Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Thảo đi sâu vào công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Anh Tuấn – một doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực phân phối thiết bị công nghệ thông tin tại tỉnh Nam Định. Bối cảnh nghiên cứu được tác giả tiếp cận từ cả hai khía cạnh lý luận và thực tiễn:

  • Bối cảnh lý luận: Hệ thống kế toán Việt Nam đã trải qua quá trình cải cách mạnh mẽ với sự ra đời của Luật Kế toán, hệ thống 26 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) cùng các thông tư hướng dẫn. Khuôn khổ pháp lý này tạo môi trường tài chính minh bạch và đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, việc vận dụng các chuẩn mực kế toán vào chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC) còn phát sinh nhiều điểm bất cập và chưa có sự đồng nhất trong thực tiễn ghi nhận nghiệp vụ bán hàng.
  • Bối cảnh thực tiễn: Chủ trương phổ cập tin học và tin học hóa bộ máy hành chính nhà nước đã thúc đẩy sự tăng trưởng của thị trường máy tính. Đồng thời, sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp kinh doanh máy tính tại khu vực phía Bắc tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt. Trong doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu cốt lõi quyết định khả năng luân chuyển vốn, bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận. Tại Công ty TNHH Anh Tuấn, công tác kế toán bán hàng giữ vị trí trung tâm trong hệ thống kế toán nhưng vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và việc ứng dụng phần mềm kế toán.

Mục tiêu nghiên cứu: Đề tài xác định hai nhóm mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng; làm rõ các quy định của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC liên quan đến kế toán nghiệp vụ bán hàng.
  2. Mục tiêu thực tiễn: Phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán máy tính và linh kiện tại Công ty TNHH Anh Tuấn; chỉ ra những mặt đạt được cùng các điểm hạn chế; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng, cụ thể là kế toán bán máy tính và linh kiện điện tử.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Anh Tuấn (địa chỉ trụ sở chính: Trực Thuận, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu và sử dụng số liệu kế toán phát sinh trong Quý I năm 2013 của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp lý và các nguyên tắc kế toán tài chính doanh nghiệp:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng:

    • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - "Chuẩn mực chung"): Xác lập 7 nguyên tắc kế toán cơ bản, trong đó nguyên tắc dồn tích, nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thận trọng chi phối trực tiếp việc ghi nhận doanh thu và chi phí bán hàng.
    • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 - "Hàng tồn kho"): Quy định nguyên tắc định giá hàng tồn kho theo giá gốc và các phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO, nhập sau - xuất trước LIFO).
    • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - "Doanh thu và thu nhập khác"): Quy định 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng; khái niệm doanh thu, doanh thu thuần và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
    • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:

    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu hệ thống Luật Kế toán, chuẩn mực VAS, chế độ kế toán theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC và các giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính của Trường Đại học Thương mại, Học viện Tài chính.
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Tác giả thiết kế phiếu điều tra trắc nghiệm gồm 10 câu hỏi liên quan đến nội dung tổ chức kế toán bán hàng, phát ra 05 phiếu và thu về 05 phiếu hợp lệ từ toàn bộ nhân viên Phòng Kế toán công ty.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Sử dụng bảng câu hỏi gồm 5 câu phỏng vấn sâu các cán bộ kế toán phụ trách phần hành bán hàng, công nợ và kế toán trưởng nhằm làm rõ các quy trình tác nghiệp và xử lý chứng từ thực tế.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ, cách thức kiểm tra hóa đơn, ghi chép sổ sách và các thao tác nghiệp vụ trên máy vi tính tại đơn vị thực tập.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:

