Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Chương 2: N ghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của khách hàng doanh nghiệp đối với dịch vụ Facebook Marketing của Công ty cổ phần công nghệ VFFTECH. Chương 3: Các giải pháp thu hút khách hàng lựa chọn dịch vụ vụ Facebook Marketing của Công ty cổ phần công nghệ VFFTECH. Phần 3: Kết luận và kiến nghị SVTH: guyễn Thị gọc Ân 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS guyễn Khắc Hoàn PHẦ 2: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬ VÀ THỰC TIỄ VỀ CÁC YẾU TỐ Ả H HƯỞ G ĐẾ ĐẾ QUYẾT ĐN H LỰA CHỌ DNCH VỤ FACEBOOK MARKETI G CỦA KHÁCH HÀ G 1.1 Phương tiện truyền thông tiếp thị xã hội (Social Media Marketing) Theo Marketingland, Social Media Marketing là thuật ngữ dùng để chỉ các trang web cung cấp các hoạt động khác nhau, ví dụ chia sẻ thông điệp, cập nhật hình ảnh, đánh dấu sự kiện tham gia cũng như một loạt các tính năng xã hội khác như: thảo luận, comment, vote, like, share,. Hay nói cách khác, Social Media Marketing có đặc điểm tương tác đa chiều và người dùng chủ động tham gia vào các hoạt động trên môi trường mạng xã hội.
Tulen (2020) định nghĩa “Social Media Marketing là sử dụng các kênh Social Media để xây dựng các hoạt động, tương tác, truyền tải thông điệp nhằm đáp ứng mục tiêu xây dựng thương hiệu và truyền thông.” Social Media là các phương tiện truyền thông dựa trên nền tảng Internet. Các phương tiện này cho phép mọi người chia sẻ nội dung trực tuyến thông qua tài khoản người dùng và tương tác với nhau như một cộng đồng trong lĩnh vực truyền thông. Dựa trên mô hình nổi tiếng của Tiến sĩ Tracy L. Tulen được sử dụng trong cuốn Social Media Marketing, thì Social Media được chia thành 4 nhóm chính như sau: N hóm 1 (Social Community): nổi bật là mạng xã hội, là các kênh tập trung vào việc phát triển các mối quan hệ và gắn kết những người dùng có cùng sở thích, mối quan tâm.
Các kênh thường được sử dụng trong nhóm này là: Facebook, Twitter, Instagram,. N hóm 2 (Social Publishing): là các trang giúp phổ biến nội dung trên mạng. Gồmcác trang blog, microsite, các trang dành cho việc đăng tải hình ảnh/ video/ audio/ document, các trang đánh dấu trang và các trang tin tức. SVTH: guyễn Thị gọc Ân 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS guyễn Khắc Hoàn N hóm 3 (Social Commerce): là hình thức tận dụng các công cụ trực tuyến hỗ trợ cho việc mua và bán, là một phần của thương mại điện tử, nơi người mua, bán có thể linh động hơn trong việc tương tác, phản hồi và chia sẻ kiến thức.
N hóm 4 (Social Entertainment) là các trang hay các công cụ trực tuyến cho phép người dùng vui chơi và giải trí. N ổi bật gồm có social game, các trang web chơi game trực tuyến. Social Media có vô cùng nhiều công cụ khác nhau với cách sử dụng và mục đích khác nhau. Các nền tảng Social Media phổ biến là các mạng xã hội dễ tạo tài khoản, dễ sử dụng, có thể tương tác, tìm kiếm thông tin, chia sẻ, sáng tạo nội dung,.
