Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ của khách hàng tại TP.HCM đối với quảng cáo qua tin nhắn SMS

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ khách hàng tại TPHCM đối với quảng cáo SMS trên điện thoại di động trong luận văn thạc sĩ.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Kinh Tế

2013

124
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Giới thiệu vấn đề nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Nguồn dữ liệu

1.4.2. Phương pháp thực hiện

1.5. Kết cấu luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Lý thuyết về Mobile Marketing

2.2. Lý thuyết về quảng cáo trên điện thoại di động

2.3. Lý thuyết về thái độ của khách hàng đối với quảng cáo

2.4. Tổng kết các nghiên cứu trước

2.5. Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.2. Phương pháp

3.2.1. Nghiên cứu sơ bộ bằng phương pháp định tính

3.2.2. Nghiên cứu chính thức bằng phương pháp định lượng

3.3. Quy trình nghiên cứu

3.4. Thang đo

3.4.1. Thang đo Tính giải trí

3.4.2. Thang đo Giá trị thông tin

3.4.3. Thang đo Sự phiền nhiễu

3.4.4. Thang đo Độ tin cậy

3.4.5. Thang đo Thái độ của khách hàng đối với quảng cáo qua tin nhắn văn bản SMS trên điện thoại di động

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

4.2. Đánh giá thang đo

4.2.1. Phân tích Độ tin cậy thang đo

4.2.2. Phân tích nhân tố EFA

4.2.2.1. Phân tích nhân tố EFA cho các biến độc lập
4.2.2.2. Phân tích nhân tố EFA biến phụ thuộc

4.3. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu điều chỉnh

4.4. Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu

4.4.1. Phân tích tương quan

4.4.2. Phân tích hồi quy

4.4.3. Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính

4.4.3.1. Giả định liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc
4.4.3.2. Giả định phương sai của phần dư không đổi
4.4.3.3. Giả định về phân phối chuẩn của phần dư
4.4.3.4. Giả định về tính độc lập của phần dư
4.4.3.5. Giả định không có mối tương quan giữa các biến độc lập (đo lường đa cộng tuyến)

4.4.4. Phân tích ảnh hưởng của các biến định tính

4.4.5. Kiểm định sự khác nhau về Thái độ của khách hàng đối với quảng cáo qua tin nhắn văn bản SMS trên điện thoại di động theo giới tính

4.4.6. Kiểm định sự khác nhau về Thái độ của khách hàng đối với quảng cáo qua tin nhắn văn bản SMS trên điện thoại di động theo trình độ học vấn

4.4.7. Kiểm định sự khác nhau về Thái độ của khách hàng đối với quảng cáo qua tin nhắn văn bản SMS trên điện thoại di động theo thu nhập

4.4.8. Kiểm định sự khác nhau về Thái độ của khách hàng đối với quảng cáo qua tin nhắn văn bản SMS trên điện thoại di động theo độ tuổi

4.5. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Các kết quả chính và hàm ý chính sách

5.1.1. Các kết quả chính

5.1.2. Hàm ý chính sách

5.2. Các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1. DÀN BÀI THẢO LUẬN NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

PHỤ LỤC 2. BẢNG CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

PHỤ LỤC 3. THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU

PHỤ LỤC 4. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO

PHỤ LỤC 5. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ EFA

PHỤ LỤC 6. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY BỘI

PHỤ LỤC 7. ĐỒ THỊ SCATTERPLOT

PHỤ LỤC 8. BIỂU ĐỒ HISTOGRAM VÀ ĐỒ THỊ Q-Q PLOT

PHỤ LỤC 9. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC BIẾN ĐỊNH TÍNH

PHỤ LỤC 10. CÁC THANG ĐO GỐC SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU

Tóm tắt

I. Tổng quan về yếu tố ảnh hưởng đến thái độ khách hàng với quảng cáo SMS

Quảng cáo qua tin nhắn văn bản SMS đang trở thành một trong những phương thức tiếp thị hiệu quả tại TP.HCM. Với sự gia tăng sử dụng điện thoại di động, việc hiểu rõ các yếu tố tác động đến thái độ khách hàng là rất quan trọng. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố như tính giải trí, giá trị thông tin và sự phiền nhiễu, từ đó đưa ra những giải pháp tối ưu cho các doanh nghiệp.

