Tổng quan nghiên cứu

Thị trường dệt may Việt Nam ghi nhận bước phát triển vượt bậc với kim ngạch xuất khẩu đạt 15,09 tỷ USD vào năm 2012, tăng trưởng 7,5% so với năm 2011. Tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận toàn ngành chỉ dao động ở mức 5% đến 8% do phần lớn doanh nghiệp phụ thuộc vào hoạt động gia công xuất khẩu. Trước bối cảnh đó, thị trường nội địa với quy mô dân số gần 88 triệu người trở thành định hướng chiến lược trọng tâm. Dự báo từ các báo cáo chuyên ngành cho thấy tốc độ tăng trưởng tiêu dùng hàng may mặc nội địa đạt khoảng 15%/năm, đưa quy mô toàn thị trường từ 44.000 tỷ đồng năm 2010 lên ước tính 88.000 tỷ đồng vào năm 2015. Riêng phân khúc trang phục công sở nam giới đạt doanh số khoảng 8.610 tỷ đồng, trong đó trang phục đi làm hằng ngày chiếm tỷ trọng xấp xỉ 40%.

Sự gia nhập mạnh mẽ của các thương hiệu quốc tế từ Thái Lan, Trung Quốc và Hàn Quốc tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các nhà sản xuất thời trang công sở nam trong nước phải thấu hiểu sâu sắc hành vi khách hàng. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định mức độ tác động của các tiêu chí lựa chọn sản phẩm đến quyết định mua sắm thời trang công sở nam tại Việt Nam. Mục tiêu cụ thể bao gồm việc đo lường trọng số của 5 nhóm tiêu chí sản phẩm, kiểm định 3 dạng phong cách ra quyết định mua sắm, đồng thời phân tích sự khác biệt theo giới tính và thu nhập. Phạm vi khảo sát được triển khai trên toàn quốc, tập trung tại các đô thị lớn từ tháng 8 đến tháng 9 năm 2013 đối với người tiêu dùng trong độ tuổi từ 18 đến 60.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết đa ngành kết hợp giữa góc độ kinh tế học duy lý, tâm lý học hành vi và mô hình nhận thức người tiêu dùng. Trọng tâm nghiên cứu kế thừa mô hình bảng kiểm kê phong cách người tiêu dùng (Consumer Styles Inventory - CSI) do Sproles và Kendall phát triển năm 1986, giải thích 8 kiểu tư duy mua sắm đặc trưng. Đồng thời, tác giả tích hợp khung đánh giá tiêu chí trang phục tại điểm bán của Eckman và cộng sự năm 1990 với hệ thống 35 thuộc tính nội tại cùng 52 thuộc tính bên ngoài.

Từ tổng quan 21 công trình thực nghiệm quốc tế và trong nước, nghiên cứu thiết lập mô hình gồm 5 biến độc lập đại diện cho các tiêu chí lựa chọn sản phẩm:

  • Tiêu chí liên quan đến bán hàng và dịch vụ điểm bán
  • Tiêu chí liên quan đến thiết kế và thời trang
  • Tiêu chí liên quan đến chất lượng sản phẩm
  • Tiêu chí liên quan đến thương hiệu và hình ảnh
  • Tiêu chí liên quan đến giá cả và ưu đãi

Ba biến phụ thuộc phản ánh 3 phong cách ra quyết định mua sắm then chốt tại thị trường Việt Nam gồm: Ý thức về tính mới lạ và thời trang, Ý thức chất lượng cao và hoàn hảo, cùng Ý thức về giá cả và giá trị.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp phương pháp định tính và định lượng qua 2 giai đoạn:

Giai đoạn định tính sơ bộ thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm và phỏng vấn chuyên sâu 12 cá nhân, bao gồm 8 người tiêu dùng có trên 5 năm kinh nghiệm sử dụng thời trang công sở và 4 chuyên gia phát triển sản phẩm tại Tổng công ty Cổ phần May Việt Tiến. Kết quả giúp hiệu chỉnh bảng câu hỏi từ thang đo nháp 1 sang thang đo nháp 2 gồm 29 biến quan sát. Nghiên cứu định lượng sơ bộ với cỡ mẫu n = 60 được tiến hành để sàng lọc biến rác.