    • Phương pháp so sánh, thống kê mô tả, tổng hợp và đối chiếu số liệu kế toán giữa chứng từ gốc, sổ chi tiết và sổ cái trong Quý I/2013 để đánh giá mức độ tuân thủ quy định pháp luật kế toán tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về nghiệp vụ tiêu thụ và hạch toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và đặc điểm: Bán hàng được xác định là khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh, thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc thu hồi tiền tệ hoặc quyền đòi tiền. Tác giả phân tích các phương thức bán hàng (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng, bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán hàng tự phục vụ, bán trả góp, bán hàng đại lý, hàng đổi hàng) và các phương thức thanh toán (thanh toán ngay, thanh toán chậm trả).
  • Điều kiện ghi nhận doanh thu: Căn cứ VAS 14, doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch.
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC:
    • TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Gồm 4 tài khoản cấp 2 (TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118).
    • TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu): Gồm TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán).
    • TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 156 (Hàng hóa), TK 157 (Hàng gửi đi bán), TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp).
  • Hệ thống sổ kế toán: Tác giả phân tích và so sánh 5 hình thức tổ chức sổ kế toán theo quy định hiện hành:
Hình thức sổ Trình tự ghi chép cốt lõi Ưu điểm Nhược điểm
Nhật ký chung Ghi nghiệp vụ theo trình tự thời gian vào Sổ Nhật ký chung, sau đó lấy số liệu vào Sổ Cái Đơn giản, thuận tiện khi áp dụng máy tính Kiểm tra, đối chiếu dồn vào cuối kỳ, dễ chậm trễ số liệu
Nhật ký - Sổ Cái Kết hợp ghi theo thời gian và nội dung kinh tế trên một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất Mẫu sổ gọn nhẹ, dễ ghi chép, không đòi hỏi kỹ thuật cao Quy mô hạn chế, chỉ phù hợp với doanh nghiệp rất nhỏ, ít tài khoản
Chứng từ ghi sổ Căn cứ chứng từ gốc lập Chứng từ ghi sổ; ghi theo thời gian vào Sổ đăng ký và ghi nội dung vào Sổ Cái Quy trình rõ ràng, thích hợp nhiều loại hình, dễ cơ giới hóa Ghi chép nhiều lần, dễ trùng lặp, khối lượng công việc thủ công lớn
Nhật ký - Chứng từ Tập hợp nghiệp vụ theo bên Có tài khoản đối ứng Nợ, kết hợp hạch toán tổng hợp và chi tiết Kiểm tra đối chiếu trực tiếp trên sổ, số liệu báo cáo kịp thời Mẫu sổ phức tạp, đòi hỏi kế toán có trình độ chuyên môn cao
Kế toán máy Nhập liệu từ chứng từ gốc vào phần mềm máy vi tính, hệ thống tự động xử lý và kết xuất sổ, báo cáo Thao tác nhanh chóng, tự động hóa tính toán, giảm lao động thủ công Phụ thuộc vào chất lượng phần mềm và đòi hỏi người dùng thành thạo máy tính

Chương 2: Thực trạng về kế toán bán máy tính và linh kiện tại Công ty TNHH Anh Tuấn

Chương 2 mô tả chi tiết hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và quy trình tác nghiệp kế toán bán hàng tại đơn vị nghiên cứu:

  • Khái quát đơn vị: Công ty TNHH Anh Tuấn thành lập năm 1997 (tiền thân là Trung tâm Tin học và Máy tính Anh Tuấn), đăng ký hoạt động theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0600564960 cấp ngày 14/07/2003, loại hình công ty TNHH một thành viên. Doanh nghiệp có vốn điều lệ 3 tỷ đồng, quy mô lao động 20 người; tổ chức quản lý theo chế độ một Giám đốc điều hành, một Phó Giám đốc và 4 bộ phận chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Bảo hành.

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán, gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng phụ trách chung và lập báo cáo tài chính; Kế toán vật tư và thuế; Bộ phận tài chính; Kế toán bán hàng, công nợ và vốn bằng tiền; Thủ quỹ quản lý quỹ tiền mặt.

  • Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá trị xuất kho theo đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân cuối tháng); nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức kế toán máy sử dụng phần mềm Weekend Accounting theo mô hình Nhật ký chung.

  • Đặc điểm kinh doanh và bán hàng: Doanh nghiệp nhập linh kiện rời (Mainboard, CPU, RAM, ổ cứng, nguồn, vỏ case...) từ các nhà cung cấp rồi tiến hành lắp ráp, cài đặt thành bộ máy tính hoàn chỉnh mang thương hiệu công ty hoặc phân phối sản phẩm nguyên chiếc từ các hãng (FPT ELEAD, Sharp...). Kênh tiêu thụ thực tế của công ty chỉ có phương thức bán lẻ máy tính và linh kiện cho cá nhân, hộ gia đình, các phòng net, trường học, bệnh viện (Bệnh viện Phụ sản Nam Định) và cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định và một số tỉnh lân cận.