1.1. Tầm quan trọng của quảng cáo SMS trong marketing hiện đại

Quảng cáo SMS mang lại khả năng tiếp cận nhanh chóng và hiệu quả. Theo khảo sát, 51% người tiêu dùng thích nhận thông tin qua SMS, cho thấy tiềm năng lớn của kênh này trong việc xây dựng mối quan hệ với khách hàng.

1.2. Đặc điểm của thị trường quảng cáo SMS tại TP.HCM

Thị trường quảng cáo SMS tại TP.HCM đang phát triển mạnh mẽ, nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức như tin nhắn rác. Do đó, việc hiểu rõ tâm lý khách hàng là cần thiết để tối ưu hóa chiến dịch quảng cáo.

II. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến thái độ khách hàng với quảng cáo SMS

Nghiên cứu chỉ ra rằng có nhiều yếu tố tác động đến thái độ khách hàng đối với quảng cáo SMS. Các yếu tố này bao gồm tính giải trí, giá trị thông tin và sự phiền nhiễu. Việc phân tích sâu các yếu tố này sẽ giúp doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược quảng cáo hiệu quả hơn.

2.1. Tính giải trí và ảnh hưởng đến thái độ khách hàng

Tính giải trí trong quảng cáo SMS có thể tạo ra sự thu hút và hứng thú cho khách hàng. Các quảng cáo mang tính giải trí cao thường nhận được phản hồi tích cực hơn từ người tiêu dùng.

2.2. Giá trị thông tin trong quảng cáo SMS

Giá trị thông tin là yếu tố quan trọng giúp khách hàng cảm thấy quảng cáo có ích. Nếu thông tin trong quảng cáo SMS không rõ ràng hoặc không liên quan, khách hàng sẽ có thái độ tiêu cực.

2.3. Sự phiền nhiễu và tác động đến thái độ khách hàng

Sự phiền nhiễu từ quảng cáo SMS có thể dẫn đến cảm giác khó chịu cho khách hàng. Do đó, việc hạn chế số lượng tin nhắn và đảm bảo nội dung phù hợp là rất quan trọng.

III. Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính và định lượng để thu thập dữ liệu từ khách hàng tại TP.HCM. Việc áp dụng các công cụ khảo sát sẽ giúp xác định rõ hơn các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ khách hàng với quảng cáo SMS.

3.1. Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát

Bảng câu hỏi được thiết kế để thu thập thông tin về thái độ của khách hàng đối với quảng cáo SMS. Các câu hỏi sẽ tập trung vào các yếu tố như tính giải trí, giá trị thông tin và sự phiền nhiễu.

3.2. Quy trình thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp và khảo sát trực tuyến. Phương pháp này giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của thông tin.

IV. Kết quả nghiên cứu và phân tích dữ liệu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố như tính giải trí và giá trị thông tin có tác động tích cực đến thái độ khách hàng. Ngược lại, sự phiền nhiễu lại có ảnh hưởng tiêu cực. Phân tích hồi quy cho thấy giá trị nội dung là yếu tố quan trọng nhất.

4.1. Phân tích hồi quy và các yếu tố tác động

Phân tích hồi quy cho thấy rằng giá trị nội dung và độ tin cậy có tác động tích cực đến thái độ của khách hàng. Điều này cho thấy doanh nghiệp cần chú trọng đến nội dung quảng cáo.

4.2. So sánh thái độ giữa các nhóm khách hàng

Kết quả phân tích cho thấy có sự khác biệt về thái độ giữa khách hàng nam và nữ. Tuy nhiên, không có sự khác biệt rõ rệt giữa các nhóm khách hàng khác nhau về độ tuổi, trình độ học vấn và thu nhập.

V. Kết luận và hàm ý chính sách cho doanh nghiệp

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ khách hàng là rất quan trọng. Doanh nghiệp cần xây dựng các chiến dịch quảng cáo SMS phù hợp để tối ưu hóa hiệu quả tiếp thị.

5.1. Đề xuất chiến lược quảng cáo SMS hiệu quả

Doanh nghiệp nên tập trung vào việc tạo ra nội dung quảng cáo hấp dẫn và có giá trị thông tin cao. Điều này sẽ giúp cải thiện thái độ của khách hàng đối với quảng cáo SMS.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu có thể mở rộng ra các hình thức quảng cáo khác trên điện thoại di động để so sánh và tìm ra các yếu tố chung ảnh hưởng đến thái độ khách hàng.