Giai đoạn định lượng chính thức sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện, kết hợp phát phiếu khảo sát trực tiếp và biểu mẫu trực tuyến. Tổng số 350 bảng câu hỏi được phát ra, thu về 310 phản hồi và ghi nhận 275 mẫu hợp lệ phục vụ phân tích. Cỡ mẫu 275 đáp ứng quy tắc kiểm định của Hair và cộng sự (tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát trên 1 biến đo lường, tương đương 145 mẫu) cũng như công thức hồi quy tuyến tính bội của Green (n > 50 + 8p, tương đương tối thiểu 90 mẫu với p = 5). Dữ liệu được xử lý trên phần mềm SPSS 20 thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy tuyến tính bội nhằm đánh giá độ phù hợp của mô hình cùng các giả thuyết nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả thống kê mô tả 275 mẫu hợp lệ chỉ ra các đặc điểm nhân khẩu học và hành vi tiêu dùng nổi bật:

  • Giới tính và mục đích mua: Khách hàng nữ chiếm tỷ lệ 57% tổng số người mua hàng thời trang công sở nam, trong khi nam giới chiếm 43%. Mục đích mua sắm để tự mặc chiếm 43%, mua làm quà tặng chiếm 43% và 14% mua cho người thân trong gia đình.
  • Độ tuổi và thu nhập: Nhóm người tiêu dùng trẻ dưới 30 tuổi chiếm áp đảo với 77,8%, độ tuổi 30-39 chiếm 18,9%. Mức thu nhập phổ biến từ 5 đến 10 triệu đồng/tháng chiếm 50,5%, dưới 5 triệu đồng chiếm 33,8% và trên 10 triệu đồng chiếm 15,7%.
  • Thị phần nhận diện thương hiệu: Thương hiệu Việt Tiến dẫn đầu tuyệt đối với 70,8% lựa chọn, theo sau là An Phước & Pierre Cardin với 36,5%, Mattana đạt 9%, John Henry đạt 9% và May 10 chiếm 7%.

Kiểm định thang đo cho thấy hệ số Cronbach's Alpha của 5 nhóm tiêu chí độc lập đạt từ 0,613 đến 0,836, các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng vượt mức 0,421. Phân tích EFA sau khi loại biến không đạt đã trích xuất 5 nhân tố với giá trị Eigenvalue là 1,024 và tổng phương sai trích đạt 64,169% (> 50%), khẳng định cấu trúc thang đo đạt giá trị hội tụ và phân biệt.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CƠ CẤU THỊ PHẦN THƯƠNG HIỆU LỰA CHỌN                   |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Việt Tiến            | [████████████████████████████████████████] 70,8% |
| An Phước & P.Cardin  | [████████████████████▌                  ] 36,5% |
| John Henry           | [█████▌                                 ]  9,0% |
| Mattana              | [█████▌                                 ]  9,0% |
| May 10               | [████                                   ]  7,0% |
| Thương hiệu khác     | [█████████████████████████████▌         ] 52,0% |
+-------------------------------------------------------------------------+

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát cho thấy phụ nữ đóng vai trò then chốt trong quyết định mua sắm thời trang công sở nam tại Việt Nam. Tỷ lệ 57% người mua là nữ phản ánh nét văn hóa gia đình truyền thống, nơi người phụ nữ đảm nhận việc chăm sóc ngoại hình cho chồng con hoặc chuẩn bị quà tặng công sở. Tỷ lệ 43% mua làm quà tặng tương đương với tỷ lệ mua để tự mặc (43%) cho thấy phân khúc đồ công sở nam mang tính chất biếu tặng rất cao trong môi trường kinh doanh và văn phòng.