Theo Boyd & Ellison (2007) định nghĩa, “các trang mạng xã hội là các dịch vụ dựa trên web cho phép các cá nhân xây dựng một hồ sơ công khai hoặc bán công khai trong một hệ thống có giới hạn, liên kết những người dùng khác nhau trong danh sách – những người mà họ đã kết nối và xem danh sách những người đã kết nối và kết nối của những người khác trong hệ thống.” Các trang mạng xã hội có thể kể đến như: Facebook, Instagram, Tik Tok, Snapchat, Linkedin,. Đặc biệt, mạng xã hội Facebook là kênh có tốc độ thâm nhập và tăng trưởng cao nhất, có lượng người dùng cao nhất. Hơn thế nữa, mạng xã hội này ngày càng thu hút được nhiều người dùng hơn, và mỗi người dùng lại sẵn sàng chia sẻ nhiều hơn.Tổng quan về Facebook và Facebook Marketing 1.Giới thiệu về Facebook Theo định nghĩa của Lifewire, Facebook là một trang mạng xã hội, nơi người dùng có thể bình luận, chia sẻ ảnh và đăng liên kết về tin tức hoặc nội dung thú vị khác trên web, trò chuyện trực tiếp và xem video dạng ngắn. Theo Trung Đức (2014) Facebook cho đến thời điểm hiện tại đã được coi là một mạng xã hội lớn nhất thế giới, họ gần như là một thế giới thu nhỏ, góp phần vào việc tạo ra tự do cho con người và nỗ lực trong việc tạo ra một thế giới phẳng, nơi không có khoảng cách giữa thế giới thực và Internet.
Facebook được sáng lập bởi Mark Zuckerberg - một sinh viên trường Đại học Harvard. Vào năm 2003, khi đang là sinh viên năm hai, Mark Zuckerberg đã cùng với ba người bạn thân là Eduardo Saverin, Dustin Moskovitz và Chris Hughe thành lập mạng xã hội giữa các sinh viên Harvard SVTH: guyễn Thị gọc Ân 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS guyễn Khắc Hoàn với nhau mang tên “FaceMash”, tiền thân của Facebook bây giờ. Sau đó Mark Zuckerberg sử dụng ảnh của các sinh viên mà anh “hack” được từ dữ liệu trường Harvard. Dù vi phạm quy chế thông tin sinh viên của Harvard, “FaceMash” đã thể hiện khái niệm sơ khai nhất của Facebook - mọi người có thể tìm được nhau online.
Vào ngày 04/02/2004, Mark Zuckerberg đã quyết định thành lập The Facebook, ban đầu được sử dụng là thefacebook. Việc đăng ký thành viên ban đầu giới hạn trong những sinh viên của Đại học Harvard. Trong vòng một tháng đầu tiên, hơn một nửa số sinh viên đại học tại Harvard đã đăng ký sử dụng dịch vụ này. Từ thành công đối với sinh viên Harvard, The Facebook đã dần dần mở rộng đến hầu hết các trường đại học và trung học tại Mỹ và Canada.
N ăm 2005, Mark Zuckerberg đã bỏ chữ “The” ra khỏi tên sau khi mua được tên miền “Facebook.com”, bắt đầu xuất hiện một đế chế mang tên Facebook. Dưới sự lãnh đạo của Mark Zuckerberg, sứ mệnh của Facebook là trao quyền để con người xây dựng cộng đồng và đem thế giới lại gần nhau hơn. Facebook sẽ giúp mọi người giữ kết nối với bạn bè và gia đình để khám phá những điều đang diễn ra trên toàn thế giới và bày tỏ những điều quan trọng đối với họ (nguồn Facebook Marketing từ A đến Z). N gày nay, Facebook có phạm vi phủ sóng toàn cầu với hơn 1.84 tỷ người dùng truy cập Facebook hàng ngày, khoảng 2.8 tỷ người dùng Facebook hoạt động hàng tháng.
Facebook từ trang web chỉ lưu trữ hình ảnh, danh sách sở thích cá nhân, thông tin liên hệ và các thông tin cá nhân khác. Theo thời gian, Facebook cập nhật thêm các tính năng mới như: N ews Feed, Tagfriends, Follow Button, một bộ "biểu hiện cảm xúc". Với sự phát triển vượt bậc này, Facebook ngày càng thu hút lượng lớn người dùng. Các hoạt động truyền thông thông qua mạng xã hội được ứng dụng và thực hiện trên phạm vị toàn cầu, ưu điểm nổi bật của Facebook là có thể tiếp cận số lượng lớn người dùng và họ có thể dễ dàng thực hiện các hành động ở trên đó.