27/07/2025
Các yếu tố tác động đến thái độ của khách hàng tại tphcm đối với quảng cáo qua tin nhắn văn bản sms trên điện thoại di động luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1, trong phạm vi nghiên cứu này, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu về quảng cáo trên điện thoại di động thông qua phương thức SMS, hay có thể gọi là Quảng cáo qua tin nhắn văn bản SMS trên điện thoại di động. Cấu trúc hệ thống quảng cáo trên điện thoại di động Nếu nhìn tổng quan, cấu trúc hệ thống quảng cáo trên điện thoại di động do 2 bộ phận ngành cấu thành: quảng cáo (Advertising) và viễn thông (Telecommunication). Khi phân tích sâu hơn, thì hình thức quảng cáo này được vận hành bởi các công ty tiếp thị di động (Mobile Marketing companies) và các nhà 1 cung cấp công nghệ (Technology providers). Để phân tích thị trường quảng cáo trên điện thoại di động, việc nắm được các thành phần cấu thành chính là điều quan trọng.

Những thành phần chính trong chuỗi giá trị của hình thức quảng cáo trên điện thoại di động bao gồm: các công ty cần quảng cáo sản phẩm/dịch vụ (Advertisers), các công ty quảng cáo trên di động (m-advertising companies), các công ty truyền thông (Media owners), các đơn vị quảng cáo truyền thống (traditional advertising agencies), các nhà vận hành mạng di động (Network operator/carrier), các nhà cung cấp công nghệ (Technology providers) và khách hàng (Customers). Các công ty cần quảng cáo sản phẩm/dịch vụ là thành phần quan trọng nhất, doanh thu của chuỗi giá trị được chi trả bởi những công ty này cho các công ty quảng cáo thực hiện các chiến dịch quảng cáo trên điện thoại di động (Leppäniemi và cộng sự, 2004). Theo Interactive Advertising Bureau (2008), cấu trúc hệ thống quảng cáo trên điện thoại di động được thể hiện ở hình 2.2: Các đơn vị Cổng truyền Mạng truyền Các nhãn hàng quảng cáo thông tin thông tin (Advertiser) (Agency) (Carrier (Carrier Portal) Network) Mạng quảng Mã hóa nội Điện cáo (Ad dung thoại di Khách hàng network) (Content động (Consumer) Enabler) (Handset) Server Phát hành quảng cáo nội dung (Ad server) (Content Publisher) Phương tiện Quảng cáo truyền thông Truyền gửi (Advertising) (Media) (Delivery) Hình 2.2: Cấu trúc hệ thống quảng cáo trên điện thoại di động theo IAB (2008) 1 Cấu trúc hệ thống quảng cáo trên điện thoại di động này khá tương tự với cấu trúc quảng cáo dựa vào Website trên máy vi tính. Tuy nhiên, mã hóa nội dung (Content Enabler) là một thành phần mới, đó là những công ty chuyên cung cấp các dịch vụ mã hóa nội dung, đóng vai trò hỗ trợ cho các công ty phát hành nội dung (Content Publisher) để đảm bảo nội dung muốn truyền tải có thể được hiển thị ở định dạng tốt nhất đến hàng loạt các loại điện thoại di động hiện nay.

 Mạng quảng cáo (Ad network): là doanh nghiệp nhận các mẫu quảng cáo theo yêu cầu từ các nhãn hàng phân phối qua nhiều kênh khác nhau, bao gồm tin nhắn trên điện thoại di động.  Đơn vị kết hợp (Aggregator): là công ty trung gian giữa Ad network và Publisher, nhằm tạo sự kết hợp hoàn hảo để giá trị mang lại càng cao (Ví dụ: Off-Deck Hub, Open Market,.  Đơn vị phát hành (Publisher): bao gồm các nhà tiếp thị di động và các nhà cung cấp nội dung. Những công ty này xây dựng nội dung và chuẩn bị không gian (inventory) để các quảng cáo xuất hiện.

