tăng số lượng các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn và yêu cầu ngày càng khắt khe của khách hàng. Nhằm nhận diện chính xác các nhân tố thúc đẩy người tiêu dùng đưa ra quyết định mua sắm, đề tài "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm thiết bị điện tử tiêu dùng tại công ty TNHH Huy Nhị" được tác giả Lê Thị Thanh Truyền thực hiện.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm thiết bị điện tử tiêu dùng tại Công ty TNHH Huy Nhị, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thu hút khách hàng lựa chọn sản phẩm của công ty trong thời gian tới. Cụ thể, tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng.
  2. Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến quyết định mua sản phẩm thiết bị điện tử tiêu dùng tại Công ty TNHH Huy Nhị.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút khách hàng lựa chọn thiết bị điện tử tiêu dùng tại Công ty TNHH Huy Nhị trong thời gian tới.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm thiết bị điện tử tiêu dùng tại Công ty TNHH Huy Nhị.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã và đang mua sản phẩm thiết bị điện tử tiêu dùng tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Huy Nhị (thôn Tân Tiến, xã Hóa Tiến, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình và các chi nhánh liên quan trên địa bàn tỉnh).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm 2021–2023; số liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát khách hàng trực tiếp từ tháng 10 đến tháng 11 năm 2024.
  • Phạm vi nội dung: Đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định mua và đề xuất giải pháp thương mại phù hợp với đặc thù doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tiếp thị và hành vi người tiêu dùng kinh điển. Tác giả tiếp cận khái niệm khách hàng theo cách phân loại của Wal-Mart và Nguyễn Nhượng Thái (2007), chia khách hàng thành khách hàng nội bộ và khách hàng bên ngoài (người sử dụng, người mua, người hưởng thụ). Định nghĩa hành vi khách hàng được tham chiếu từ Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ và Philip Kotler (1969, 2010), giải thích hành vi qua 4 nhóm nhân tố cơ bản: văn hóa (văn hóa, tiểu văn hóa, truyền thống), xã hội (gia đình, nhóm tham khảo, địa vị xã hội), cá nhân (tuổi tác, nghề nghiệp, thu nhập, phong cách sống) và tâm lý (động cơ, nhận thức, niềm tin, thái độ). Quy trình ra quyết định của người tiêu dùng được dựa trên mô hình 5 giai đoạn của Philip Kotler (1991): Nhận thức nhu cầu -> Tìm kiếm thông tin -> Đánh giá các phương án -> Quyết định mua -> Hành vi sau khi mua.

Về khung mô hình lý thuyết, đề tài ứng dụng hai mô hình hành vi cốt lõi:

  • Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) của Fishbein và Ajzen (1975), được bổ sung bởi Schiffman và Kanuk (1987), giải thích hành vi thông qua xu hướng hành vi, chịu sự chi phối của thái độ và chuẩn mực chủ quan.
  • Mô hình hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB) của Ajzen (1991), bổ sung thêm biến số nhận thức kiểm soát hành vi để nâng cao năng lực giải thích các quyết định tiêu dùng trong điều kiện thực tế.