Khi đối chiếu với các nghiên cứu của Kwan và cộng sự tại Trung Quốc năm 2004 cũng như nghiên cứu của Trương Thanh Thảo tại TP.HCM năm 2010, kết quả thực nghiệm có sự tương đồng rõ rệt về tác động của chất lượng sản phẩm và thiết kế đến ý thức hoàn hảo của người tiêu dùng. Người mua ngày càng quan tâm đến các thuộc tính nội tại như chất liệu thoáng mát, cắt may tinh xảo, độ bền và tính tiện dụng khi giặt ủi. Các bảng ma trận tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính chứng minh rằng tiêu chí giá cả hợp lý cùng chương trình khuyến mãi tác động mạnh nhất đến nhóm khách hàng có ý thức về giá và giá trị, đặc biệt trong phân khúc thu nhập 5-10 triệu đồng/tháng.

+-------------------------------------------------------------------------+
|           MA TRẬN TÁC ĐỘNG GIỮA TIÊU CHÍ VÀ PHONG CÁCH RA QUYẾT ĐỊNH    |
+------------------------------------+-----------+------------+-----------+
| Tiêu chí lựa chọn sản phẩm         | Mới lạ &  | Chất lượng | Giá cả &  |
|                                    | thời trang| hoàn hảo   | giá trị   |
+------------------------------------+-----------+------------+-----------+
| Thiết kế & Thời trang (TTK)        | Tác động +| Tác động + | Ít tác động|
| Chất lượng sản phẩm (TCL)          | Ít tác động| Tác động + | Tác động + |
| Thương hiệu & Hình ảnh (TTH)       | Tác động +| Tác động + | Quan hệ - |
| Giá cả & Khuyến mãi (TGIA)         | Quan hệ - | Ít tác động| Tác động + |
| Bán hàng & Cửa hàng (TBH)          | Tác động +| Tác động + | Ít tác động|
+------------------------------------+-----------+------------+-----------+

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược dành cho các doanh nghiệp sản xuất và phân phối thời trang công sở nam:

  • Tái định vị chiến lược R&D và chất liệu vải: Phòng Nghiên cứu và Phát triển Sản phẩm (R&D) cần tập trung cải tiến các dòng chất liệu có tính năng thoáng mát, chống nhăn, dễ giặt ủi và thân thiện môi trường. Mục tiêu nâng cao tỷ lệ hài lòng của khách hàng đối với độ bền và phom dáng sản phẩm lên mức trên 25% trong vòng 12 tháng.
  • Thiết kế chiến dịch truyền thông đa kênh nhắm vào đối tượng phụ nữ: Phòng Marketing cần xây dựng các thông điệp quảng cáo và chương trình khuyến mãi hướng trực tiếp đến khách hàng nữ mua tặng cho nam giới vào các dịp lễ kỷ niệm. Mục tiêu gia tăng doanh số từ phân khúc quà tặng công sở lên 30% trong 2 quý đầu năm tài chính.
  • Chuẩn hóa trải nghiệm dịch vụ tại điểm bán: Khối Vận hành Bán lẻ cần tổ chức đào tạo kỹ năng tư vấn chuyên sâu cho đội ngũ nhân viên bán hàng, cải tiến dịch vụ hậu mãi (đổi trả, chỉnh sửa phom dáng miễn phí) và sắp xếp quầy kệ khoa học. Mục tiêu nâng chỉ số hài lòng dịch vụ tại cửa hàng đạt mức 85% trong thời hạn 6 tháng.
  • Tối ưu hóa chính sách giá và chương trình ưu đãi định kỳ: Ban Giám đốc Kinh doanh cần xây dựng các gói giá sản phẩm linh hoạt kết hợp chính sách thẻ thành viên thân thiết nhằm giữ chân nhóm khách hàng có thu nhập từ 5 đến 10 triệu đồng/tháng. Mục tiêu gia tăng tỷ lệ mua hàng lặp lại tối thiểu 15% trong vòng 1 năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp may mặc: Giúp nắm bắt tổng thể cơ cấu thị trường, thị phần thương hiệu và các tiêu chí tác động trực tiếp đến doanh thu để định hình chiến lược sản xuất kinh doanh dài hạn.
  • Giám đốc Marketing và Quản trị Thương hiệu (Brand Managers): Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về chân dung khách hàng mục tiêu, sự khác biệt theo giới tính và thu nhập nhằm tối ưu hóa ngân sách truyền thông và thông điệp tiếp thị.
  • Chuyên viên phát triển sản phẩm và nhà thiết kế thời trang (R&D): Nắm bắt các thuộc tính sản phẩm được người tiêu dùng đánh giá cao nhất như chất liệu vải, độ tiện dụng và đường may để cải tiến bộ sưu tập công sở.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu marketing: Sử dụng làm tài liệu tham khảo giá trị về quy trình phát triển thang đo, kiểm định mô hình CSI của Sproles & Kendall (1986) và kỹ thuật phân tích EFA, hồi quy tuyến tính trong ngành thời trang.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao phụ nữ lại chiếm tỷ lệ mua sắm thời trang công sở nam cao hơn nam giới trong nghiên cứu?