 Nhà vận hành mạng di động (Operator): cung cấp cơ sở hạ tầng để truyền đi những tin nhắn quảng cáo đến người sử dụng điện thoại di động (Ví dụ: AT&T, T-Mobile,…)  Khách hàng sử dụng điện thoại di động (Customer). Nhìn chung, tùy theo thị trường mà sẽ hình thành cấu trúc hệ thống quảng cáo trên điện thoại di động khác nhau, tuy nhiên thành phần chính bao gồm: Các công ty cần quảng cáo sản phẩm/dịch vụ (Advertisers), các công ty quảng cáo 1 (Advertising Company), các nhà cung cấp nội dung (Content Providers), các nhà mạng di động (Carriers), khách hàng (Customers) (Hình 2. Các nhãn Công ty Nhà cung Nhà mạng Khách hàng quảng cáo cấp nội dung di động hàng Hình 2.3: Cấu trúc hệ thống quảng cáo trên điện thoại di động Một số công ty quảng cáo trên điện thoại di động tại Việt Nam: Admicro, VIVAS, VNG,…. Quảng cáo qua tin nhắn văn bản SMS trên điện thoại di động 2.

Tổng quan về tin nhắn trên điện thoại di động Công nghệ tin nhắn trên điện thoại di động cho phép người dùng giao tiếp với nhau ở chế độ không đồng bộ, cụ thể là các tin nhắn sẽ được lưu trữ trong hệ thống mạng và sẽ gửi đến người nhận ngay khi điện thoại di động của họ ở trạng thái có thể nhận được tin nhắn. Có 2 dạng tin nhắn:  SMS (Short Message Service): tin nhắn văn bản, cho phép người sử dụng điện thoại di động gửi và nhận một tin nhắn văn bản tối đa 160 ký tự đơn giản.  MMS (Multimedia Message Service): tin nhắn đa phương tiện, cho phép người sử dụng điện thoại di động gửi và nhận một tin nhắn ngoài ký tự còn đính kèm hình ảnh, âm thanh, video. Tin nhắn trên điện thoại di động là một phương tiện hữu hiệu để truyền tải thông điệp quảng cáo.

Thông điệp quảng cáo có thể được chèn thêm vào các tin nhắn cung cấp dịch vụ nội dung của các đơn vị truyền thông, các tin nhắn cung cấp dịch vụ khách hàng được triển khai bởi các doanh nghiệp hoặc những tin nhắn cá nhân,… Theo MMA (2009), tin nhắn trên điện thoại di động được chia thành 2 dạng: tin nhắn A2P và tin nhắn P2P:  Tin nhắn A2P (Application-to-Person) 1 Tin nhắn A2P là các tin nhắn SMS hoặc MMS được gửi từ một doanh nghiệp/tổ chức đến điện thoại di động của khách hàng thông qua một chương trình ứng dụng và khách hàng có thể tương tác với chương trình ứng dụng bằng cách gửi tin nhắn. Loại tin nhắn này có thể được sử dụng hiệu quả khi triển khai dưới dạng tin nhắn quảng cáo. Một số dịch vụ sử dụng tin nhắn A2P:  Dịch vụ nội dung đẩy (Push content services): các nhà truyền thông (media publishers) gửi tin nhắn cung cấp nội dung hoặc thông tin theo yêu cầu của khách hàng. Khách hàng có thể đăng ký dịch vụ hàng ngày, hàng tuần,…Ví dụ: dịch vụ cung cấp thông tin dự báo thời tiết, tin tức, thông tin thể thao hàng ngày, … Thông tin quảng cáo từ nhà cung cấp nội dung có thể được chèn thêm vào nội dung tin nhắn mà khách hàng yêu cầu và tin nhắn này là miễn phí nếu khách hàng đồng ý.

 Dịch vụ và CRM của doanh nghiệp: các doanh nghiệp có thể sử dụng tin nhắn trên điện thoại di động như là phương thức giao tiếp với khách hàng để cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ của họ. Ví dụ như: ngân hàng gửi tin nhắn thông báo khi có biến động số dư tài khoản tiền gửi của khách hàng, hãng xe gửi tin nhắn nhắc nhở khách hàng về thời điểm thực hiện bảo trì xe, các nhà mạng gửi tin nhắn (hiện nay hầu như là tin nhắn SMS) thông báo các thuê bao của họ để xác nhận các thao tác thay đổi dịch vụ, thông báo roaming, số dư tài khoản,…Quảng cáo có thể được chèn thêm vào tin nhắn, đổi lại khách hàng sẽ nhận được những ưu đãi từ doanh nghiệp.  Dịch vụ yêu cầu và tìm kiếm: các nhà truyền thông và các nhà cung cấp dịch vụ tìm kiếm sử dụng SMS và MMS để gửi thông tin trả lời các yêu cầu của khách hàng. Ví dụ: vị trí cửa hàng, giá cả thị trường, kết quả xổ số,….Quảng cáo có thể được chèn thêm vào tin nhắn.