Kế thừa các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước của Mohamad Obeidad và W. Daniel Young (2015), Nguyen Thu Ha và Gizaw (2014), Nguyễn Thị Thu Hương (2018) và Võ Thị Thu Thảo (2022), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu ban đầu gồm 6 biến độc lập: (1) Chất lượng sản phẩm, (2) Giá cả sản phẩm, (3) Thương hiệu, (4) Nhóm tham khảo, (5) Nhân viên bán hàng, (6) Dịch vụ khách hàng; cùng 1 biến phụ thuộc là Quyết định mua. Thang đo gồm 25 biến quan sát được thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích số liệu thứ cấp và xử lý số liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự các năm 2021, 2022, 2023 từ Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh của Công ty TNHH Huy Nhị, cùng thông tin từ website và fanpage công ty. Phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ đối và tuyệt đối được áp dụng để đánh giá tình hình hoạt động của đơn vị.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng hỏi khảo sát khách hàng trực tiếp. Kích thước mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc của Hair et al. (1998) và Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát: 25 biến x 5 = 125 mẫu). Tác giả phát ra 140 phiếu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp giới thiệu (snowball sampling) tại cửa hàng của công ty, thu về 130 phiếu hợp lệ phục vụ phân tích.
  • Công cụ xử lý thống kê: Sử dụng phần mềm SPSS với các kỹ thuật:
    • Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học và thói quen mua hàng.
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện: Alpha > 0,6 và hệ số tương quan biến tổng Corrected Item-Total Correlation > 0,3).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với hệ số KMO từ 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett có giá trị Sig. < 0,05, tiêu chuẩn Eigenvalue > 1 và hệ số tải nhân tố (Factor Loading) phù hợp.
    • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến nhằm kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số phóng đại phương sai VIF), kiểm định tự tương quan (Durbin-Watson) và phân phối chuẩn của phần dư (biểu đồ Histogram).
    • Kiểm định One-Sample T-Test để đánh giá mức độ đồng ý trung bình của khách hàng đối với từng nhóm biến quan sát theo giá trị kiểm định (Test Value).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quyết định mua của khách hàng

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về khách hàng, phân loại khách hàng nội bộ và bên ngoài, các định nghĩa và tiến trình hình thành hành vi mua sắm qua 5 giai đoạn của Philip Kotler. Tác giả phân tích chi tiết bản chất của mô hình TRA và mô hình TPB, so sánh ưu điểm của việc bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi trong TPB so với TRA khi dự đoán quyết định của người tiêu dùng. Chương 1 tổng hợp kết quả của 4 nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm trong ngành hàng cao cấp, thực phẩm nhãn riêng và thiết bị gia dụng để xây dựng mô hình giả thuyết nghiên cứu gồm 6 nhân tố tác động cùng chiều đến quyết định mua. Đồng thời, tác giả khái quát thực trạng phát triển ngành hàng điện tử tiêu dùng tại Việt Nam, nêu bật các đặc điểm về tốc độ tăng trưởng kinh tế, sự tham gia của các hãng công nghệ lớn (Samsung, Apple, LG, Xiaomi), xu hướng thương mại điện tử qua Shopee, Tiki, Lazada, cùng những thách thức cố hữu về cạnh tranh giá và tỷ trọng nhập khẩu lớn của thị trường trong nước.

Chương 2: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm thiết bị điện tử tiêu dùng tại công ty TNHH Huy Nhị

Nội dung chương 2 phản ánh chi tiết nguồn lực thực tế của công ty trong giai đoạn 2021–2023 và kết quả phân tích dữ liệu khảo sát 130 khách hàng tại Quảng Bình.

Về cơ cấu tổ chức và nhân sự, Công ty TNHH Huy Nhị vận hành theo mô hình Công ty TNHH Một thành viên do ông Đặng Huy làm đại diện pháp luật, bao gồm 4 bộ phận trực thuộc Ban Giám đốc: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Kho và Phòng Kỹ thuật. Quy mô nhân sự có xu hướng mở rộng liên tục:

Tiêu chí phân loại Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) Năm 2023 (Người) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 26 39 48 +50,00% +23,08%
- Lao động nam 10 13 16 +30,00% +23,08%
- Lao động nữ 16 26 32 +62,50% +23,08%
- Trình độ Trên đại học 1 1 2 0,00% +100,00%
- Trình độ Đại học 8 12 14 +50,00% +16,67%
- Trình độ Dưới đại học 17 26 32 +52,94% +23,08%

Về năng lực tài chính và nguồn vốn, quy mô tổng tài sản của công ty duy trì quanh mức 10 tỷ đồng. Cơ cấu tài sản ghi nhận sự chuyển dịch lớn khi tiền mặt giảm mạnh sau năm 2021 do các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho tăng cao:

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
TỔNG TÀI SẢN / TỔNG NGUỒN VỐN 10.003,01 9.742,44 10.098,82
- Tiền và các khoản tương đương tiền 2.575,91 95,17 96,04
- Các khoản phải thu ngắn hạn 4.915,61 5.423,35 5.529,42
- Hàng tồn kho 1.594,39 3.273,38 4.133,57
- Tài sản dài hạn (chủ yếu là TSCĐ) 917,10 949,09 339,79
- Nợ phải trả (chủ yếu nợ ngắn hạn chiếm ~80%) 7.352,56 7.037,20 7.122,72
- Vốn chủ sở hữu 2.650,45 2.705,24 2.976,10
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 106,73 161,52 432,38

Về kết quả kinh doanh và sản lượng tiêu thụ, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp phục hồi mạnh mẽ trong năm 2023 sau giai đoạn suy giảm năm 2022:

Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2023/2022 (%)
Doanh thu thuần (Triệu đồng) 22.773,9 21.244,6 24.752,3 +16,51%
Giá vốn bán hàng (Triệu đồng) 20.262,8 18.537,7 23.268,2 +25,52%
Lợi nhuận gộp (Triệu đồng) 2.511,1 2.706,9 1.484,1 -45,17%
Chi phí tài chính - lãi vay (Triệu đồng) 278,0 336,1 572,9 +70,46%
Chi phí quản lý kinh doanh (Triệu đồng) 2.092,7 2.256,6 346,7 -
Lợi nhuận sau thuế (Triệu đồng) 112,4 91,3 451,4 +394,38%
Sản lượng tiêu thụ (Thiết bị)
- Điện thoại di động (Smartphone/phổ thông) 972 814 1.033 +26,90%
- Smart Tivi 135 102 156 +52,94%
- Laptop 103 99 123 +24,24%
- Máy tính bảng 38 42 43 +2,38%
- Thiết bị âm thanh 66 50 72 +44,00%
- Sản phẩm khác 136 122 148 +21,31%

Đối với số liệu sơ cấp, kết quả phân tích thống kê trên 130 mẫu khảo sát cho thấy danh mục sản phẩm chủ lực mà khách hàng chọn mua nhiều nhất là điện thoại di động (chiếm tổng cộng 2.819 máy bán ra trong 3 năm). Sau khi tiến hành kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích EFA, mô hình đã rút trích và hiệu chỉnh các thang đo đạt yêu cầu giá trị hội tụ và phân biệt. Kiểm định tương quan Pearson và mô hình hồi quy đa biến khẳng định có 5 nhân tố độc lập tác động trực tiếp, có ý nghĩa thống kê đến biến phụ thuộc "Quyết định mua" của người tiêu dùng, bao gồm: "Chất lượng sản phẩm", "Giá cả sản phẩm", "Thương hiệu", "Nhóm tham khảo" và "Dịch vụ khách hàng". Kiểm định One-Sample T-Test đối với từng nhóm biến cũng phản ánh mức độ đồng thuận cao của khách hàng đối với các chính sách hiện tại của công ty TNHH Huy Nhị.

Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm thu hút khách hàng lựa chọn thiết bị điện tử tiêu dùng tại công ty TNHH Huy Nhị

Dựa trên kết quả hồi quy xác định tầm ảnh hưởng của các biến độc lập, tác giả xây dựng định hướng phát triển của công ty và đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể:

  • Giải pháp về chất lượng sản phẩm: Tăng cường kiểm định hàng chính hãng, cập nhật nhanh chóng các mẫu mã hiện đại, kiểm tra kỹ thuật nghiêm ngặt trước khi giao máy để duy trì độ bền và giảm tỷ lệ lỗi kỹ thuật.
  • Giải pháp về giá cả sản phẩm: Đảm bảo mức giá tương xứng với chất lượng, tối ưu hóa chi phí vận chuyển, duy trì sự ổn định về giá bán và hoàn thiện chính sách trả góp linh hoạt, thuận tiện cho người mua.
  • Giải pháp về thương hiệu: Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông gia tăng uy tín doanh nghiệp tại thị trường Minh Hóa và Tuyên Hóa, định vị Huy Nhị là địa chỉ cung cấp thiết bị công nghệ đáng tin cậy.
  • Giải pháp về nhóm tham khảo: Khai thác sức mạnh truyền miệng từ khách hàng cũ, xây dựng chương trình ưu đãi dành cho người giới thiệu và nâng cao chất lượng tư vấn của nhân viên tại điểm bán nhằm tạo ảnh hưởng tích cực đến người thân, bạn bè của người mua.
  • Giải pháp về dịch vụ khách hàng: Hoàn thiện quy trình tiếp đón chuyên nghiệp, nâng cao năng lực bộ phận kỹ thuật bảo hành sửa chữa, rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại và tối ưu hóa thủ tục thanh toán, giao nhận, đổi trả hậu mãi.
  • Giải pháp chung và kiến nghị: Đề xuất kiến nghị cơ quan quản lý Nhà nước và chính quyền tỉnh Quảng Bình hỗ trợ môi trường kinh doanh minh bạch, chống hàng giả hàng nhái trên thị trường công nghệ địa phương.

Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Nghiên cứu mang lại những kết quả định lượng cụ thể gắn liền với số liệu hoạt động thực tế của doanh nghiệp và mô hình khảo sát thực nghiệm:

  • Bức tranh tài chính - kinh doanh thực tế: Làm rõ sự biến động doanh thu thuần của Công ty TNHH Huy Nhị từ 22.773,9 triệu đồng (2021) xuống 21.244,6 triệu đồng (2022) do ảnh hưởng khó khăn chung, sau đó phục hồi lên 24.752,3 triệu đồng (2023). Đáng chú ý, lợi nhuận sau thuế năm 2023 tăng vọt 394,38%, đạt 451,4 triệu đồng. Lượng tiêu thụ điện thoại di động chiếm tỷ trọng tuyệt đối với tổng cộng 2.819 chiếc được bán ra trong 3 năm (972 máy năm 2021; 814 máy năm 2022; 1.033 máy năm 2023).
  • Kết quả mô hình định lượng: Dữ liệu phân tích từ 130 khách hàng xác định có 5 nhân tố độc lập tác động cùng chiều đến "Quyết định mua", gồm: Chất lượng sản phẩm, Giá cả sản phẩm, Thương hiệu, Nhóm tham khảo và Dịch vụ khách hàng. Trong đó, nhân tố "Chất lượng sản phẩm" được chứng minh có mức độ ảnh hưởng lớn nhất đến quyết định lựa chọn của người tiêu dùng đối với các thiết bị điện tử có giá trị cao.
  • Đóng góp so với thực tiễn: Khóa luận chỉ ra rằng trong phân khúc điện tử tiêu dùng địa phương, việc tập trung thuần túy vào cạnh tranh giá là chưa đủ; doanh nghiệp buộc phải duy trì chất lượng kỹ thuật, uy tín thương hiệu và dịch vụ hậu mãi thì mới giữ vững được thị phần trước sự cạnh tranh từ các chuỗi bán lẻ hiện đại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu do tác giả tự xác định:

  • Cỡ mẫu khảo sát dừng lại ở 130 mẫu hợp lệ do hạn chế về thời gian và nguồn lực của sinh viên thực tập.
  • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện (tiếp cận khách hàng tại cửa hàng và nhờ giới thiệu) làm giảm tính đại diện tổng thể so với các kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên xác suất.
  • Không gian nghiên cứu chỉ bó hẹp tại Công ty TNHH Huy Nhị trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (tập trung ở huyện Minh Hóa, Tuyên Hóa), chưa có sự so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp điện tử tiêu dùng tại các thành phố lớn.
  • Thời gian khảo sát sơ cấp diễn ra ngắn (trong tháng 10 và tháng 11 năm 2024).

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng kích thước mẫu, áp dụng phương pháp lấy mẫu xác suất phân tầng, đồng thời mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều chuỗi phân phối điện máy khác nhau để gia tăng tính khái quát hóa cho mô hình hành vi mua sắm thiết bị công nghệ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Kinh doanh Thương mại, Quản trị Kinh doanh và Marketing đang triển khai khóa luận tốt nghiệp về hành vi người tiêu dùng và quyết định mua hàng.