Kết quả thống kê cho thấy nữ giới chiếm 57% lượng khách hàng mua sắm thời trang nam, xuất phát từ nét văn hóa chăm sóc gia đình của phụ nữ Việt Nam cùng nhu cầu mua sắm quà tặng công sở cho đối tác và người thân chiếm tới 43%.

Những tiêu chí thuộc tính sản phẩm nào được người tiêu dùng công sở nam đánh giá cao nhất?

Người tiêu dùng đánh giá cao nhất các tiêu chí thuộc tính nội tại bao gồm chất liệu vải tốt, khả năng thấm hút thoáng mát, phom dáng chuẩn, đường cắt may tinh xảo và tính tiện lợi khi giặt ủi hằng ngày.

Mô hình CSI của Sproles và Kendall (1986) được điều chỉnh như thế nào trong luận văn?

Mô hình gốc gồm 8 phong cách ra quyết định được tác giả kế thừa và tinh gọn thành 3 dạng thức tiêu biểu phù hợp với bối cảnh tiêu dùng Việt Nam: Ý thức mới lạ thời trang, Ý thức chất lượng hoàn hảo và Ý thức giá cả giá trị.

Cỡ mẫu 275 quan sát có bảo đảm độ tin cậy thống kê cho phân tích không?

Cỡ mẫu 275 hoàn toàn đạt chuẩn nghiên cứu khoa học, vượt xa mức tối thiểu 145 quan sát theo nguyên tắc 5 mẫu/biến của Hair và cộng sự đối với 29 biến đo lường, đồng thời đáp ứng công thức hồi quy bội của Green (yêu cầu trên 90 mẫu).

Doanh nghiệp may mặc Việt Nam cần ưu tiên giải pháp nào để cạnh tranh với hàng ngoại nhập?

Doanh nghiệp nội địa cần tập trung tối ưu hóa chất liệu phù hợp khí hậu nhiệt đới, hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng tại điểm bán và triển khai các chiến dịch tiếp thị nhắm trúng đối tượng người mua là nữ giới.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về tiêu chí lựa chọn sản phẩm và phong cách ra quyết định mua sắm của người tiêu dùng trong ngành thời trang công sở nam.
  • Kết quả kiểm định thống kê trên 275 mẫu hợp lệ khẳng định độ tin cậy thang đo với 5 nhóm tiêu chí độc lập giải thích 64,169% phương sai trích.
  • Nghiên cứu phát hiện phụ nữ chiếm tới 57% quyết định mua hàng thời trang công sở nam và phân khúc mua làm quà tặng chiếm tỷ trọng ngang bằng nhu cầu tự mặc (43%).
  • Các hàm ý quản trị đưa ra lộ trình 4 bước cụ thể giúp doanh nghiệp may mặc trong nước nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng.
  • Lộ trình nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng phạm vi khảo sát sang các thị trường tỉnh thành và tích hợp thêm yếu tố thương mại điện tử nhằm hoàn thiện bức tranh hành vi tiêu dùng thời trang hiện đại.