  • Quy trình hạch toán nghiệp vụ cụ thể qua phần mềm Weekend Accounting:

    1. Bán hàng công nợ: Nghiệp vụ xuất bán máy tính nguyên chiếc Dell 620MT I3-2120/2GB/500G theo Hóa đơn GTGT số 00017434 ngày 25/02/2013 cho Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Nam Định, giá bán chưa thuế 8.000.000 đồng, thuế GTGT 10% (800.000 đồng), tổng thanh toán 8.800.000 đồng, thời hạn bảo hành 12 tháng. Kế toán nhập vào phân hệ Hàng hóa - Hóa đơn bán hàng với mã nhập xuất 131, ghi nhận Nợ TK 131: 8.800.000 đồng / Có TK 5111: 8.000.000 đồng, Có TK 33311: 800.000 đồng; phần mềm tự động tính và cập nhật bút toán giá vốn Nợ TK 632 / Có TK 156.
    2. Bán hàng thu tiền mặt ngay: Nghiệp vụ bán lẻ modem TP-Link TD-W895ND theo Hóa đơn số 00016769 ngày 08/01/2013 cho UBND xã Trực Thuận, giá chưa thuế 750.000 đồng, VAT 10% (75.000 đồng), tổng thu 825.000 đồng theo Phiếu thu số 014592. Kế toán nhập phân hệ Hàng hóa - Hóa đơn bán hàng và phân hệ Tiền - Phiếu thu, định khoản Nợ TK 1111: 825.000 đồng / Có TK 5111: 750.000 đồng, Có TK 33311: 75.000 đồng.
    3. Thu nợ qua ngân hàng: Ngày 30/03/2013, nhận Giấy báo có của ngân hàng về khoản tiền Chi nhánh Viettel Bắc Ninh thanh toán nợ tiền hàng 7.210.500 đồng; kế toán nhập phân hệ Tiền - Báo có, định khoản Nợ TK 1121: 7.210.500 đồng / Có TK 131: 7.210.500 đồng.
    4. Bán hàng có hàng khuyến mại: Hóa đơn số 00018354 ngày 24/04/2013 xuất bán máy tính Notebook Lenovo G470-13-2330/2GB/500GB giá chưa thuế 9.000.000 đồng, thuế GTGT 10% (900.000 đồng), tổng thu tiền mặt 9.900.000 đồng (theo Phiếu thu số 015795); kèm hàng khuyến mại không thu tiền gồm 01 chuột quang và 01 lọ nước lau màn hình. Trên phần mềm, kế toán bỏ trống đơn giá của 2 mặt hàng khuyến mại. Hệ thống tự động trích giá vốn Nợ TK 632 / Có TK 156 cho toàn bộ sản phẩm xuất kho (bao gồm cả hàng bán và hàng khuyến mại) nhưng hoàn toàn không hạch toán bút toán chi phí khuyến mại Nợ TK 6421 / Có TK 5118 theo đúng quy định.
    5. Bán hàng giá trị nhỏ không lấy hóa đơn: Điển hình là Hóa đơn số 00016799 ngày 11/01/2013 bán 01 chuột quang giá trị thanh toán chỉ 77.000 đồng thu tiền mặt (Phiếu thu số 014619). Công ty vẫn lập hóa đơn GTGT riêng lẻ cho từng giao dịch nhỏ lẻ dưới 200.000 đồng thay vì tổng hợp trên Bảng kê bán lẻ để viết hóa đơn tổng vào cuối ngày.
  • Mâu thuẫn lý luận và chế độ được tác giả chỉ ra: Giữa VAS 14 và QĐ 48/2006 có sự không đồng nhất đối với nghiệp vụ tiêu dùng nội bộ. Đoạn 10 của VAS 14 quy định doanh thu chỉ được ghi nhận khi chuyển giao quyền sở hữu và rủi ro; trong khi phương pháp hạch toán của QĐ 48 lại hướng dẫn ghi nhận doanh thu nội bộ (ghi tăng TK 154, TK 642... và ghi nhận Có TK 5118) dù tài sản chưa chuyển giao quyền sở hữu ra bên ngoài.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Anh Tuấn

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả trình bày các kết luận và 5 nhóm kiến nghị cụ thể:

  • Đánh giá chung: Công ty đã tổ chức được bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận dụng phù hợp phần mềm Weekend Accounting để giảm thiểu áp lực tính toán thủ công và tự động hóa việc tính giá vốn bình quân cuối kỳ. Tuy nhiên, đơn vị vẫn tồn tại các sai sót: xuất hóa đơn lẻ cho các món hàng dưới 200.000 đồng gây lãng phí chi phí in ấn và tốn nhân công nhập liệu; hạch toán thiếu bút toán chi phí đối với hàng khuyến mại; chưa áp dụng chính sách chiết khấu thương mại đối với khách mua số lượng lớn; cơ chế kiểm soát giữa phân hệ Phiếu xuất kho và Hóa đơn bán hàng trên phần mềm chưa tách bạch.
  • Nội dung các đề xuất hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện chứng từ kế toán: Sử dụng Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ đối với các nghiệp vụ bán hàng có giá trị dưới 200.000 đồng cho khách hàng không yêu cầu xuất hóa đơn. Đến cuối ngày, kế toán chỉ cần căn cứ vào bảng kê để xuất duy nhất 01 hóa đơn GTGT tổng hợp, giúp giảm tải dữ liệu trên phần mềm và tiết kiệm hóa đơn.
    2. Hoàn thiện phương pháp hạch toán hàng khuyến mại: Bổ sung đầy đủ bút toán phản ánh giá trị hàng khuyến mại vào chi phí bán hàng. Khi xuất hàng khuyến mại kèm bán hàng, ngoài việc phản ánh giá vốn (Nợ TK 632 / Có TK 156), kế toán phải hạch toán chi phí khuyến mại theo đúng chế độ: Nợ TK 6421 / Có TK 5118.
    3. Áp dụng chính sách chiết khấu thương mại: Xây dựng chính sách chiết khấu theo bậc thang doanh số hoặc số lượng mua đối với các đơn vị mua thiết bị tin học dự án (trường học, phòng nét, bệnh viện) để thu hút khách hàng và phản ánh vào TK 5211 khi thỏa mãn điều kiện.
    4. Nâng cấp và hiệu chỉnh phần mềm Weekend Accounting: Đề nghị đơn vị cung cấp phần mềm nâng cấp liên kết giữa phân hệ xuất kho và bán hàng; thiết lập chức năng kiểm tra đối chiếu độc lập số liệu giữa thủ kho và kế toán viên thay vì để phần mềm tự động trích giá vốn mà bỏ qua bước đối chiếu chứng từ xuất kho.
    5. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán: Định kỳ in đóng thành tập toàn bộ sổ cái, sổ chi tiết và sổ quỹ tiền mặt, thực hiện đầy đủ chữ ký xác nhận của kế toán viên, kế toán trưởng và giám đốc theo đúng quy định pháp lý về lưu trữ chứng từ kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được những kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và quy trình thực tế tại Công ty TNHH Anh Tuấn:

  • Hệ thống hóa toàn bộ luồng luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán bán máy tính tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, cung cấp minh chứng cụ thể từ các số liệu thực tế phát sinh trong Quý I/2013 (các hóa đơn có giá trị từ 77.000 đồng đến 9.900.000 đồng, các giao dịch thu nợ qua ngân hàng trị giá 7.210.500 đồng).
  • Phát hiện chính xác hai sai sót nghiệp vụ điển hình tại đơn vị: việc không hạch toán bút toán chi phí hàng khuyến mại (Nợ TK 6421 / Có TK 5118) dẫn đến phản ánh sai lệch chi phí quản lý kinh doanh và doanh thu khác; việc không áp dụng bảng kê bán lẻ đối với hàng hóa dưới 200.000 đồng gây gia tăng khối lượng nhập liệu không cần thiết.
  • Đề xuất 5 giải pháp mang tính ứng dụng thực tế cao: tổ chức lại chứng từ bán lẻ, hoàn thiện quy trình định khoản hàng khuyến mại, đưa ra cơ chế chiết khấu thương mại, đề xuất cấu hình lại tính năng liên kết phân hệ trên phần mềm Weekend Accounting và chuẩn hóa việc in ấn, lưu trữ sổ kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát thực nghiệm còn hẹp, dung lượng mẫu điều tra bảng hỏi nhỏ (n = 05 nhân viên kế toán), dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi số liệu của Quý I năm 2013.
    • Khóa luận mới tập trung vào kế toán tài chính cho phương thức bán lẻ máy tính và linh kiện; chưa đi sâu nghiên cứu kế toán quản trị bán hàng, chưa phân tích mối liên hệ giữa chi phí bán hàng với điểm hòa vốn hay đánh giá hiệu quả kinh doanh của các hợp đồng dịch vụ đi kèm (bảo trì, lắp đặt mạng).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán quản trị chi phí và kế toán quản trị doanh thu, xác định giá bán tối ưu cho các sản phẩm công nghệ.
    • Đánh giá quy trình tích hợp giữa phần mềm kế toán với hệ thống quản lý bán hàng đa kênh hoặc các giải pháp hóa đơn điện tử trong giai đoạn chuyển đổi số tiếp theo của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại.
    • Các kế toán viên đang công tác tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị số, linh kiện máy tính có thể tham khảo quy trình tác nghiệp thực tế.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
    • Phần phân tích chi tiết quy trình nhập liệu và cơ chế tự động ghi sổ của phần mềm kế toán Weekend Accounting (Chương 2).
    • Bảng so sánh 5 hình thức sổ kế toán và các phân tích về sự khác biệt giữa Chuẩn mực Kế toán số 14 và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC đối với nghiệp vụ xuất tiêu dùng nội bộ và hàng khuyến mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Anh Tuấn áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá xuất kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính. Hàng tồn kho được theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và xác định giá trị hàng xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân cuối tháng) do phần mềm kế toán tự động cập nhật.