Truyền thông tiếp thị để quảng bá thương hiệu là một việc mà hầu hết tất cả các doanh nghiệp đều thực hiện, cùng với xu hướng ứng dụng rộng rãi mạng xã hội Facebook vào các hoạt động truyền thông của các doanh nghiệp, thì Facebook ngày càng khẳng định được ưu thế so với các trang mạng xã hội khác và vẫn đang dẫn đầu trong thị trường quảng cáo hiện nay.Giới thiệu về Facebook Marketing SVTH: guyễn Thị gọc Ân 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS guyễn Khắc Hoàn Theo Trung Đức (2014) định nghĩa “Facebook Marketing là việc bạn có sản phNm, dịch vụ, bạn tìm ra nhu cầu của người dùng, khách hàng đối với sản phNm, dịch vụ của bạn là gì, họ thực sự cần điều gì hoặc có thể nhận được gì từ sản phNm dịch vụ đó, và đáp ứng nhu cầu của họ, nhằm tăng lợi nhuận hoặc tăng lợi ích, thông qua mạng xã hội Facebook.” Facebook Marketing là tất cả các hoạt động liên quan tới việc xúc tiến, quảng bá sản phNm dịch vụ đến với khách hàng tiềm năng qua mạng xã hội Facebook. Facebook Marketing là một hình thức tiếp cận khách hàng mạnh mẽ giúp tìm kiếm khách hàng tiềm năng dễ dàng. Mang đến nhiều thông điệp tới người tiêu dùng, đối tác, khách hàng. Theo Phạm Thị Quỳnh Lê (2021), “Facebook Marketing là các hoạt động tiếp thị nhằm mục đích quảng bá sản phNm, dịch vụ đến khách hàng thông qua mạng xã hội Facebook.
Hầu hết các hoạt động marketing này đều thông qua Fanpage của doanh nghiệp.” Theo Phạm Thị Quỳnh Lê (2021), “Fanpage là một trang mạng xã hội được lập ra từ một tài khoản cá nhân của người dùng Facebook và thuộc quyền sở hữu của cá nhân, tổ chức hoặc một doanh nghiệp. Thông qua fanpage, doanh nghiệp có thể kết nối với khách hàng mục tiêu hoặc nhóm công chúng trực tiếp và thông tin về sản phNm hay chương trình marketing của doanh nghiệp bằng các bài viết được hiển trị trên trang. Các tương tác của người dùng Facebook như xem, like, share, bình luận dưới các bài viết có thể giúp doanh nghiệp đánh giá được mức độ tiếp cận khách hàng của mỗi bài post hay cả Fanpage để có sự điều chỉnh trong các hoạt động tiếp theo trên Fanpage đó.” Theo Phạm Thị Quỳnh Lê (2021), Fanpage được xem như cửa hàng đại diện cho doanh nghiệp, nơi doanh nghiệp có thể trưng bày các sản phNm của mình cũng như thực hiện các hoạt động truyền thông cổ động hướng đến khách hàng mục tiêu, như: - - Facebook Ads: Đây là hình thức mà doanh nghiệp có nhu cầu quảng cáo sẽ đóng một khoản phí cho Facebook để được tự động hiển thị quảng cáo đến các mục tiêu mà doanh nghiệp đã lựa chọn theo các tiêu chí về nhân khNu học, sở thích, hành vi, vị trí địa lý,. tại các vị trí được quy định trên Facebook.
SVTH: guyễn Thị gọc Ân 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS guyễn Khắc Hoàn - Facebook Livestream: Livestream có nghĩa là “Phát sóng trực tiếp”, giúp người bán khi tổ chức livestream có thể giới thiệu sản phNm, tổ chức các buổi gặp gỡ, giao lưu, workshop,.và tương tác trực tiếp, nhanh chóng với khách hàng mà không bị giới hạn về thời gian hay số lượng người tham dự. - Facebook Messenger: ứng dụng tin nhắn được kết nối với Facebook dùng để nhắn tin, gọi, gửi video dễ dàng và hoàn toàn miễn phí.