1  Dịch vụ tương tác: khách hàng tham gia bình chọn, tham gia cuộc thi,. (ví dụ như các show truyền hình,…) và họ sẽ nhận được tin nhắn trả lời tự động, tin nhắn này có thể bao gồm thông tin quảng cáo. Ngoài ra, tin nhắn A2P được sử dụng như một phần của chiến dịch chiêu thị, quảng cáo hay Mobile Marketing trực tiếp. Ví dụ: Công ty Doritos/Frito-Lay mời khách hàng nhắn đoạn mã văn bản được tìm thấy bên trong sản phẩm của công ty để tham gia giành giải thưởng.

Mục tiêu của chiến dịch này là tăng doanh số bán hàng.  Tin nhắn P2P (Person-to-Person) Tin nhắn P2P là tin nhắn cá nhân được gửi/nhận giữa người sử dụng điện thoại di động. Ngoài mục đích ban đầu của tin nhắn là giao tiếp giữa người sử dụng, thông tin quảng cáo có thể được chèn thêm vào tin nhắn P2P. Ngày nay, hình thức quảng cáo qua tin nhắn P2P không được sử dụng phổ biến.

Tuy nhiên, ở một số nước, nhà mạng sẽ cung cấp một số ưu đãi cho những khách hàng đồng ý để nhà mạng chèn thêm thông tin quảng cáo vào tin nhắn mà họ nhận được từ bạn bè. Quảng cáo qua tin nhắn văn bản SMS trên điện thoại di động Dựa trên định nghĩa về Mobile Marketing của Dickinger và cộng sự (2004), Kavassilis (2003) đã đưa ra định nghĩa về quảng cáo qua tin nhắn văn bản SMS như sau: “Quảng cáo qua tin nhắn văn bản SMS là sử dụng tin nhắn SMS gửi đến điện thoại di động của khách hàng để cung cấp những thông tin linh hoạt về thời gian và địa điểm về các sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng và do đó tạo ra giá trị cho các bên liên quan” Theo MMA (2009), quảng cáo qua tin nhắn văn bản SMS được định nghĩa là mẫu quảng cáo được thêm vào một tin nhắn truyền tải nội dung nào đó hoặc là một tin nhắn quảng cáo đơn thuần. Một mẫu quảng cáo qua tin nhắn văn bản SMS gồm hai loại: 1  Mẫu quảng cáo qua tin nhắn văn bản SMS tĩnh: người nhận không thể phản hồi dựa vào tin nhắn.  Mẫu quảng cáo qua tin nhắn văn bản SMS động: người nhận có thể phản hồi dựa vào tin nhắn.

Khả năng phản hồi SMS được chia thành ba loại sau:  Phản hồi dựa vào tin nhắn Người nhận có thể trả lời SMS bằng một SMS. Số điện thoại để người nhận trả lời có thể là số điện thoại/tổng đài xuất hiện trong nội dung tin hoặc dựa vào số điện thoại gửi tới. Những loại tin nhắn trả lời có thể áp dụng:  Opt-in để nhận được tin nhắn.  Nhắn tin để nhận thêm thông tin.

 Nhắn tin để tham gia các chương trình may mắn trúng trưởng.  Nhắn tin để tham gia các chương trình khảo sát khách hàng.  Nhắn tin bình chọn.  Nhắn tin giới thiệu cho bạn bè.

 Nhắn tin mua.  Nhắn tin để tìm địa điểm.  Nhắn tin để nhận các chương trình chiêu thị.  Phản hồi dựa vào cuộc gọi Từ tin nhắn SMS tới, người nhận có thể nhấp chọn số điện thoại và thực hiện cuộc gọi trực tiếp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