Điểm đáng chú ý của công trình là sự gắn kết chặt chẽ giữa phân tích hiệu quả tài chính doanh nghiệp thực tế (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm) với mô hình nghiên cứu định lượng SPSS chuẩn mực (từ thang đo Likert, Cronbach's Alpha, EFA đến hồi quy và One-Sample T-Test). Các nhà quản trị bán lẻ thiết bị điện máy tại thị trường các tỉnh lẻ cũng có thể tham khảo bảng danh mục thang đo 25 biến và hệ thống giải pháp Marketing Mix để tối ưu hóa quy trình bán hàng và dịch vụ khách hàng tại đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước mẫu khảo sát thực tế của đề tài là bao nhiêu và được chọn theo phương pháp nào?
Tác giả đã phát ra 140 phiếu khảo sát và thu về 130 phiếu hợp lệ phục vụ phân tích. Cỡ mẫu này tuân thủ nguyên tắc tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát (25 biến x 5 = 125 mẫu) theo Hair et al. (1998). Phương pháp lấy mẫu là chọn mẫu phi xác suất thuận tiện kết hợp kỹ thuật quả cầu tuyết (nhờ khách hàng đã mua giới thiệu người quen).

2. Nhân tố nào có tác động mạnh nhất đến quyết định mua thiết bị điện tử tiêu dùng tại Công ty TNHH Huy Nhị?
Kết quả phân tích hồi quy từ 130 mẫu chỉ ra rằng nhân tố "Chất lượng sản phẩm" có ảnh hưởng lớn nhất đến quyết định mua. Khách hàng luôn ưu tiên yếu tố chính hãng, độ bền và tính năng hiện đại do thiết bị điện tử tiêu dùng là mặt hàng có giá trị cao.

3. Tình hình tài chính và lợi nhuận của Công ty TNHH Huy Nhị giai đoạn 2021–2023 biến động như thế nào?
Doanh thu thuần của công ty đạt 22.773,9 triệu đồng năm 2021, giảm xuống 21.244,6 triệu đồng năm 2022 (giảm 6,72%) và tăng lên 24.752,3 triệu đồng năm 2023 (tăng 16,51%). Lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt 112,4 triệu đồng, giảm xuống 91,3 triệu đồng năm 2022 và tăng vọt lên 451,4 triệu đồng vào năm 2023 (tăng trưởng 394,38%).

4. Dòng sản phẩm nào chiếm tỷ trọng tiêu thụ lớn nhất tại doanh nghiệp trong giai đoạn nghiên cứu?
Điện thoại di động là sản phẩm phổ biến nhất với tổng cộng 2.819 chiếc được bán ra trong 3 năm (chiếm 972 chiếc năm 2021, 814 chiếc năm 2022 và 1.033 chiếc năm 2023), vượt trội hoàn toàn so với các dòng sản phẩm Smart Tivi, Laptop, máy tính bảng và thiết bị âm thanh.

5. Mô hình nghiên cứu đề xuất kế thừa những cơ sở lý thuyết và công trình nghiên cứu nào?
Nghiên cứu dựa trên Thuyết hành động hợp lý (TRA), Mô hình hành vi có kế hoạch (TPB), mô hình 5 giai đoạn quyết định mua của Philip Kotler, cùng các nghiên cứu thực nghiệm của Mohamad Obeidad và W. Daniel Young (2015), Nguyen Thu Ha và Gizaw (2014), Nguyễn Thị Thu Hương (2018) và Võ Thị Thu Thảo (2022).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Thanh Truyền đã hoàn thành việc đo lường các nhân tố tác động đến quyết định mua sắm thiết bị điện tử tiêu dùng tại Công ty TNHH Huy Nhị thông qua việc kết hợp phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2021–2023 và xử lý định lượng 130 mẫu khảo sát. Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò chi phối của 5 nhân tố: Chất lượng sản phẩm, Giá cả sản phẩm, Thương hiệu, Nhóm tham khảo và Dịch vụ khách hàng, trong đó Chất lượng sản phẩm giữ vị trí quan trọng hàng đầu. Các giải pháp quản trị bán lẻ và kiến nghị chính sách được xây dựng sát với tình hình thực tế, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.