2. Kế toán công ty xử lý nghiệp vụ xuất hàng khuyến mại kèm máy tính như thế nào và điểm chưa phù hợp là gì?
Theo phản ánh tại Hóa đơn số 00018354 ngày 24/04/2013, khi xuất máy tính kèm chuột quang và nước lau màn hình khuyến mại, kế toán bỏ trống đơn giá của hàng khuyến mại trên hóa đơn và phần mềm. Phần mềm tự động trích giá vốn Nợ TK 632 / Có TK 156 cho toàn bộ sản phẩm xuất kho. Điểm chưa phù hợp là kế toán không ghi nhận bút toán chi phí bán hàng và doanh thu hàng khuyến mại (Nợ TK 6421 / Có TK 5118) theo đúng chế độ kế toán hiện hành, làm sai lệch bản chất chi phí của hoạt động xúc tiến thương mại.

3. Đối với các đơn hàng giá trị dưới 200.000 đồng không yêu cầu hóa đơn, công ty thực tế xử lý ra sao và tác giả kiến nghị giải pháp gì?
Thực tế công ty vẫn viết hóa đơn GTGT riêng lẻ cho từng giao dịch nhỏ (như Hóa đơn số 00016799 ngày 11/01/2013 xuất bán chuột quang chỉ 77.000 đồng), làm tăng số lượng chứng từ và tốn thời gian nhập liệu. Tác giả kiến nghị công ty lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ trong ngày để theo dõi các đơn hàng dưới 200.000 đồng khách không lấy hóa đơn, sau đó cuối ngày chỉ lập 01 hóa đơn GTGT tổng hợp duy nhất.

4. Phần mềm kế toán doanh nghiệp đang sử dụng có đặc thù gì trong khâu cập nhật giá vốn?
Doanh nghiệp sử dụng phần mềm Weekend Accounting ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung. Điểm đặc thù là khi kế toán nhập dữ liệu bán hàng vào phân hệ "Hàng hóa – Hóa đơn bán hàng", chương trình có tính năng tự động tính và cập nhật luôn bút toán giá vốn (Nợ TK 632 / Có TK 156) vào các sổ liên quan mà không cần phải lập và ghi nhận riêng từ phân hệ "Hàng hóa – Phiếu xuất kho".

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thị Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ hàng hóa theo VAS 14 và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng kế toán bán máy tính tại Công ty TNHH Anh Tuấn trong Quý I/2013. Tác giả đã chỉ rõ các điểm xung đột giữa chuẩn mực và chế độ, nhận diện các sai sót cụ thể trong việc hạch toán hàng khuyến mại và quản lý chứng từ bán lẻ tại đơn vị. Các giải pháp đề xuất về chứng từ, hạch toán, phần mềm Weekend Accounting và chính sách chiết khấu mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ thiết thực cho việc chuẩn hóa công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại công nghệ.